BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC Tp. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUY HOẠCH
BỘ MÔN HẠ TẦNG KỸ THUẬT
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN
QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI VÀM CỎ ĐÔNG
HUYỆN BẾN LỨC – TỈNH LONG AN
GVHD : Th.S.KTS.Lê Anh Đức
KS. TRẦN THỊ SEN
KS. TRẦN MINH ANH
Th.S.KS. NGUYỄN HOÀNG MINH VŨ
SVTH : PHẠM NGỌC SÁU
LỚP KD03
NHÓM II
MSSV : H032052 Tháng 06 - 2007, thành phố Hồ Chí Minh.
Mục lục
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
3. Hiện trạng cấp điện:......................................................................................................13
4. Hiện trạng vệ sinh , môi trường:...................................................................................13
a) Chất thải.....................................................................................................................13
C./ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ SINH THÁI VÀM CỎ ĐÔNG - BẾN
LỨC - LONG AN : ........................................................................................................................13
I. Những yếu tố tác động đến quá trình hình thành và phát triển của đô thò sinh thái Vàm
Cỏ Đông :...................................................................................................................................13
1. Ngọai lực:.......................................................................................................................13
a) Thời điểm thích hợp: .................................................................................................13
b) Có vò trí đòa lí mang tính chiến lược với TPHCM: ...................................................14
c) Đô thò được hình thành tại đầu mối giao thông thủy-bộ quan trọng của cả vùng: .14
d) Đô thò nằm trong vùng KTTĐ Long An: ..................................................................15
2. Nội lực: ..........................................................................................................................16
a) Cảnh quan:.................................................................................................................16
b) Môi trường : ...............................................................................................................16
c) Con người và những nét văn hóa truyền thống:.......................................................16
Mục lục
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 2
d) Thực trạng sử dụng đất và phân bố dân cư: .............................................................16
II. Đònh hướng phát triển cơ cấu đô thò: ................................................................................16
III. Xác đònh tính chất của đô thò :......................................................................................17
1. Đô thò du lòch – nghỉ dưỡng, đô thò vệ tinh của TP.HCM gắn với vùng tiềm năng du
lòch sinh thái ĐBSCL:............................................................................................................17
2. Trung tâm vui chơi giải trí:............................................................................................18
3. Trung tâm hội nghò- triển lãm và hội chợ quốc tế:......................................................18
4. Trung tâm các khu ở cao cấp:.......................................................................................19
5. Là trung tâm thương mại- tài chính- văn phòng:..........................................................19
6. Là trung tâm hàng hoá tại cửa ngỏ TPHCM:...............................................................20
IV. Xác đònh qui mô đô thò :................................................................................................20
2. Giao thông thủy:............................................................................................................28
a) Giao thông đối ngoại:................................................................................................28
b) Giao thông đối nội:....................................................................................................28
B./ TÍNH TOÁN NHU CẦU GIAO THÔNG, XÁC ĐỊNH MẶT CẮT ĐƯỜNG................29
I. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN VÀ GIẢ ĐỊNH NHU CẦU ĐI LẠI:..........................................29
1. Số liệu tính toán: ...........................................................................................................29
Mục lục
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 3
2. Giả đònh nhu cầu giao thông:........................................................................................29
a) Về lý do đi lại:...........................................................................................................29
b) Về phân bố chỗ làm việc, trường học, cửa hàng, công sở…..................................29
II. TÍNH TOÁN NHU CẦU GIAO THÔNG: .......................................................................31
1. Tổng nhu cầu giao thông trong đô thò:..........................................................................31
2. Phân bố 32058 lần “xuất phát” theo các nhóm hành khách........................................32
3. Phân bố số lần đi lại về các khu đối ứng. ....................................................................33
a) Nhóm đi làm D
1
:........................................................................................................33
b) Nhóm mua bán hàng ngày D
2
:.................................................................................34
c) Nhóm mua bán đột xuất D
3
:.....................................................................................35
d) Nhóm giáo dục D
4
:...................................................................................................36
e) Nhóm công nhân viên chức, làm việc công sở D
5
2. Hiện trạng hệ thống thoát nước:...................................................................................55
B./ QUY HOẠCH CHIỀU CAO THOÁT NƯỚC MƯA .......................................................55
I. QUY HOẠCH CHIỀU CAO.............................................................................................55
1. Đònh hướng quy hoạch chiều cao..................................................................................55
2. Tính toán khối lượng san nền........................................................................................55
II. QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC MƯA. .............................................................................56
1. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa: .......................................................................56
a) Nguyên tắc vạch tuyến. ............................................................................................56
b) Đònh hướng thoát nước mưa:.....................................................................................57
c) Chọn vò trí, kiểu cửa xả:............................................................................................57
2. Tính toán thoát nước mưa: ............................................................................................57
a) Cường độ mưa tính toán:...........................................................................................57
Mục lục
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 4
b) Lưu lượng thiết kế của cống: ....................................................................................58
c) Tính toán thủy lực tuyến cống 5.5 – 5.1 – CX.5.......................................................58
PHẦN IV : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC....................................................................... 61
A./ HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC:.............................................................................................61
B./ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: ....................................................................................................61
C./ TÍNH TOÁN QUY NHU CẦU DÙNG NƯỚC CỦA ĐÔ THỊ: ......................................62
I. XÁC ĐỊNH CÔNG XUẤT CỦA TRẠM BƠM CẤP II ..................................................62
1. Lưu lượng nước cho sinh hoạt. ......................................................................................62
2. Lưu lượng nước cho tưới đường, quảng trường: ..........................................................62
3. Lưu lượng nước cho tưới cây xanh độ thò : ..................................................................62
4. Lưu lượng nước cho các công trình công cộng:............................................................62
5. Lưu lượng nước cho thất thoát (rò rỉ):..........................................................................63
6. Lưu lượng nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước: ....................................63
7. Lưu lượng nước cho dự phòng:.....................................................................................63
8. Lưu lượng nước ngày tính toán (trung bình trong năm) cho hệ thống cấp nước:.......63
a) Giả thiết lưu lượng chữa cháy trên các đoạn ống:...................................................85
b) Tính toán thủy lực mạng lưới vào giờ dùng nước max khi có cháy xảy ra:............86
Mục lục
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 5
5. Bảng tổng hợp khối lượng đường ống cấp nước trên mạng lưới ................................94
PHẦN V :QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC BẨN.......................................................... 95
A./ TÀI LIỆU BẢN ĐỒ LÀM CƠ SỞ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ Số
LIỆU TÍNH TOÁN:.......................................................................................................................95
I. Tài liệu bản đồ làm cơ sở thiết kế:...................................................................................95
II. Đánh giá hiện trạng qui hoạch và điều kiện tự nhiên của đô thò:...................................95
1. Qui hoạch:......................................................................................................................95
2. Điều kiện hiện trạng tự nhiên:......................................................................................95
a) Mặt nền:.....................................................................................................................95
b) Lượng mưa.................................................................................................................95
c) Nắng:..........................................................................................................................95
d) Gió..............................................................................................................................96
3. Hiện trạng thoát nước bẩn:............................................................................................96
4. Khó khăn và thuận lợi trong việc quy hoạch thoát nước bẩn:.....................................96
a) Thuận lợi:...................................................................................................................96
b) Khó khăn:...................................................................................................................96
III. Số liệu tính toán: ...........................................................................................................96
B./ TÍNH TOÁN QUY MÔ NƯỚC THẢI CỦA ĐÔ THỊ:...................................................96
I. Xác đònh công suất của nhà máy xử lý nước: ..................................................................96
1. Lưu lượng nước thải sinh hoạt:......................................................................................96
2. Lưu lượng nước thải công trình công cộng:..................................................................96
3. Công suất nhà máy xử lý nước thải:.............................................................................97
II. Bảng tổng hợp lưu nước thải đô thò và biểu đồ nước thải: ..............................................97
1. Bảng tổng hợp lưu nước thải đô thò: .............................................................................97
2. Vẽ biểu đồ nước thải theo từng giờ trong ngày: ..........................................................98
Ҩ
P
Ĉ
I
ӊ
N:.................................................................................109
I. TÍNH NHU CẦU ĐIỆN TOÀN ĐÔ THỊ .......................................................................109
1. Tiêu chuẩn áp dụng tính toán: ...................................................................................109
a) Cung cấp điện cho sinh hoạt:..................................................................................109
b) Cung cấp điện cho đường:.......................................................................................109
c) Cung cấp điện cho công viên..................................................................................109
2. Xác đònh nhu cầu từng khu: ........................................................................................110
3. Tổng hợp nhu cầu toàn bộ đô thò:...............................................................................114
II. XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CỦA ĐÔ THỊ, LỰA CHỌN NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN
115
1. Xác đònh tâm phụ tải của đô thò:.................................................................................115
2. Lựa chọn nguồn cung cấp điện...................................................................................116
III. VẠCH TUYẾN CUNG CẤP ĐIỆN............................................................................116
IV. TÍNH TOÁN LỰA CHỌN DÂY DẪN ......................................................................117
1. Giả sử tính toán cho lộ bất lợi nhất ............................................................................117
a) Chọn cáp theo mật độ dòng kinh tế:.......................................................................118
b) Chọn cáp theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép:.............................................118
c) Kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng:................................................................119
2. Chọn cáp cho các lộ: ...................................................................................................119
3. Tổng hợp kết quả chọn dây dẫn: ................................................................................119
PHẦN VII: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THÔNG TIN................................................................... 120
A./ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CỦA TỈNH LONG AN: ...120
B./ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH.......................................................................................120
I. Căn cứ thiết kế: ...............................................................................................................120
1. Mục tiêu phát triển đến năm 2010 .............................................................................120
lớn hết sức thiết thực của xã hội hiện nay và tương lai… Vậy đối với một khu vực trọng
tâm của vùng KTTĐ phía Nam thì giải pháp nào cho những nhu cầu mang tính qui luật
này trước một không gian đang dần trở nên “chật chội” và ô nhiễm của TPHCM và các
vùng lân cận?
Bến Lức một trong 3 huyện (cùng với Đức Hòa và Cần Giuộc) nằm trong vùng KTTĐLA
có ranh giới tiếp giáp với TP.HCM, đã và đang trong giai đọan có những thay đổi lớn
trong cơ cấu kinh tế, từ một huyện với phần lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệp đã trở
thành đòa bàn có tốc độ tăng trưởng công nghiệp cao nhất tỉnh (trong thời gian qua, ước
tính tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp khoảng 20- 30%/năm). Sở dó có được bước
thay đổi lớn là nhờ vào vò trí tự nhiên mang tính chiến lược của huyện Bến Lức, là cửa
ngỏ phía Nam của TPHCM thông qua QL1A và sắp đến là tuyến cao tốc TPHCM đi Cần
Thơ cùng nhiều dự án phát triển hạ tầng trong khu vực đang hình thành như tuyến vành
đai 4 của TPHCM đi qua đò bàn Bến Lức; tuyến N1, N2 và tuyến đường Thanh Niên… đi
qua vùng KTTĐLA làm động lực để Bến Lức phát triển. Theo quy luật phát triển chắc
chắn vùng KTTĐLA, đặc biệt là khu vực dọc hành lang Q.L 1A sẽ trở thành một trung
tâm công nghiệp lớn, một đô thò có tầm cỡ của tỉnh Long An nói riêng và cả nước nói
chung.
Hơn nữa, với khỏang cách 20- 30km từ trung tâm TPHCM, đòa bàn huyện Bến Lức đang
trở thành khu vực ngoại thành của TPHCM với đầy đủ ý nghóa về quan hệ kinh tế- xã
hội, hạ tầng kỹ thuật và cả về không gian đòa lí.
Bán đảo An Thạnh thuộc huyện Bến Lức cách TPHCM khỏang 25-30 km, nằm trên dòng
sông Vàm Cỏ Đông hiền hòa và thơ mộng, có đòa hình mang nét đặc thù của vùng
ĐBSCLvà là một vùng đất mang nhiều dấu ấn lòch sử hào hùng của người dân Nam bộ…
Phần I: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất GVHD: Th.S.KTS.Lê Anh Đức
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 8
sẽ là đòa điểm lí tưởng hội đủ nhiều yếu tố để phát triển thành một đô thò sinh thái đáp
ứng nhu cầu mang tính chất dòch vụ và nghỉ dưỡng của cả vùng…
II. THÁCH THỨC:
Khu vực ven hành lang Q.L 1A và tuyến cao tốc (TPHCM - Cần Thơ), là một cửa ngõ
được UBND tỉnh Long An phê duyệt theo quyết đònh số……/……….
Ngày…tháng…năm….
Phần I: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất GVHD: Th.S.KTS.Lê Anh Đức
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 9
- Qui họach chung xây dựng vùng kinh tế trọng điểm Long An và qui họach chung xây
dựng đô thò Bến Lức, tỉnh Long An đến 2020 do công ty Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp (bộ
xây dựng ) thực hiện năm 2004 đang trong quá trình thẩm đònh và thông qua…
- Các tài liệu qui họach phát triển kinh tế xã hội của huyện Bến Lức, tỉnh Long
An…đã được các câp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các nghiên cứu và dự báo về chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, hạ tầng kỹ thuật…
của các tỉnh lân cận và của cùng Nam bộ, như vùng Thành Phố Hồ Chí Minh, vùng
ĐBSCL…
- Trên cơ sở công văn số 27/CV-SXD ngày 14/01/2005 của Sở Xây Dựng và số
312/CV-UB 25/ 01/2005 của UBND tỉnh Long An gởi công ty Nam Long về việc đồng ý
cho lập qui họach khu vực xã An Thạnh huyện Bến Lức theo đề nghò của công ty Nam
Long để làm cơ sở phê duyệt qui họach chi tiết 226,7 ha mà công ty dự kiến đầu tư tại
chính khu vực này.
B./
HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ XÂY DỰNG
XÃ AN THẠNH, HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN:
I. XÁC ĐỊNH RANH GIỚI NGHIÊN CỨU:
Đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông được xác đònh là khu đất về phía Tây-Bắc của thò trấn Bến
Lức, nằm trên bán đảo sông Vàm Cỏ Đông thuộc xã An Thạnh, huyện Bến Lức tỉnh Long
An. Ranh giới khu đất được xác đònh như sau:
- Phía Tây, Tây–Bắc và phía Nam được bao bọc bởi sông Vàm Cỏ Đông.
- Phía Đông và Đông-Bắc giáp TL830 (tuyến đường xuất phát từ thò trấn Bến
Lức đi thò trấn Đức Hòa và gặp TL10 vào TP HCM.
- Phía Đông- Nam tiếp giáp với tuyến đường cao tốc TPHCM- Cần Thơ.
- Tổng diện tích tự nhiên của khu đất khỏang 620ha.
- Lượng mưa trung bình hàng năm : 1800 mm
- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất đo được tại trạm Tân An là 438,3mm vào tháng
9 năm 1995.
- Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất -tháng 1, 2 và 3 : 0-10 mm
- Lượng mưa tập trung trên 90% vào các thàng từ tháng 6-11. Các tháng còn lại chiếm
chưa đầy 10% .
d) Nắng:
Số giờ nắng trong năm đo tại trạm Tân an khoảng 2.300- 2.600 giờ. Các tháng 1, 2, 3,4, 5
có số giờ nắng cao nhất trên 200 giờ/tháng. Các tháng mùa mưa có giờ nắng thấp hơn-
dưới 200 giờ tháng.
e) Gió:
Có hai mùa gió chính: Gió mùa Đông Nam và gió mùa Tây Nam.
2. Hiện trạng Dân số và lao động:
Năm 2004, dân số tòan bán đảo An Thạnh (ấp 1 và ấp 2) là 4998 người.
Trong đó, có 2800 người trong độ tuổi lao động, trong đó:
- Đa số là lao động sản xuất nông nghiệp, 2500 người chiếm 90%.
- Lao động công nghiệp 224 người chiếm 8%.
- Lao động dòch vụ 56 người chiếm 2%.
III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT:
Tổng diện
tích tự nhiên
của bán đảo
An Thạnh là
591ha. Trong
đó
- Diện tích
ấp 1, là 197
ha
- Diện tích
ấp 2, là 394
dân cư của xã An
Thạnh trong những
năm gần đây tương
đối ổn đònh. Dân cư
chủ yếu bám dọc
theo tuyến đường
TL830 và các tuyến
đường “lộ tẻ” xuất
phát từ TL830.
Các cụm dân cư
Hiện trạng phân bố dân cư nông thôn tại
bán đảo An Thạnh
Phần I: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất GVHD: Th.S.KTS.Lê Anh Đức
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 12
nông thôn trong bán đảo tuỳ thuộc vào các điều kiện tự nhiên, và phân tán theo hình thái
sản xuất: nhà – vườn, nhà ruộng. Mô hình này giúp thuận lợi sản xuất nông nghiệp làm
năng suất lao động, nhưng do nhà ở quá phân tán (chủ yếu dọc theo các tuyến bời bào và
kênh rạch) nên có nhiều khó khăn đối với người dân trong việc được cung cấp các dòch
vụ phúc lợi công cộng đặc biệt là cải thiện hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư …
b) Hiện trạng xây dựng:
Nhà ở:
Trong khu vực nghiên cứu hiện nay đa số là nhà ở của các hộ nông dân xây dựng tạm
(tường xây gạch, ván, lá; mái lợp tole, lá…)
Công trình công cộng:
Tòan xã An Thạnh hiện có 5 điểm trường mẩu giáo, 02 trường tiểu học và 01 trường phổ
thông trung học cơ sở. Hầu hết là công trình xây dựng bán kiên cố .
Khu vực bán đảo An Thạnh hiện có một trường mẩu giáo nằm trong khu dân cư ấp 1,01
trường tiểu học và trường phổ thông cơ sở nằm trên TL830…
V. HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
Nước sinh hoạt cho nông thôn chủ yếu là nước mưa, nước mặt bò nhiễm mặn và phèn và
nước ngầm thông qua các giếng UNICEF. Hiện chỉ có 52% dân số nông thôn được dùng
nước sạch. Phần còn lại sử dụng nước bò nhiễm mặn hoặc phèn.
Tại một số cụm dân cư nông thôn đã xây dựng các trạm cấp nước nhỏ do tư nhân đầu tư
và quản lý. Đây là một mô hình tốt. Tuy nhiên do cụm dân cư còn ít dân nên các trạm
nhỏ này chưa có hiệu quả.
3. Hiện trạng cấp điện:
4. Hiện trạng vệ sinh , môi trường:
a) Chất thải
Chất thải rắn
Vấn đề môi trường khác.
C./
QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ SINH THÁI VÀM CỎ ĐÔNG -
BẾN LỨC - LONG AN :
I. NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA ĐÔ THỊ SINH THÁI VÀM CỎ ĐÔNG :
1. Ngọai lực:
a) Thời điểm thích hợp:
Đô thò sẽ được hình thành và phát triển trong thời gian từ nay đến năm 2025. Giai đọan
mà Đảng và Nhà nước dự kiến nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp, tiến trình
CNH-HĐH ở từng đòa phương trên cả nước đã đạt được những thành quả nhất đònh. Đặc
biệt là khu vực nằm trong các vùng KTTĐ như vùng KTTĐ phía Bắc, vùng KTTĐ miền
Trung và vùng KTTĐ
phía Nam…
Long An, đòa bàn mới
bắt đầu thu hút đầu tư
phát triển công nghiệp từ
sau năm 1990. Hiện nay,
GDP ngành công nghiệp
Đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông nằm về phía Tây-Bắc của thò trấn Bến Lức, cách trung
tâm TPHCM 20-30km, trong bán kính vệ tinh của một thành phố cực lớn. Vậy đô thò Vàm
Cỏ Đông cùng với đô thò Bến Lức trở thành đô thò vệ tinh của TP.HCM.
Đô thò Vàm Cỏ Đông cùng với đô thò Bến Lức nằm tại khu vực cửa ngỏ về phía Tây
Nam của hành lang QL1a, hành lang nối TPHCM với vùng ĐBSCL.
Với vò trí chiến lược như trên, thực trạng khu vực Bến Lức đang dần trở thành một vùng
ngọai ô của TP.HCM trên cả phương diện không gian và kinh tế-xã hội.
c) Đô thò được hình thành tại đầu mối giao thông thủy-bộ quan trọng của cả vùng:
Điểm gặp nhau giữa tuyến cao tốc
TPHCM- Cần Thơ với TL830:
Đô thò Vàm Cỏ Đông được hình
thành tại điểm giao nhau giữa
tuyến cao tốc TP.HCM – Cần Thơ
với TL830. Trong đó:
Tuyến cao tốc TP.HCM-Cần Thơ
có vai trò giải toả bớt áp lực về
GTVT giữa TP.HCM với ĐBSCL
mà trước đây QL1A đóng vai trò
độc đạo. Giai đọan 1 tuyến được
đầu tư xây dựng từ TP.HCM đến
Trung Lương, Cầu Bến Lức đã
được khởi công xây dựng vào
ngày 16-12-2004 tại khu vực xã
An Thạnh huyện Bến Lức. Sẽ là
tuyến kết nối đô thò Vàm Cỏ Đông
với TP.HCM và với vùng ĐBSCL.
TL830 là tuyến kết nối đô thò Vàm
Cỏ Đông với hệ thống đô thò phía Bắc (thò trấn Hậu Nghóa, Đức Hòa…) và phía Nam
(Bến Lức, Gó Đen…) thông qua QL1A.
Phần I: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất GVHD: Th.S.KTS.Lê Anh Đức
phía Tây TP.HCM và kết thúc tại cảng trên sông Nhà Bè thuộc Long An.
Đường vành đai này, một mặt phân luồng giao thông vận tải nhưng mặt khác đóng vai trò
tích cực trong việc hình thành và phát triển các đô thò, khu công nghiệp ở các khu vực bên
ngòai TP.HCM góp phần giảm áp lực quá tập trung vào TP.HCM đồng thời kích thích
phát triển cơ sở hạ tầng ở những vùng mà vành đai này đi qua đặc biệt là vùng KTTĐ
Long An.
d) Đô thò nằm trong vùng KTTĐ Long An:
Vùng KTTĐ Long An được xác đònh bao gồm gồm 9 huyện thò phía Đông-Nam tỉnh Long
An là: TX Tân An, huyện Đức Hoà, H. Bến Lức, H. Cần Giuộc, H. Cần Đước, H. Tân
Đơ thị sinh
thái Vàm Cỏ
Đơng
Phần I: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất GVHD: Th.S.KTS.Lê Anh Đức
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 16
Trụ, Châu Thành, Thủ Thừa Đức Huệ và Thạnh Hoá. Trong đó có 3 huyện giáp ranh với
TP.HCM là H. Bến Lức, H. Cần Giuộc và H. Đức Hòa.
Do có lợi thế vò trí đòa lý, nên vùng KTTĐ Long An rất thuận lợi cho việc phát triển công
nghiệp và dòch vụ đô thò. Bởi vì:
Cơ hội đầu tư công nghiệp tại TP.HCM trở nên ngày một khan hiếm, giá cả cho thuê đất
tại thành phố trở nên đắt đỏ đã tạo ra áp lực buộc các nhà đầu tư lan toả ra các khu vực
lân cận.
Thuận lợi trong việc tiếp nhận các lan toả về đầu tư từ TP.HCM và kế thừa được một thò
trường tiêu thụ rộng lớn cũng như cơ sở hạ tầng từ TP.HCM.
2. Nội lực:
a) Cảnh quan:
- Vàm Cỏ Đông, dòng sông có “nước xanh biên biếc…” thật hiền hòa và thơ mộng.
Một trong những dòng sông đẹp nhất vùng Nam bộ.
- Đòa hình khu vực qui họach có nhiều sông rạch, một nét đặc thù của vùng ĐBSCL.
b) Môi trường :
vực nghiên cứu qui họach trong các mối liên hệ vùng xung quanh. Đồng thời cũng được
xác đònh dựa trên nguyên lí “xác đònh nhu cầu người sử dụng”, khả năng đáp ứng nhu cầu
này sẽ hình thành nên tính chất trọng tâm của đô thò.
Khu vực thiết kế có cảnh quan đẹp, môi trường trong lành, đòa hình mang tính đặc thù của
vùng ĐBSCL… và có vò trí đòa lí mang tính chiến lược với TP.HCM và ĐBSCL. Do đó,
nhu cầu sử dụng trong đô thò được xác đònh với các đối tượng sử dụng như sau:
- Đô thò phục vụ cho chính người dân đòa phương (tái đònh cư là môi sinh).
- Đô thò phục vụ cho lực lượng tham gia quản lí và sản xuất tại các khu công
nghiệp trong khu vực (công nhân, cán bộ quản lí và chủ các doanh nghiệp chủ yếu
trong đòa bàn tỉnh Long An và TPHCM).
- Đô thò phục vụ cho người dân TPHCM.
- Đô thò phục vụ cho người nước ngòai, kiều bào đến làm việc tại TPHCM, Long
An và khu vực chung quanh.
- Đô thò phục vụ cho người dân vùng ĐBSCL và nơi khác đến làm ăn, sinh sống
và nghỉ dưỡng…
Đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông sẽ hình thành với các chức năng sau:
1. Đô thò du lòch – nghỉ dưỡng, đô thò vệ tinh của TP.HCM gắn với vùng tiềm năng du lòch
sinh thái ĐBSCL:
Với tiềm năng phát triển du lòch của khu vực và thế mạnh về vò trí đòa lí. Chức năng du
lòch – nghỉ dưỡng có khả năng hình thành rất đa dạng. Tổ hợp các họat động du lòch -dòch
vụ và nghỉ dưỡng tạo nên những đặc trưng và sức hấp dẫn cho đô thò. Đònh hướng hình
thành các lọai hình du lòch:
- Du lòch sinh thái: Đô thò sẽ hình thành khu vườn nhiệt đới trong đó phản ánh hình ảnh
sông nước và môi trường sinh thái đặt thù của vùng ĐBSCL, đô thò còn là đầu mối tổ
chức các tour du lòch sinh thái miệt vườn trong vùng, cùng với cảnh quan trong đô thò thể
Trang 19
Là đô thò nằm trên hành lang QL1A tại cửa ngỏ của TP.HCM với ĐBSCL do đó sẽ giữ
vai trò chuyển tải thông tin kinh tế- KHKT của tòan vùng. Đây là nơi thuận lợi để tổ chức
các chương trình triển lãm và hội chợ mang tính quốc gia và quốc tế.
4. Trung tâm các khu ở cao cấp:
Trước thực trạng về nhu cầu ở ngày một cao của người dân TP.HCM, đặc biệt là những
nhà doanh nghiệp trong và ngòai nước, những kiều bào và người nước ngòai có nhu cầu
về nghỉ dưỡng và làm việc tại TP.HCM. những người này đang cần một không gian ở
ngày một cao cấp hơn thì đô thò Vàm Cỏ Đông với môi trường trong lành, cảnh quan thiên
nhiên đẹp và vò trí thuận lợi sẽ là nơi lí tưởng để đáp ứng nhu cầu ở cao cấp cho người
dân có mức thu nhập cao. Do vậy, đây sẽ là trung tâm ở cao cấp với các tiêu chuẩn cao
về an ninh, về môi trường – cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật hiện đại …
5. Là trung tâm thương mại- tài chính- văn phòng:
Đô thò được hình thành trong đòa bàn phát triển công nghiệp sôi động nhất cả vùng hiện
nay và trong thời gian tới, Bến Lức với sẽ là trung tâm công nghiệp vệ tinh của TP.HCM
với sự gắn kết chặt chẽ với vùng nguyên vật liệu dồi dào và cũng là thò trường lớn
ĐBSCL. Do đó nhu cầu về văn phòng đại diện và giao dòch hay các nhu cầu dòch vụ tài
chính, ngân hàng tiền tệ… nhằm hổ trợ các họat động kinh doanh và sản xuất cho các
doanh nghiệp, các công ty là cần thiết.
2
/người.
+ Khu picnic 50-60m
2
/người.
+ Khu thể thao vui chơi giải trí, … 200 -300m
2
/người…
Sức chứa tại một điểm du lòch được tính theo công thức sau:
CPI = AR/ a
CPI: Sức chứa thường xuyên (Instan taneous carrying capacity) (người)
AR: Dòên tích của khu vực (Size of Area) (m
2
hoặc ha)
a : Tiêu chuẩn không gian (diện tích cần cho một người) (m
2
/người)
Vậy sức chứa lượng khách lưu trú (max) tại đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông được xác đònh
như sau:
Khu chức năng Quy mô dự
kiến
Chỉ tiêu Người
(ha) m
2
/ng (ng/ha)
Khách sạn trung
tâm
7-10 300-350
tiên phải hội đủ những điều kiện về dân số, môi trường, cảnh quan vv…, trong đó giới
hạn về mât độ dân số là một trong những yếu tố quan trọng. Do đó qui mô dân số đô thò
sẽ được xác đònh trên khả năng dung nạp của diện tích đất dân dụng trong trong đô thò.
Dự kiến chỉ tiêu đất dân dụng khỏang 250- 280 m
2
/người. Trong đó :
- Đất ở: 130 -150m
2
/người.
- Đất CT-CC 17-20 m
2
/người
- Đất TM-DV 5-6 m
2
/người
- Đất cây xanh 50-55 m
2
/người
- Đất giao thông 62 m
2
/người.
Đất ngòai dân dụng khoảng 80 m
2
/người, bao gồm đất du lòch và đất giao thông thủy -bộ).
Dự kiến đến năm 2025, bán đảo An Thạnh, dân số đô thò cố đònh sẽ có khỏang 17-20
ngàn người.
c) Qui mô dân số đô thò:
Dự kiến đến năm 2025, trong những giới hạn về các chỉ tiêu của một đô thò sinh thái thì
đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông có thể dung nạp khỏang 30-35 ngàn người (kể cả khách du
lòch). Trong đó:
3 ĐẤT THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ 35.31 19.09 5.97
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẦU MỐI 22.05
DỊCH VỤ ĐA CHỨC NĂNG 13.26
4 ĐẤT CÂY XANH 81.40 44.00 13.77
CÂY XANH KHU Ở - CÁCH LY 12.02
CÂY XANH TẬP TRUNG 69.38
5 ĐẤT GIAO THÔNG 100.22 54.17 16.96
GIAO THÔNG BỘ 57.78
GIAO THÔNG THỦY 42.44
B ĐẤT NGÒAI DÂN DỤNG 147.68 79.83 24.99
1 ĐẤT DU LỊCH 34.41
5.82
2 ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGỌAI 106.77
18.07
GIAO THÔNG BỘ 32.46
GIAO THÔNG THỦY- MẶT NƯỚC 74.31
3 ĐẤT HẠ TẦNG KỸ THUẬT 6.50
TỔNG CỘNG 591.00
100.00
V. HƯỚNG CHỌN ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ:
Căn cứ đòa hình tự nhiên, căn cứ vào việc đánh giá đất xây dựng, việc lựa chọn các khu
vực đất xây dựng thích hợp với từng khu chức năng trong đô thò trên nguyên tắc hiệu quả
về kinh tế xây dựng đô thò và đảm bảo không ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên
trong khu vực, trên cơ sở phát triển bền vững…
Dự kiến việc lựa chọn đất xây dựng như sau:
SVTH: Phạm Ngọc Sáu
Trang 24
Đây chính là trung tâm mang tính động lực và là một trong những nhân tố quan trọng tạo
nên tính đặc thù của đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông.
Để thuận lợi khai thác cảnh quan và kết nối với các khu chức năng trong đô thò đồng thời
tạo sự “cách ly” với các họat động công nghiệp và lưu thông vận tải ở các khu vực xung
quanh, trung tâm du lòch- hội ng và triển lãm quốc tế sẽ nằm sâu vào bên trong bán đảo
tại vò trí kết thúc của trục chính trung tâm kết nối từ TL830 vào khu đô thò sinh thái Vàm
Cỏ Đông.
2. Các khu ở trong đô thò:
Trong khu đô thò sinh thái Vàm Cỏ Đông sẽ hình thành 3 dạng khu nhà ở với từng tính
chất khác nhau sẽ tương ứng với từng vò trí thích hợp:
a) Khu ở chỉnh trang:
Là tòan bộ khu nhà ở hiện hữu được tập trung tại khu vực TL830 và phía Đông- Nam của
sông Vàm Cỏ Đông.
b) Khu ở tái đònh cư:
Khu vực tiếp giáp với TL830 ở phía Bắc bán đảo với nhiều điều kiện thuận lợi để tổ chức
chổ ở và việc làm cho người dân nên được xác đònh làm khu tái đònh cư nhằm ưu tiên đầu
tư tái đònh cư cho người dân có đất và hiện đang sống – làm việc trong bán đảo An
Thạnh.
c) Khu nhà ở tổng hợp:
Là những khu nhà ở tiếp giáp với khu chỉnh trang và khu trung tâm dòch vụ-công cộng,
đồng thời cũng là khu chuyển tiếp giữa khu nhà ở chỉnh trang bên ngòai với khu nhà biệt
thự cao cấp bên trong…
d) Khu nhà ở biệt thự cao cấp.
Là các khu nhà ở được bố trí dọc bờ sông Vàm Cỏ Đông và nằm sâu vào bên trong bán
đảo để thuận lợi khai thác cảnh quan và tạo sự yên tỉnh cho khu ở, đây là hai trong các
tiêu chuẩn của một khu ở cao cấp.
3. Khu cây xanh tập trung :
Khu vực bờ sông phía Nam bán đảo (khu vực đòa hình tập trung nhiều kinh rạch) thích