z
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của
Công ty DAD ”
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh
nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt
động trong nền kinh tế thị trường, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và
tiêu dùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên
của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, theo đó các doanh nghiệp sau mỗi
quá trình sản xuất phải tiến hành việc bán sản phẩm để thu lại những gì đã bỏ ra
và có lãi. Thông qua hoạt động này, doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Ta thấy rằng không có tiêu dùng thì
không có sản xuất. Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị trường thì phải căn
cứ vào việc tiêu thụ được sản phẩm hay không. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là
quá trình chuyển hoá từ hàng sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giá trị hàng
hoá sản phẩm trong kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động tiêu thụ bao gồm
2
nhiều hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau: như hoạt động
nghiên cứu và dự báo thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, tổ chức và quản
lý hệ thống kho tàng, xây dựng chương trình bán,... Muốn cho các hoạt động
này có hiệu quả thì phải có những biện pháp & chính sách phù hợp để đẩy
nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể
tiếp xúc một cách tối đa với các khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững
trên thị trường, chiến thắng trong cạnh tranh và đưa doanh nghiệp ngày càng
phát triển lớn mạnh.
Công ty DAD là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Cục hàng không
dân dụng Việt Nam có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập.
* Khái quát về Công ty DAD:
- Tên tiếng Anh : Discovery and Development Company
- Tên viết tắt : DAD
- Địa chỉ : 121 Thanh Nhàn- Q. Hai Bà Trưng - TP Hà Nội.
- Điện thoại : 04.678 4288
- Fax : 04. 678 4289
1.1. Sự hình thành
Công ty DAD được thành lập năm 1996 theo luật Công ty (với tiền thân
là Công ty in Hàng không thuộc Cục hàng không dân dụng Việt Nam).
Năm 1996, Công ty được chính thức thành lập do Cục trưởng Cục hàng
không dân dụng Việt Nam ký quyết định.
Quyết định số 862/QĐ - CHK, ban hành ngày 23/4/1996 về việc thành
lập doanh nghiệp Nhà nước.
Thành lập doanh nghiệp Nhà nước : Công ty Hàng Không trực thuộc Cục
hàng không dân dụng Việt Nam.
Mã số kỹ thuật: 29
Được phép đặt trụ sở tại: K10 - Sân bay Gia Lâm - TP Hà Nội
Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức: Quốc doanh
Doanh nghiệp có trách nhiệm làm đầy đủ các thủ tục về đăng ký kinh
doanh và hoạt động theo đúng pháp luật.
- Quyết định số 2765/QĐ-CHK ngày 19/10/1998 của Cục hàng không -
Công ty in hàng không đổi tên thành Công ty DAD.
+ Bổ sung các nhiệm vụ sau đây:
Có trách nhiệm in ấn tạp chí hàng không, sách giáo khoa, sách báo tuyên truyền
phục vụ ngành.
+ Tổ chức quản lý hạch toán dưới sự chỉ đạo của Cục hàng không.
1.2. Quá trình phát triển :
Kể từ khi có quyết định số 862/QĐ-CHK ban hành ngày 23/4/1996 đến
- Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách cho
người lao động như: chế độ tiền lương, nâng lương, nâng bậc, chế độ bảo hiểm.
- Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại tổ chức công tác bảo vệ nội bộ,
bảo vệ an ninh trật tự trong cơ quan.
- Tham mưu cho giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành công
tác công văn giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị văn phòng,
xe ô tô, trụ sở làm việc và công tác lễ tân của Công ty theo đúng qui định của
Công ty và Nhà nước.
- Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tài
liệu trước khi lưu trữ.
* Phòng kế toán:
- Tham mưu cho giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công
tác hạch toán kế toán trong toàn Công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán,
quy chế tài chính và pháp luật của Nhà nước.
- Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù
hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mức kinh
tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu
quả.
- Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp
thời nhằm tạo nền tình hình tài chính tốt nhất cho Công ty.
- Phản ánh trung thực về tính hình tài chính của Công ty và kết hợp các
hoạt động khác của Công ty.
- Định kỳ lập báo cáo theo qui định lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm
đáp ứng tốt nhu cầu của Công ty.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty, tổ
chức kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm.
- Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình
hình công nợ với khách hàng, tình hình nộp ngân sách Nhà nước.
* Phòng kế hoạch điều độ sản xuất :
trình trong từng lĩnh vực cụ thể. Nh¬ư Dư án đầu tư dây truyền công nghệ mới;
Phương án hoạt động khi chuyển công ích,….
Công ty DAD đã đạt được thành công đáng kể các năm qua kể từ ngày thành
lập. Được sự giúp đỡ của Ngành hàng không nói chung và cục hàng không nói
riêng, và các ngành chức năng về mọi mặt từ quan tâm chú trọng giúp đỡ về đầu
tư vốn để mua sắm máy móc thiết bị và điều quan trọng nhất là sự giúp đỡ về
chế độ bảo hộ việc làm, kết hợp với sự nhạy bén trong công tác nắm bắt xu thế
phát triển của khách hàng đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe về chất lượng
sản phẩm do đó Công ty đã tạo được niềm tin nơi khách hàng về những sản
phẩm mà mình làm ra. Nhờ biết vận dụng khai thác những điều kiện thuận lợi
đồng thời khắc phục những khó khăn ban đầu giờ đây Công ty đã khẳng định
được uy tín của mình đối với khách hàng.
Hiện nay, quy mô và năng lực sản xuất của Công ty ngày càng phát triển theo
hướng đa dạng hoá công nghệ, tự chủ trong sản xuất kinh doanh kết hợp đầu tư
cho dịch vụ sau này:
- Tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng của công ty là 639 m2 . Trong năm
2002 Công ty đã dùng quỹ phát triển sản xuất kinh doanh để mua thêm gần 60
m2 để cho các cơ sở in hoạt động.
- Số lượng máy móc thiết bị hiện nay của công ty đã tăng lên nhiều so với
trước. Hiện tại công ty đã tăng thêm 01 dây chuyền sản xuất (như vậy hiện nay
công ty có 3 dây truyền) do đó năng suất đã tăng lên 1,5 lần.
- Số lượng cán bộ công nhân viên của công ty hiện có là 72 người, tăng
gấp đôi so với ngày mới thành lập.
7
Như vậy trong những năm đầu thành lập Công ty đã đạt được một số
thành quả đáng khích lệ:
- Giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động.
- Tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách
NN .
2 Dây truyền in OPSET Nhật 11/1994 214.377 187.942
26.435
3 Máy xén giấy T.Q 1/2002 91.428 9.143 82.285
4 Máy láng bóng T.Q 5/2000 23.100 5.300 17.800
5 Máy quét ảnh Nhật 5/1997 56.500 47.860 8.640
6 Máy Scaner Nhật 3/1999 9.950 4.670 5.280
7 Máy KOMORI Nhật 4/2000 386.300 106.300 280.000
8
8 Máy vào hồ nóng H.Q 4/2003 265.400 20.000 245.400
(Nguồn: Phòng Kế toán)
(Trong số máy kể trên có một số máy có giá trị lớn như: Máy KOMORI do
Nhật sản xuất, Máy vào hồ nóng do Hàn quốc sản xuất…. có công nghệ phù
hợp với trình độ tay nghề công nhân)
Từ bảng số liệu trên ta thấy số lượng lớn máy móc thiết bị của Công ty đã cũ,
tổng mức hao mòn từ 47% - 48% cho nên công suất sản xuất sản phẩm không
cao làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Nhận thức được điều này nên Công ty đã và đang thực hiện một số dự án nâng
cấp trang thiết bị máy móc nhà xưởng, nâng cao năng lực sản xuất. Hiện nay do
khối lượng nguồn hàng trong ngành còn hạn chế do bị chi phối đi nhiều nơi nên
khả năng khai thác công xuất của máy chưa hết nên hiện tại Công ty chỉ đầu tư
những thiết bị công xuất vừa phải, kỹ thuật tương đối hiện đại phù hợp với khả
năng khai thác nguồn hàng và trình độ tay nghề công nhân trong Công ty.
Ví dụ: Hiện nay tốc độ máy in hiện đại nếu khai thác hết năng lực của máy thì
sẽ đạt 24.000 tờ/h. Tại Công ty đang sử dụng loại máy KOMORI 16 trang do
Nhật sản xuất với công xuất 8.000tờ/h. Với loại máy này kỹ năng sử dụng của
nó đơn giản, thuận tiện và phù hợp với trình độ tay nghề công nhân.
* Hoạt động sản xuất, bố trí máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất.
Máy móc thiết bị dây truyền của Công ty được bố trí trên mặt bằng có diện tích
440 m2. Nhà xưởng thuận tiện cho công việc sản xuất sản phẩm in. Đội ngũ
sao cho có kế hoạch và hợp lý nhất. Phân công, phân bổ lao động là nhân tố cực
kỳ quan trọng quyết định công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có
hiệu quả hay không. Để phối hợp tối đa giữa các Phòng Ban, Phân xưởng sản
xuất đạt được hiệu quả cao nhất, hiện nay Số lượng cán bộ công nhân viên của
Công ty là 72 người với cơ cấu thể hiện qua bảng sau:
Biểu số 2
TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÍNH ĐẾN NĂM 2005
Chỉ tiêu Số lao động Tỷ lệ %
Tổng số lao động 72 100
Đại học 4 5,55
Trung cấp 38 52,78
Trung cấp chuyên ngành In 32 (44,44)
Trung cấp chuyên ngành khác 6 (8,33)
Các loại khác 30 41,67
(Nguồn: Báo cáo tình hình tổ chức lao động - Phòng TCHC)
Nhìn chung chất lượng đội ngũ người lao động trong công ty là không
cao. Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý có độ tuổi trung bình cao lại ít
được cập nhật các thông tin mới, tốc độ trẻ hoá đội ngũ người lao động chậm.
Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học trở lên thấp. Tình trạng đội ngũ người lao động
như vậy sẽ khiến cho Công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu công nghệ
sản xuất mới cũng như vận dụng các phương thức kinh doanh mới.
10
Mặc dù số lượng lao động trong Công ty không tăng nhưng so với nhu cầu sản
xuất kinh doanh thực tế, số lượng lao động trên vẫn còn là lớn. Quá trình sản
xuất của Công ty In theo dây truyền tuy không phức tạp lắm nhưng đòi hỏi
người lao động phải nắm bắt được những kỹ năng cơ bản của công việc. Để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo hiệu quả công việc và chất
lượng sản phẩm, Công ty căn cứ vào độ phức tạp của công việc để phân công
cho phù hợp với trình độ tay nghề của người lao động. Trình độ đại học chiếm
để thu hút những người lao động có trình độ về làm việc. Hiện nay, ngoài những
yếu tố sản xuất truyền thống như : thiết bị công nghệ, máy móc kỹ thuật,
nguyên vật liệu, nơi làm việc… nhân tố con người càng được coi trọng đặc biệt.
11
Muốn sản xuất phát triển, lợi nhuận tăng… doanh nghiệp cần phải có những chế
độ chính sách nhằm kích thích cả về vật chất lẫn tinh thần cho công nhân viên.
Cụ thể là doanh nghiệp phải có một hệ thống thu nhập hợp lý sao cho
người lao động có thể thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của mình trong hiện tại
và có một phần nhỏ nhằm đảm bảo cho cuộc sống của họ sau này. Những hoạt
động này nhằm chuẩn bị lực lượng lao động cho phù hợp với sự phát triển của
Doanh nghiệp trong thời gian tới.
4.2. Doanh thu của Công ty
SƠ ĐỒ 3:
BIỂU ĐỒ MINH HỌA DOANH THU QUA CÁC NĂM
4.000 ii
3.800
3.500
3.300
3.000
2.500
2.000
1.500
1.000
500
0
2000 2001 2002 2003 2004
(Đơn vị: Triệu đồng)
Qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu của công ty tăng chậm nhưng rất đều qua các
năm điều đó làm cho thu nhập của CB-CNV cũng tăng theo từng năm.
Các loại giấy tờ 10,545 10,666 12,381 13,150
Biểu mẫu các loại 12,820 14,659 14,304 15,560
(Nguồn: Báo cáo Phòng Kế hoạch - Phòng Kế toán)
Qua bảng & biểu đồ trên ta thấy rằng: Nhìn chung số lượng sản phẩm tiêu thụ
qua các năm đều tăng bình quân từ 5 - 7% trong đó các sản phẩm công ích
chiếm từ 69 - 70 %/ Tổng sản lượng, đặc biệt sách giáo khoa chiếm từ 42 - 44%
số lượng sản phẩm công ích (năm 2001 chiếm 30,44%; năm 2002 chiếm 31%;
năm 2003 - 2004 chiếm 32% trên tổng sản lượng Như vậy sản lượng sản phẩm
tăng đều hàng năm) . Sản phẩm sách giáo khoa này là do Công ty ký kết hợp
đồng với Nhà xuất bản giáo dục Hà nội điều đó chứng tỏ sự nhạy bén, năng
động trong việc tìm kiếm và khai thác nguồn hàng của Ban Lãnh đạo Công ty.
Tuy nhiên sản phẩm sách giáo khoa có đặc thù là in theo thời vụ nên việc khai
thác nguồn hàng khác như tạp chí các loại, biểu mẫu các loại cũng phải tiến
hành song song, do vậy sản phẩm về tạp chí cũng chiếm từ 22 - 23% trên tổng
13
sản lượng (Năm 2001 chiếm 23,53%; Năm 2002 chiếm 22,22%; Năm 2003
chiếm 24,46%; Năm 2004 chiếm 24,49% trên tổng sản lượng). Bên cạnh đó sản
phẩm từ tạp chí chưa cao qua các năm vẫn không có sự biến động do số lượng
phát hành còn gặp nhiều khó khăn đó cũng là một phần nguyên nhân dẫn đến
tốc độ tiêu thụ sản phẩm của Công ty hạn chế.
Đối với các sản phẩm kinh doanh chiếm từ 28 - 30% trên tổng sản lượng (Năm
2001 chiếm 28,61%; Năm 2002 chiếm 30,53%; Năm 2003 chiếm 28,26%; Năm
2004 chiếm 28,98%) các sản phẩm này chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng sản
lượng và là sản phẩm kinh doanh nên không theo khung giá quy định của nhà
nước và lại là mặt hàng dễ khai thác. Do đó trong chiến lược kinh doanh Công
ty phải tiếp tục phát triển thế mạnh của loại sản phẩm này đồng thời phải có
chiến lược, chính sách cho các sản phẩm công ích nhất là tạp chí vì sản lượng
của sản phẩm này có tỷ trọng thấp nhất trong tổng sản lượng tiêu thụ của Công
ty. Từ đó đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và nâng cao
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Sản phẩm của Công ty DAD bao gồm nhiều loại:
Báo, tài liệu tuyên truyền, tạp trí các loại, biểu mẫu ấn phẩm khác. Những năm
gần đây do ban lãnh đạo công ty đã quyết định mở rộng và phát triển thêm nhận
in sách giáo khoa cho Nhà Xuất bản giáo dục Hà nội đồng thời có phương án
khai thác những sản phẩm như in nhãn mác, bao bì cho các công ty trong và
ngoài thành phố Hà Nội. Nhìn chung doanh thu các mặt hàng tăng đều hàng
năm từ 8 - 10% trong đó các sản phẩm công ích chiếm từ 67 - 70 %/ Tổng
doanh thu.
* Đối với sản phẩm công ích:
+ Tạp chí hàng không: Doanh thu không tăng do hạn chế phát hành vì vậy cần
có chính sách cho sản phẩm này.
+ Sách giáo khoa: Luôn đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào doanh thu công ích
chiếm từ 45 - 50% doanh thu công ích (năm 2001 chiếm 32,37%; năm 2002
chiếm 32,82%; năm 2003 chiếm 33,63%; Năm 2004 chiếm 33,70% trên tổng
doanh thu).
+ Tạp chí các loại:
- Về mặt lượng: (căn cứ biểu1): cũng như sản phẩm sách giáo khoa lượng tiêu
thụ mặt hàng này cũng tăng đều qua hàng năm. Năm 2001 là 10.545 triệu trang ;
năm 2002 là10.666 triệu trang tăng với con số khiêm tốn 1%. Bước sang năm
2003 và 2004 số lượng trang in đã có bước tiến vượt bậc tăng so với năm 2002
tại năm 2003 là 16% tương ứng với 12.381 triệu trang in và năm 2004 là 23%
ứng với 13.150 triệu trang in.
- Về mặt giá trị: doanh thu mặt hàng này biến động tăng không đồng đều năm
2002 là 853,6 triệu đồng so với năm 2001 tăng được có 1%. Đến năm 2004 lại
đạt được doanh thu là 1.052 triệu đồng.
* Các sản phẩm từ kinh doanh đó là Biểu mẫu các loại:
- Về mặt lượng: (căn cứ biểu1) Lượng tiêu thụ đối với mặt hàng này tương đối
lớn so với các mặt hàng như báo, tạp chí... năm 2001 là 12,82 triệu trang giảm
1,6%; Năm 2002 là 14,659 triệu trang in vượt 14,3% so với năm 2001 và đến
năm 2004 đạt 15,560 triệu trang in vượt 19,4% so với năm 2001, vượt 8,8% so
kế hoach mở thêm một số cơ sở in nhỏ tại các Huyện vì đây sẽ là thị trường
tiềm năng đối với sản phẩm biểu mẫu các loại. Bên cạnh đó Công ty phải tổ
chức tốt các hoạt động sau bán hàng, nhằm duy trì, củng cố và mở rộng hoạt
động tiêu thụ sản phẩm cũng như thị trường của mình. Tại các quận, huyện,
nguyên tắc chung là đảm bảo chất lượng sản phẩm, không được gây khó khăn
cho khách hàng, xử lý các khiếu nại của khách hàng. Tuy nhiên hoạt động sau
bán hàng của Công ty còn nhiều hạn chế như Công ty chỉ giảm giá cho khách
hàng ký kết những hợp đồng lớn mà chưa có các chương trình khuyến khích
khách hàng có hợp đồng nhỏ lẻ.
Công ty DAD sản xuất nhiều sản phẩm với đa dạng kích thước, mẫu mã. Công
ty DAD xác định thị trường chính của mình là ở thành phố Hà Nội, nơi tập
chung nhiều cơ quan đơn vị có nhu cầu về in, phát hành sách báo, tạp chí, giấy
tờ.
Biểu số 6
KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
(đơn vị tính: triệu đồng)
thị trường Năm Doanh thu Công ích % Kinh doanh %
1 2001 3.370 2.344,4 69,57 1.025,6 30,43
2 2002 3.626 2.453,3 67,65 1.172,7 32,35
3 2003 3.834 2.689,7 70,15 1.144,3 29,85
4 2004 4.082,5 2.859,78 70,05 1.222,72 29,95
16