Một số biện pháp mở rộng tín dụng có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu tư và phát triển trong thời gian tới - Pdf 91

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Đất nớc ta đang trên con đờng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, phát triển và
hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Nhu cầu sử dụng vốn cho các ngành kinh tế ngày
một lớn... tín dụng Ngân hàng là một trong những nguồn cung cấp vốn rất quan
trọng cho nền kinh tế nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng. Với đặc thù
riêng biệt của ngành hoạt động Ngân hàng là manh nhiều tính rủi ro, đặc biệt là
hoạt động tín dụng. Mà hoạt động của Ngân hàng lại ảnh hởng rất lớn đến nền
kinh tế, khi mà hoạt động Ngân hàng không ổn định cũng sẽ ảnh hởng sấu đến nền
kình tế, khi hệ thống Ngân hàng bị khủng hoảng thì nó là khủng hoảng theo dây
chuyền và dẫn tới khủng hoảng trong toàn nền kinh tế.
Có rất nhiều biện pháp mà Ngân hàng áp dụng để hạn chế và phòng ngừa rủi
ro nh: lập quỹ dự phòng, nâng cao chất lợng thẩm định, tài sản bảo đảm với các
khoản tín dụng...
Trên cơ sở những kiến thức đã học ở trờng Đại học kinh tế quốc dân và qua
thực tiễn quan sát, học hỏi, tìm tòi, nghiên cứu tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu
t và phát triển. Em lựa chọn đề tài nghiên cứu:
Một số biện pháp mở rộng tín dụng có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân
hàng đầu t và phát triển trong thời gian tới.
Trong bài viết này em sẽ trình bầy những nhận thức của mình về tín dụng có
bảo đảm trên lý thuyết và thực tiễn tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu t và phát
triển. Từ những vấn đề nêu ra em sẽ đa ra một số giải pháp nhằm mở rộng tín dụng
có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu t và phát triển.
Chuyên đề thực tập gồm có 3 phần:
Chơng I: Những nét cơ bản về tín dụng có bảo đảm.
Chơng II: Thực trạng cho vay có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu
t và phát triển.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm mở rộng hình thức tín dụng có bảo đảm
tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu t và phát triển.

1

là thu đợc lợi nhuận.
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả: hoàn trả tín dụng là điều kiện quan trọng nhất
thực hiện mục tiêu kinh doanh của ngân hàng. Để thu hồi đợc nợ ngân hàng
phải xem xét một cách thận trọng đến uy tín và khả năng của khách hàng, từ đó
áp dụng các biện pháp cho thích hợp. Nếu khách hàng đợc xếp vào hạng tín

3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhiệm cao nh có phẩm chất tốt trong kinh doanh, có khả năng tài chính tốt,
chấp hành tốt các hợp đồng tín dụng trong quá khứ và có triển vọng trong thời
gian tới thì ngân hàng sẽ áp dụng hình thức tín dụng không cần bảo đảm. Ngợc
lại, nếu khách hàng không đạt đợc những tiêu chuẩn nh trên thì ngân hàng sẽ áp
dụng hình thức tín dụng có bảo đảm.
- Giá trị hoàn trả thông thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay. Lãi suất danh
nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát (lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm
phát).
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay đợc giải ngân trên cơ sở cam kết
hoàn trả vô điều kiện. Khi ngân hàng giải ngân cho một doanh nghiệp, cá nhân
hay một tổ chức kinh tế nào đó một khoản tín dụng trong một thời hạn nhất
định thì khi đến kỳ đáo hạn thì ngời vay phải hoàn trả lại cho Ngân hàng cả vốn
và lãi.
1.1.3. . Quy trình tín dụng ngân hàng:
Hoạt động kinh doanh ngân hàng trong những năm gần đây đã có nhiều thay
đổi. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, kinh doanh ngân hàng đã có
những bớc phát triển mới. Với phơng pháp công nghệ hiện đại, ngân hàng đã tiếp
cận các khách hàng của mình với chi phí giao dịch thấp và cung cấp đợc nhiều loại
hình sản phẩm và dịch vụ tài chính hơn so với trớc. Tuy nhiên sự mở rộng hoạt
động luôn tiềm ẩn những rủi ro, vì vậy cần có các biện pháp để hạn chế và kiểm
soát rủi ro. Mội trong những biện pháp đó là thiết lập một quy trình tín dụng chặt
chẽ để hớng dẫn các nhân viên tín dụng và các bộ phận có liên quan thực hành việc

nghiệp: công ty t nhân, công ty trách nhiêm hu hạn, công ty cổ phần, công ty liên
doanh....
- Loại và kỹ thuật cấp tín dụng
Đối với khách hàng có tín nhiệm cha cao hay cha an toàn thì ngân hàng sẽ áp
dụng loại tín dụng có baỏ đảm và tuỳ theo loại hình bảo đảm mà lợng giấy tờ pháp
lý có liên quan đến bảo đảm tín dụng cũng khác nhau.
+ Quy mô tín dụng

5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng còn phụ thuộc vào qui mô nhu cầu về vốn tín
dụng của khách hàng. Tức là, yêu cầu về thông tin từ hồ sơ tín dụng sẽ lớn hơn khi
mà qui mô tín dụng đợc cấp lớn.
Bớc 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiên tại và tiềm tàng của khách hàng
về sử dụng vốn. Mục đích của việc phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình
huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tìm cách hạn chế các rủi ro đó, cũng
nh dự kiến các biện pháp phòng ngừa. Mặt khác, phân tích tín dụng giúp ngân
hàng kiểm tra tính chính xác của các thông tin do khách hàng cung cấp từ đó có
nhận định đúng về khách hàng.
Ngân hàng có thể thu thập thông tin về khách hàng từ các nguồn:
+ Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của khách hàng
+ Hồ sơ lu trữ tại ngân hàng, hoặc từ các ngân hàng khác, đặc biệt từ trung
tâm phòng ngừa rủi ro của hệ thống các định chế tài chính trung gian.
+ Các cơ quan chức năng: thuế, pháp luật...
+ Các ấn bản kinh tế, báo chí và các phơng tiện thông tin đại chúng khác.
+ Trực tiếp phỏng vấn khách hàng cũng nh nhân viên của khách hàng.
Thông tin để phâp tích tín dụng đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc
thành đạt của giai đoạn này. Để có đợc thông tin chính xác đầy đủ ngân hàng đã
tạo thông tin, tức thu thập thông tin sơ cấp (tức là những thông tin cha đợc tiết lộ

những ngời tham gia vào giai đoạn này.
+ Cách thứ nhất là giao cho một hay một số ngời thực hiện toàn bộ các nội
dung phân tích: cách này có u điểm là quá trình phân tích đợc liên tục, có hệ
thống, tiện lợi trong những trờng hợp nhu cầu vốn của khách hàng nhỏ, sẽ tiết kiệm
đợc thời gian và chi phí cho việc phân tích. Nhng nó mang tính chủ quan cao do
phụ thuộc vào trình độ, bản lĩnh của ngời phân tích.
+ Cách thứ hai: chuyên môn hóa các nội dung phân tích, và giao cho những
chuyên gia đảm nhiêm. Cách này có u điểm là chuyên môn hoá cao, tránh đợc
những sai sót do khiếm khuyết trong nghiệp vụ, đặc biệt nh các mảng phân tích thủ

7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tục pháp lý của hồ sơ vay và tài sản bảo đảm. Bên cạnh đó cách này đòi hỏi phải có
sự phối hợp đồng bộ giữa các cá nhân hoặc phòng ban tham gia phân tích để đảm
bảo tính hợp lý.
+ Tính hệ thống và kịp thời. Để có tính hợp lý các nhà quản trị phải biết cách
vận dụng trong từng điều kiện cụ thể. Việc mỗi nhân viên hay nhiều ngời cùng
tham gia vào thực hiện một nội dung phân tích tuỳ thuộc vào quy mô của nhu cầu
đề nghị cấp tín dụng, cung nh mực độ phức tạp của việc phân tích nh: nhu cầu tài
trợ dài hạn thờng đòi hỏi độ an toàn cao hơn khoản ngắn hạn nên cần thiết phải xử
lý một lợng lớn thông tin. Do đó sự tham gia của nhiều ngời trong thẩm định là rất
cần thiết, bảo đảm tính chính xác, khách quan và nhanh chóng.
Bớc 3: Quyết định tín dụng:
Ra quyết định tín dụng nh thế nào? chấp thuận hay không chấp thuận là công
việc cực kỳ quan trọng. No không những ảnh hởng đến tiến trình hoạt động của
khách hàng, mà nó còn ảnh hởng đến cả uy tín của ngân hàng. Trong thực tế ngân
hàng rất sợ gặp hai loại sai lầm:
+ Thứ nhất: là ra quyết định chấp thuận mà sau đó khách hàng lại không có
khả năng trả nợ. Trờng hợp này ngân hàgn có thể bị giảm bớt lợi nhuận, thậm chí
mất vốn, giảm uy tín.

ở điều 53 có nêu mức phán quyết phụ thuộc vào:
+ Kinh nghiệm của nhân viên
+ Thời hạn cấp tín dụng
+ Loại cho vay: chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, có bảo đảm/ không có bảo đảm
+ Đồng tiền cấp (nội tệ hay ngoại tệ)
Đối với cách phân quyền này nhà quản trị phải xác định rõ kinh nghiệm và
trình độ của các nhân viên tham gia vào giai đoạn này. Từ đó quy định số tiền tối
đa mà họ có quyền quyết định. Mức độ phán quyết sẽ tăng lên theo trình độ của
các nhân viên. Phân quyền phán quyết sẽ phát huy tính độc lập và tự chịu trách
nhiệm của các nhân viên, giảm sức ép lên nhà quản trị, giảm thời gian lu trữ hồ sơ,
tạo cơ sở kiểm soát và nâng cao chất lợng tín dụng. Những khoản tín dụng lớn th-

9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ờng đợc hội đồng tín dụng xem xét và quyết định. Hội đồng tín dụng gồm những
ngời có kinh nghiệm, năng lực trong tín dụng ngân hàng.
Trớc khi kết thúc giai đoạn này, nhà quản trị còn phải tính giá cả, chi phí
cho khoản tín dụng này nếu đợc chấp thuận, định lợng những rủi ro có thể xảy ra
để dự kiến thu nhập có đợc từ khoản tín dụng này. Về nguyên tắc, trên cơ sở lãi
suất cơ bản tại ngân hàng (là lãi cho vay ngắn hạn áp dụng với khách hàng đạt tiêu
chuẩn cao nhất) và loại rủi ro khách hàng đợc đánh giá ở giai đoạn trớc, trong quá
trình cập nhật thông tin mà ngời có thâm quyền sẽ ra quyết định về lãi suất áp
dụng với khoản tín dụng đó. Việc áp dụng lãi suất thả nổi hay cố định phụ thuộc
vào chính sách quản trị rủi ro của ngân hàng. Thờng lãi suất cố định đợc áp dụng
với khoản tín dụng ngắn hạn.
Kết thúc giai đoạn này đợc đánh dấu bởi các văn bản thể hiện kết quả ra
quyết định tín dụng
+ Nếu từ chối ngân hàng phải có văn bản thông báo và nêu lý do từ chối, và
ngời ra quyết định tín dụng phải ghi ý kiến từ chối lên giấy đề nghị cấp tín dụng.
+ Nếu chấp thuận ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng tín dụng cùng với hợp đồng

Phơng pháp giải ngân:
+ Trong cho vay để mua tồn kho, máy móc thiết bị hay các tài sản khác ph-
ơng pháp giải ngân của ngân hàng là trả thẳng cho đơn vị bán dựa trên cơ sở các
chứng từ cung cấp hàng hóa. Đây là phơng pháp giải ngân cơ bản của ngân hàng.
Phơng pháp này sẽ gặp rủi ro khi chững từ mua hàng khống. Để hạn chế, ngân
hàng phải kiểm tra chứng từ và các thông tin khác có liên quan.
+ Khi cho vay để thực hiện các dự án đầu t, việc giải ngân căn cứ vào khối l-
ợng xây lắp đã hoàn thành. Việc phát tiền vay dựa trên cơ sở biên bản nghiệp thu
hoàn thành công trình, hoặc hạn mục công trình. Nếu đó là một công ty bên ngoài
nhận thầu thì việc giải ngân đợc trả thẳng cho đơn vị thi công.
+ Đối với các kỹ thuật chiết khấu, factoring, cho vay theo tỷ lệ hàng tồn kho,
khoản phải thu, việc giải ngân đợc thực hiện bằng cách chuyển vào tài khoản tiền
gửi thanh toán của ngời đi vay.

11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Trong cho vay để mua hàng nông sản, thuỷ hải sản của cá nhân và hộ gia
đình ngân hàng giải ngân theo tiến trình mua hàng. Cơ sở của việc giải ngân da
theo mức độ tồn kho hàng hoá và biên bản kiểm tra tồn kho của ngân hàng.
Ngoài ra, đối với khoản cho vay nhỏ của ngân hàng sẽ giải ngân bằng tiền
mặt nh cho vay hộ nông dân hay cho vay cá thể buôn bán tại chợ...
Cơ sở để ngân hàng thực hiện việc giải ngân là kế hoạch sử dụng vốn tín
dụng đã đợc nêu trong hợp đồng tín dụng. Về nguyên tắc nhân viên giải ngân
không phải là ngời ra quyết định tín dụng để bảo đảm an toàn và dễ kiểm soát.
Bớc 5: Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng
+ Giai đoạn giám sát tín dụng sẽ đợc tiếp nối với mục tiêu theo dõi, đánh giá
mức độ chấp hành hợp đồng tín dụng của khách hàng và kịp thời có các xử lý thích
hợp.
Mục tiêu của giám sát tín dụng là kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã
cam kết theo hợp đồng tín dụng

giám sát phải làm báo cáo công việc và nếu thấy những dấu hiệu vi phạm phải
trình quản trị để có biện pháp kịp thời xử lý ngăn chặn. Trong trờng hợp tài sản bị
rủi ro nh cháy, sạt lở, giá trị thờng biến động mạnh thì ngân hàng phải kịp thời
điều chỉnh hợp đồng cho phù hợp với điều kiện mới.
Đối với tài sản cầm cố ngân hàng cần phân biệt: chấp hữu hay vật hữu. Nếu
cầm cố tài sản chấp hữu những tài sản bảo đảm vẫn do khách hàng vay sử dụng và
khai thác (dây chuyền sản xuất, máy móc phơng tiện vận tải...) ngân hàng kiển tra
tơng tự nh với tài sản thế chấp. Bên cạnh đó cần quan tâm đến vấn đề an toàn tài
sản nh phòng cháy, chống trộm cắp, đóng bảo hiểm... Nếu là cầm cố vật hữu đặc
biệt tại kho của khách hàng hoặc của bên thứ ba, ngân hàng phải chú ý đến tính
bảo toàn và giá trị và toàn vẹn về vật chất.
Đối với bảo đảm bằng bảo lãnh ngân hàng cần thu thập những thông tin có
liên quan đến ngời bảo lãnh đặc biệt là về uy tín của họ. Nhìn chung ngời bảo lãnh
đợc ngân hàng coi là khách hàng vì vậy việc giám sát cũng giống nh khách hàng đi
vay.

13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5. Giám sát hoạt động khách hàng thông qua các mối quan hệ với các khách
hàng khác: Với những khách hàng khác đây là giám sát thông qua tài khoản hoặc
cho vay, qua đó cũng thể hiện tình hình hoạt động của khách hàng đi vay nh tiến
độ mua/bán hàng hóa, khả năng thanh toán, mức độ kỷ luật hợp đồng, tính trung
thực trong các báo cáo tài chính/phơng án kinh doanh.
6. Giám sát những thông tin khác: Ngân hàng phân tích những thông tin từ
trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ các phơng tiện thông tin đại chúng, cơ quan thuế,
toà án...
- Thu nợ: khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng đúng
hạn và đầy đủ nh trong cam kết theo hợp đồng. Tuỳ theo tính chất mà có nhiều ph-
ơng pháp thu nợ khác nhau.
Thu nợ gốc và lãi một lần ở kỳ khạn trả nợ cuối cùng

nợ.
1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
- Phân theo mục đích vay
Cho vay bất động sản: tức là cho vay nhằm mua, xây dựng bất động
sản, nhà ở, đất đai....
Cho vay cộng nghiệp và thơng mại là cho vay ngắn hạn bổ sung vốn
lu động cho doanh nghiệp khu vực cộng nghiệp và thơng mại dịch vụ
Cho vay nông nghiệp là cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nh
phân bón ....
Cho vay định chế tài chính (financial institusion loans): cấp tín dụng
ngân hàng, công ty tài chính , thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín
dụng và định chế khác...
Cho vay cá nhân
Cho thuê
- Phân theo thời hạn tin dụng

15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cho vay ngắn hạn: là khoản cho vay có thời gian dới 12 tháng
Cho vay trung hạn là khoản tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng
Cho vay dài hạn là khoản tín dụng có thời hạn trên 60 tháng
- Phân theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay không có bảo đảm (cho vay theo hình thức tín chấp). Đây là
hình thức mà Ngân hàng áp dụng đối với các khách hàng có độ tín nhiệm
cao. Tức là khách hàng này có mối quan hệ với Ngân hàng lâu năm và có
uy tín đối với cả Ngân hàng và cả đối với các khách hàng mà họ đặt mối
quan hệ. Trả nợ sòng phẳng cả vốn và lãI khi đến hạn không chây ỳ, chiếm
dụng vốn của Ngân hàng.
Cho vay có bảo đảm. Các khoản tín dụng mà khách hàng đợc Ngân
hàng chấp thuận (ký kết hợp đồng tín dụng) thì kèm theo với nó phải là hợp

- Trong cho vay kinh doanh, nguồn thu nợ thứ nhất là doanh thu thực tế đối
với cho vay ngắn hạn, từ khấu hao và lợi nhuận đối với cho vay trung và dài hạn.
- Trong cho vay tiêu dùng,nguồn thu nợ thứ nhất từ thu nhập cá nhân: tiền l-
ơng công nhân viên, các khoản thu nhập tài chính và các khoản thu nhập khác....
1.3.2. . Các đặc trng cơ bản của bảo đảm tài sản
Nói chung bất kỳ tài sản hay quyền về tài sản đợc phép giao dịch mà có khả
năng tạo ra lu chuyển tiền tệ đều có thể dùng làm bảo đảm. Tuy nhiên nhìn từ góc
độ của ngời cho vay thì tài sản bảo đảm có các đặc trng cơ bản sau.
- Giá trị của bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ đợc bảo đảm
Nó có ý nghĩa là thúc dục ngời vay khi đến hạn phải trả nợ cả vốn và lãi nếu
không họ sẽ mất tài sản (tài sản này có giá trị lớn hơn giá trị của vốn vay). Nhng
nếu tài sản này nhỏ hơn giá trị của khoản vay thì họ dễ có động cơ không trả nợ.
- Tài sản phải có sẵn thị trờng tiêu thụ

17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mức độ thanh khoản của tài sản có quan hệ đến lợi ích của ngời cho vay.
Mức độ thanh khoản thấp hay tài sản khó bán thì ngân hàng khó chấp nhận. Mức
độ thanh khoản trung bình thì có thể chấp nhận nhng phải tính đến chi phí do kéo
dài thời gian xử lý.
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để ngời cho vay có quyền u tiên về xử lý tài sản
1.3.3. . Các hình thức bảo đảm tín dụng
- Thế chấp tài sản
Thế chấp tài sản là việc bên đi vay dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu
của mình hoặc quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghiã vụ đối với
bên cho vay.
Thế chấp bất động sản : nhà ở, các cơ sở sản xuất kinh doanh nh nhà
máy, khách sạn, nhà kho, của hàng..... và các tài sản khác gắn liền với
đất đai. Ngoài ra kể cả hoa lợi, lợi tức, khoản tiền bảo hiểm và các quyền
phát sinh từ bất động sản thế chấp.

thực hiện tại một tổ chức tín dụng.
c. Thế chấp trực tiếp và thế chấp gián tiếp
Thế chấp trực tiếp (thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay ngân hàng)
là hình thức thế chấp mà tài sản thế chấp do vốn vay tạo ra. Ví dụ ngân hàng hàng
cho vay để mua một căn nhà và dùng chính căn nhà đó để thế chấp với ngân hàng.
Còn với thế chấp trực tiếp chỉ áp dụng với cho vay trung và dài hạn đối với
các dự án đầu t sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và khách hàng đi vay phải
thoả mãn các điều kiện sau:
+ Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng
+ Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ

19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Có dự án khả thi
+ Có mức vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tài sản bảo đảm tiền
vay tối thiểu phải bằng 50% vốn đâu t của dự án.
Thế chấp gián tiếp là hình thức thế chấp mà trong đó tài sản thế chấp và tài
sản dùng vốn vay để mua là khác nhau.
d. Thế chấp toàn bộ và thế chấp một phần bất động sản
Theo quy định của pháp luật thì ngời đi vay có thể thế chấp toàn bộ bất động
sản hoặc thế chấp một phần. Nhng trong thực tế thì các ngân hàng thờng nhận thế
chấp toàn bộ bất động sản. Thế chấp một phần chỉ áp dụng trong trờng hợp phần
tài sản thế chấp có thể phát mại riêng mà không ảnh hởng đến quyền lợi của bên
nhân thế chấp. Đối với các tài sản gắn liền với đất nh nhà ở, các công trình xây
dựng chỉ đợc nhân thế chấp cùng với giá trị quyền sử dụng đất.
Cầm cố tài sản
Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của
mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Tài sản cầm cố là động sản bao gồm:
+ Tài sản thực nh xe cộ, máy móc, hàng hoá, vang, tàu biển, máy bay,

Trong cho vay thế chấp tài sản cũng bao gồm những bớc nh trên nhng nó
cũng có sự khác biệt.
1.4.1. Giám định tính chất pháp lý về quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng
đất.

21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Việc xác định tính chất pháp lý về quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng
đất không phải là phức tạp, nhng trong điều kiện của Việt Nam lại xẩy ra nhiều rủi
ro liên quan đến thủ tục pháp lý:
Nhiều loại tài sản cha thực hiện việc đăng ký tài sản và cấp giấy
chứng nhận về quyền sở hữu tài sản nh nhà ở vùng nông thôn, các cơ sở
kinh doanh. Riêng đối với doanh nghiệp Nhà nớc việc thế chấp chỉ dựa trên
cơ sở giấy xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nớc.
Các cơ quan quản lý Nhà nớc cha quản lý hết toàn bộ tài sản có đăng
ký hoặc quản lý phân tán ở nhiều đơn vị.
Đất đợc giao cho cá nhân và tổ chức sử dụng nhng cha cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.4.2. . Định giá tài sản thế chấp
Về nguyên tắc thì định giá tài sản thế chấp thì theo giá cả thị trờng. Nếu
định giá cao thì có thể khi phát mại tài sản thế chấp trong trờng hợp khách hàng
không trả đợc nợ sẽ không thu hồi đợc gốc, lãi và các chi phí khác. Nếu định giá
thấp thì ảnh hởng đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng và làm suy yếu tính cạnh
tranh trong việc thu hút khách hàng.
Đánh giá tài sản là một vấn đề phức tạp. Vì vậy, để định giá chính xác phải
tổ chức theo hớng chuyên môn hoá về nghiệp vụ định giá tài sản thế chấp. Đối với
tài sản có giá trị lớn, phức tạp cần thiết phải thuê các tổ chức t vấn để thực hiện
việc định giá tài sản thế chấp.
1.4.3. . Xác định số tiền cho vay tối đa so với giá trị tài sản thế chấp.
Tài sản thế chấp là nguồn thu thứ hai vì vậy, thông thờng giá trị tài sản thế

phải của Ngân hàng.

23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Việc xử lý tài sản cầm cố để thu hồi nợ trong trờng hợp bên cầm cố
không thực hiện đúng nghiệp vụ của mình nh đã thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng không phải là hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nên không
chịu thuế.
Ngân hàng không có quyền đem tài sản cầm cố cầm lại cho NHNN
cũng nh các TCTD khác để vay vốn khi không đợc dự đồng ý của bên cầm
cố.
Thông thờng có những loại tài sản dùng để bảo đảm cho nợ vay Ngân hàng
nh sau:
1.5.1. . Cầm cố hàng hoá.
Điều kiện cầm cố hàng hoá:
Hàng hoá có giá trị ổn định
Hàng hoá dễ tiêu thụ trong hiện tại và tơng lai.
Hàng hoá đợc phép lu hàng và khách hàng đợc phép kinh doanh hàng
hóa đó.
Trên thực tế hàng hoá cầm cố bao gồm: Hàng hoá mới mua hoặc nhập khẩu:
nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh, hàng hoá sản xuất chờ tiêu thụ
hoặc xuất khẩu: máy móc, thiết bị, xe cộ mới mua hoặc đang sử dụng...
1.5.2. . Chiết khấu ký hoá phiếu.
Đây là một hình thức cho vay bảo đảm bằng quyền về tài sản xuất phát từ
hợp đồng ký thác hàng hoá.
Quy trình ký thác hàng hoá nh sau:
Giao nộp hàng hoá để lu giữ.
Công ty kinh doanh kho phát hàng biên lai ký hoá phiếu và giao
cho ngời ký thác.

Trích đoạn Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành và bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ Sở. Hình thức hùn vốn đầu t liên doanh liên kết với khách hàng Đây là một hình thức rất mới để giúp ngân hàng mở rộng tín dụng, không nhất thiết phải cho Đơn vị xếp loại C: Là những đơn vị kinh doanh thua lỗ, không có biện pháp khắc phục, quan hệ dây da với các ngân hàng, thờng xuyên có nợ quá hạn tạ Thu thập đầy đủ các thông tin về khách hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status