Tài liệu Kinh tế vĩ mô - Chương 4: Tổng cầu - Pdf 92

Chương 4: Tổng cầu
Harvey B. King
Như chúng ta đã thấy ở phần trước, nền kinh tế có rất nhiều biến động trong GDP
thực tế, mức giá, và thất nghiệp trong một chu kỳ kinh tế.
● Chúng ta đã nói ở phần chương 3 rằng những cú sốc này là do sự biến động
trong tổng cầu và tổng cung.
● Công việc của chúng ta trong Phần II là tìm hiểu chi tiết của những yếu tố nào
tác động đến tổng cầu, do đó chúng ta có thể hiểu được
● Nguồn gốc của các cú sốc khác nhau đối với tổng cầu.
● Những cú sốc này tác động đến nền kinh tế như thế nào.
● Những cú sốc nào có ảnh hưởng đến những biến như là tỷ lệ lãi suất, và tỷ giá
hối đoái.
Để tìm hiểu tổng cầu, chúng ta trước hết hãy quay lại với khái niệm tổng chi tiêu
trong chương 2.
● Tổng cầu là mối quan hệ giữa cầu GDP thực tế và mức giá.
● Tổng chi tiêu là số lượng của cầu GDP thực tế tại một mức giá nhất định.
Tổng Chi tiêu và GDP thực tế
Tổng chi tiêu là tổng các khoản chi phí bỏ ra để mua tất cả các hàng hoá và dịch
vụ.
● Như chúng ta đã thấy trong phân tích về dòng luân chuyển, chúng ta đặc biệt lưu
tâm đến các yếu tố tổng hợp: Y = C +I +G +EX -IM.
● Tiêu dùng (C) là thành phần lớn nhất trong tổng chi tiêu - trung bình nó thường
chiếm đến 55.7% của tổng chi tiêu, và mức tăng của nó thường giao động khoảng
-2.7% đến +5.2%
[1].
● Đầu tư đóng góp vào ít hơn, khoảng 21.5% GDP thực tế. Tuy nhiên mức tăng
trưởng của nó lại rất biến động, từ -18% đến +12.2%.
● Chi tiêu của chính phủ tương đương với đầu tư, trung bình khoảng 22.4% tổng
chi tiêu, với mức tăng trưởng giao động khoảng -1.7% đến +4.1%.
● Xuất khẩu chiếm một phần khá cao trong tổng chi tiêu, từ năm 1981 là 18.8% đã
tăng lên 33.8% năm 1995 (chúng ta có thể thấy được ảnh hưởng của NAFTA: Khu

● Các hộ gia đình sẽ trông chờ vào thu nhập kỳ vọng trong tương lai - nếu bạn
được thăng chức, bạn có thể vay tiền để nâng cấp chiếc ô tô, hoặc sẽ có một kỳ
nghỉ dài hơn.
● Các hộ gia đình cũng có thể nhìn vào tài sản nắm giữ hiện tại - ví dụ như, nếu
thị trường chứng khoản tăng lên một vài điểm, làm tăng giá trị của các quỹ tương
trợ, thì họ sẽ gia tăng tiêu dùng hiện tại.
● Độ tuổi trong các hộ gia đình cũng quan trọng - những gia đình trẻ chi tiêu nhiều
vào việc mua sắm các tiện ích, ô tô, nuôi dạy con cái, v.v, trong khi những hộ gia
đình cao tuổi lại chi tiêu ít hơn vì họ cần tiết kiệm để sử dụng cho lúc về hưu, v.v..
● Cuối cùng, tỷ lệ lãi suất có tác động đến chi phí tiêu dùng - nếu lãi suất tăng
lêng, mọi người sẽ vay tiền ít đi và tiết kiệm nhiều hơn, làm giảm mức tiêu dùng
hiện tại.
Nghiên cứu cho thấy rằng tất cả những biến trên có một tầm quan trọng nhất định,
nhưng biến quan trọng nhất là thu nhập có sẵn.
● Do đó, chúng ta sẽ chuyển sang khái niệm hàm tiêu dùng và hàm tiết kiệm,
trong đó sẽ nói về tiêu dùng và tiết kiệm trong mối quan hệ với YD.
2) Hàm Tiêu dùng và Hàm Tiết kiệm
Mối quan hệ giữa tiêu dùng và YD được gọi là hàm tiêu dùng, trong khi mối quan
hệ giữa tiết kiệm và YD được gọi là hàm tiết kiệm.
● Bởi vì C + S = YD, chúng ta có thể viết lại là S = YD - C.
● Nếu C < YD, thì S > 0- do đó hộ gia đình hiện tại đang tiết kiệm.
● Nếu C = YD, thì S = 0 - Thì hộ gia đình không tiết kiệm cũng không đi vay.
● Nếu C > YD, thì S < 0- Hộ gia đình tiêu dùng nhiều hơn họ nhập của họ.
Làm sao mà hộ gia đình có thể xoay sở để tiêu dùng nhiều hơn thu nhập họ có?
● Họ có thể tăng mức sử dụng tài sản hiện có, hay tiêu dùng tiền tiết kiệm. Đây là
điều mà những người nghỉ hưu thường làm.
● Họ có thể vay tiền, như các bạn đang làm.
Chúng ta hãy xem xét bảng sau (đơn vị: tỷ đô la)
Thu nhập sẵn có Tiêu dùng Tiết kiệm


Bây giờ chúng ta chuyển sang hàm tiêu dùng.
● Chúng ta thấy rằng, nếu YD = 0, thì tiết kiệm = -$80 tỷ (lượng tiền đi vay hoặc
sử dụng tiền tiết kiệm tương ứng là $80 tỷ).
● Đây là giá trị của điểm dừng của hàm tiêu dùng trên đồ thị.
● Chúng ta thấy rằng khi YD tăng $100, tiết kiệm tăng $40.
● Điều này được thể hiện trên đồ thị, ví dụ như từ điểm b đến điểm c:
độ dốc =

Chúng ta có thể kết hợp các thông tin trong số bất định và độ dốc (hệ số góc) của
hàm tiết kiệm để tạo ra một biểu thức của hàm tiêu dùng đặc biệt này (đơn vị: tỷ):
(3) S = -80 + 0.4YD.
Tổng quát hơn, chúng ta viết biểu thức của hàm tiêu dùng theo dạng sau:
(4) S = -a + (1-b)YB, a > 0, 0 < (1-b) <1.
Trong đó -a là số bất định, và (1-b) là độ dốc (hệ số góc của hàm).
[3]
Khuynh hướng Biên của Tiêu dùng và Khuynh hướng Biên của Tiết kiệm
Một vai trò quan trọng được thể hiện trong kinh tế học đó là giá trị biên.
● Giá trị biên là giá trị cuối cùng của một đơn vị nhận được.
● Chúng ta có thể áp dụng quan điểm này bằng cách suy nghĩ về điều gì xảy ra
cho đồng đô la cuối cùng của thu nhập sẵn có kiếm được.
● Đồng đô la cuối cùng này được chia ra thành tiêu dùng thêm và tiết kiệm thêm.
Chúng ta có thể xác định được khuynh hướng biên của tiêu dùng hay MPC
(marginal propensity to consume):

● Trong ví dụ của chúng ta MPC = 0.6, trong trường hợp tổng quát MPC = b.
● Theo hàm tiêu dùng mà chúng ta đã giả định, với một hệ số góc không đổi, thì
giá trị của MPC không đổi.
● Đây là một giả định hợp lý vì nó dựa trên lối phân tích thực nghiệm.
Chúng ta cũng có thể xác định khuynh hướng tiết kiệm biên hay MPS (marginal
propensiy to save):


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status