MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - Pdf 92

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời mở đầu
Những năm gần đây, thuật ngữ thẻ thanh toán không còn đợc nhắc đến
với vẻ lạ lẫm của ngời dân Việt Nam nh trớc .Thẻ thanh toán đã đợc đa vào
giao dịch ở nớc ta từ những năm đầu thập kỷ 90. Công nghệ thẻ là một trong
những phơng thức thanh toán hiện đại dựa trên nền tảng của hệ thống thông
tin, xử lý của mỗi Ngân hàng, nên dễ đợc thị trờng chấp nhận nhất và nhanh
chóng đợc phổ dụng ở Việt nam.Thực tế những năm qua cho thấy dịch vụ
thanh toán thẻ đã đem lại nhiều thành tựu đáng kể cho Việt Nam nói chung và
các NH tham gia thanh toán thẻ nói riêng. Năm qua, thông qua phát hành và
thanh toán thẻ, các Ngân hàng đã đem lại cho nền kinh tế một lợng vốn đầu t
khá lớn, một lợng ngoại tệ đáng kể.....góp phần vào phát triển kinh tế đất nớc ,
chúng ta có thể khẳng định rằng thẻ thanh toán ra đời là một tất yếu của một
nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên dịch vụ này trong thời gian tới sẽ phải đối
mặt với nhiều khó khăn. Vì vậy quan tâm phát triển thẻ thanh toán là việc rất
cần thiết.
Hiện nay , nhà nớc ta đã và đang có nhiều biện pháp thúc đẩy và mở
rộng dịch vụ này. Nhng do mới trong giai đoạn đầu nên phát triển thẻ còn khó
khăn và nhiều bất cập.
Ngân hàng thơng mại á Châu, một Ngân hàng tham gia thanh toán thẻ
ngay từ những năm đầu tiên cũng đã phải đối mặt với không ít những trắc trở
và trong thời gian tới ACB không những phải lo khắc phục những khó khăn bất
cập chung còn phải cạnh tranh với những Ngân hàng trong và ngoài nớc cùng
tham gia phát hành và thanh toán thẻ.
Xuất phát từ thực tế đó với sự hớng dẫn của thầy Đào Minh Tuấn và qua
đợt thực tập tai NHTMCP á CHÂU, em cảm thấy thật cần thiết và tâm huyết
với việc nghiên cứu về dịch vụ mới mẻ này .
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vì vậy, em xin mạnh dạn đa ra một số ý kiến qua bài khoá luận với đề
tài :

kinh tế tự cấp tự túc. Sản xuất càng phát triển, chuyên môn hoá càng sâu sắc.
Trong khi đó nhu cầu của con ngời rất phong phú và đa dạng, thoả mãn nhu
cầu đó buộc con ngời phải trao đổi hàng hoá với nhau. Đầu tiên là trao đổi trực
tiếp ( hàng đổi lấy hàng). Tiếp đến là trao đổi gián tiếp qua vật trung gian , dần
dần ổn định thanh toán thông qua tiền tệ.
Chức năng phơng tiện thanh toán của tiền tệ càng thể hiện rõ do có sự
khác biệt về thời gian, không gian giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa chu kì sản
xuất này với chu kì sản xuất khác nên trong quan hệ mua bán nảy sinh nhiều
mối quan hệ nh mua chịu bán chịu, hay ngời mua và ngời bán không trực tiếp
thanh toán đợc với nhau...
Tái sản xuất ngày càng mở rộng làm xuất hiện nhiều mối quan hệ phức
tạp, quan hệ giữa ngời mua và ngời bán, giữa ngời chủ và ngời làm... nên việc
mua bán và trao đổi hàng hoá và tổ chức thanh toán trở nên bức thiết.
1.1.2- Hạn chế của việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt với sự xuất hiện
của các ph ơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Khi nền kinh tế cha phát triển , Thanh toán chủ yếu là thanh toán bằng
tiền mặt, là việc trực tiếp sử dụng tiền chi trả cho các khoản hàng hoá dịch vụ
tiêu dùng. Trong phơng thức , này sự vận động của hàng hoá gắn liền với sự
vận động cuả tiền tệ.
Lợng hàng hoá sản xuất ra ngày càng nhiều, khối lợng sản phẩm trao
đổi lớn, cần phải có lợng tiền lớn cho việc trao đổi , thanh toán trực tiếp bằng
tiền mặt bộc lộ những yếu điểm của nó trong việc vận chuyển, cất giữ, bảo
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quản tốn kém chi phí in ấn, tốn thời gian, tiền của và nhân lực... ảnh hởng
không tốt đến nền kinh tế.
Nền kinh tế phát triển trình độ cao hơn, trao đổi hàng hoá không còn bó
hẹp trong phạm vi quốc gia mà đã vợt khỏi biên giới của một nớc. Trao đổi
không chỉ giữa địa phơng này với địa phơng khác, giữa vùng này với vùng
khác mà còn giữa quốc gia này với quốc gia khác... Với phạm vi thanh toán

nguồn vốn này cho vay kiếm lời
Các nghiệp vụ của một NH hàng có mối quan hệ hữu cơ với nhau, vì
vậy làm tốt nghiệp thanh toán sẽ thúc đẩy các nghiệp vụ khác của NH cũng
phát triển hơn, thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán sẽ nâng cao uy tín của NH
sẽ có nhiều khách hàng tín nghiệm NH nhờ đó nguồn vốn huy động của NH
tăng lên thúc đẩy nghiệp vụ tín dụng, ngiệp vụ ngân quỹ...
NH sẽ giảm lợng tiền mặt trong lu thông, giảm chi phí in ấn bảo quản
vận chuyển...
KDTM thúc đẩy thanh toán dễ dàng nhanh chóng, giúp NH làm tốt
chức năng tạo tiền thúc đẩy phát triển nền kinh tế
TTKDTM giúp NH kiểm soát một phần lợng vốn trong nền kinh tế, biết
đợc khả năng tài chính cũng nh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ
sở đó NH có quyết định đúng trong việc cấp tín dụng cho doanh nghiệp hạn
chế rủi ro trong kinh doanh.
TT KDTM giúp NH nâng cao uy tín của mình, thu hút khách hàng, thu
đợc nguồn phí tơng đối lớn.
1.2.2.2- Vai trò của thanh toán KDTM đối với doanh nghiệp
TT KDTM góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, đẩy nhanh quá
trình tái sản xuất. Thanh toán là khâu đầu tiên cũng là khâu cuối cùng của quá
trình sản xuất của doanh nghiệp thể hiện qua sơ đồ:
Trả tiền các yếu tố đầu vào nhận hàng sản xuất sản phẩm bán sản
phẩm thu tiền
làm tốt khâu thanh toán sẽ thúc đẩy chu trình sản xuất của doanh nghiệp
nhanh hơn, hiệu quả hơn .
Bằng việc TTKDTM các DN có thể giảm một phần đáng kể trong công
việc quản lý trong thanh toán để tập trung sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Với việc thanh toán không sử dụng tiền mặt giúp DN an toàn về vốn
tránh tham ô tham nhũng , chiếm dụng vốn...
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Việc mở tài khoản tại NH, KBNN và thanh toán qua tài khoản phải đợc
ghi bằng VNĐ . Trờng hợp mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải thực
hiện theo quy chế quản lý ngoại hối của chính phủ nớc đó ban hành.
1.3.2- Quy định cụ thể
1.3.2.1- Quy định đối với bên mua
Mục đích của quy định này là nhằm đẩy nhanh tốc độ thanh toán. Bên
mua sau khi đã nhận hàng hoá dịch vụ phải có trách nhiệm thanh toán cho bên
bán, đảm bảo cho bên ban gửi các chứng từ hợp lệ tới ngân hàng sẽ đợc thanh
toán ngay tránh tình trạng phải chờ đợi, chiếm dụng vốn lẫn nhau gây ảnh h-
ởng xấu đến nền kinh tế.
1.3.2.2- Quy định đối với bên thụ h ởng :
Ngời thụ hởng khi thu nhận các giấy tờ thanh toán phải kiểm tra tính
hợp lệ của các giấy tờ này (ghi đầy đủ mọi yếu tố quy định, không sửa chữa,
tẩy xoá các chữ ký và mẫu dấu phải đúng mẫu đã đăng ký tại ngân hàng). Nếu
thiếu một trong các yếu tố đó, giấy tờ thanh toán sẽ không hợp lệ và không có
giá trị thanh toán.
1.3.2.3- Quy định đối với ngân hàng -kho bạc nhà n ớc :
NH và KBNN phải có trách nhiệm
Thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản bảo đảm chính xác, an
toàn thuận tiện. Các NH và KBNN có trách nhiệm chi trả bằng tiền mặt hoặc
chuyển khoản trong phạm vi số d tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản
Cung cấp đầy đủ , kịp thời các loại mẫu giấy tờ thanh toán cho khách hàng .
Kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản (bên trả tiền) trớc khi thực
hiện thanh toán và đợc quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản không dủ tiền ,
đồng thời không chịu trách nhiệm về nội dung liên đới của hai bên khách hàng
.
Nếu do thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho khách hàng thì
NH và KBNN phải bồi thờng thiệt hại và tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử

thống khác địa bàn
1.4.4- Hình thức thanh toán bằng th tín dụng
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Là lệnh của đơn vị mua hàng gửi đến NH phục vụ mình yêu cầu chuyển
số tiền nhất định lu ký vào tài khoản đảm bảo th tín dụng để thanh toán cho
ngời bán
Mỗi th tín dụng trả cho một ngời bán, với mức tối thiểu là 10 triệu đồng,
thời hạn thanh toán là 3 ngày kể từ ngày bên mua mở th tín dụng
Phạm vi thanh toán giữa hai chủ tài khoản có tài khoản tại hai NH cùng
hệ thống hoặc khác hệ thôngs có tham gia thanh toán bù trừ với NH cùng hệ
thống
1.4.5- Hình thức thanh toán bằng ngân phiếu thanh toán
Là hình thức thanh toán KDTM do NHNH Việt Nam phát hành có
mệnh giá và thời hạn thanh toán ghi sẵn trên từng tờ , không ghi tên và có thể
đợc chuyển nhợng.
Ngân phiếu thanh toán có thời hạn đợc ghi trên từng tờ có thể sử dụng
NPTT để ghi có vào tài khỏan tiền gửi , đổi tiền mặt ,đổi NPTT còn thơi hạn
Ngân phiếu thanh toán đợc bảo quản và sử dụng nh tiền mặt trả tiền
mua hàng hoá dịch vụ, trả nợ
Phạm vi thanh toán : trên toàn quốc miễn là trong thời hạn hiệu lực
thanh toán
1.4.6- Hình thức thanh toán bằng thẻ
Là phơng tiện thanh toán KDTM do NH phát hành và cấp tín dụng cho
ngời mua sử dụng để trả tiền mua hàng hoá dịch vụ hay rút tiền mặt tại các
máy rút tiền tự động , NHPH, NHTT
Phạm vi thanh toán: trong nớc và ngoài nớc
Các loại thẻ thờng dùng hiện nay: thẻ ghi nợ , thẻ thanh toán , thẻ tín
dụng
Sơ đồ 1 : sơ đồ phát hành và thanh toán thẻ

cấp hàng
hóa dịch
vụ, ứng
rút tiền
mặt
Quy trình cấp phép
(8)
(8)
(8)(8)(8)
(8)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(1)

(5)
(4) (6)
(7)
(7)

4 6
(3)
4

(6)
6
7
1.3 Sự phát triển công nghệ thanh toán thẻ
1.3.1-Khái niệm , sự cần thiết của công nghệ thẻ
1.3.3.1 Khái niệm
Thẻ thanh toán là một phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà
chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền

nên thẻ thanh toán đợc đa vào cha bao lâu đã đợc sử dụng rộng rãi
1.3.2Quá trình phát triển công nghệ thẻ
Vào năm 1946 , dạng đầu tiên của thẻ ngân hàng là Charg -It của ngân
hàng John Biggins xuất hiện tại Mỹ , đó là một hệ thống tín dụng cho phép
các khách hàng thực hiệc các giao dịch nội địa bằng các " phiếu " có giá trị do
ngân hàng phát hành .
Quy trình thanh toán loại thẻ này: Chủ thẻ srử dụng phiếu do NH phát
hành trả tiền hàng hoá , rút tiền tại các đại lý. Các đại lý nộp các " phiếu "
giao dịch cho ngân hàng Biggins. Ngân hàng sẽ thanh toán các giao dịch đó
cho các đại lý và thu tiền lại từ các khách hàng .
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hệ thống này là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng ngân hàng đầu
tiên của ngân hàng Franklin National , NewYork vào năm 1951. Các khách
hàng nộp đơn xin cấp hạn mức tín dụng và đợc xem xét thông qua hoạt động
tín dụng , giao dịch trớc đó của họ với ngân hàng để kiểm tra khả năng thanh
toán . Sau đó , ngân hàng phát hành thẻ cho các khách hàng đủ tiêu chuẩn và
họ có thể dùng các thẻ này để thực hiện giao dịch tại các đại lý chấp nhận
thẻ . Trong thực hiện giao dịch , các đại lý ghi lại các thông tin trên thẻ vào
các hoá đơn và nộp về cho ngân hàng ; sau đó ngân hàng ghi có vào tài khoản
của đại lý sau khi trừ chiết khấu . Và các chủ thẻ phải trả toàn bộ d nợ vào
cuối tháng .
Những năm sau đó , ngày càng có nhiều tổ chức tài chính tham gia vào
thị trờng thẻ ngân hàng .Vào năm 1959, để cạnh tranh , nhiều tổ chức phát
hành thẻ đa ra loại hình dịch vụ mới : tín dụng tuần hoàn . Với dịch vụ mới
này , chủ thẻ có thể duy trì số d nợ trên tài khoản : chủ thẻ chỉ phải trả một
phần d nợ , và phần còn lại đợc tính phí tài chính .
Vào năm 1960, ngân hàng Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ
ngân hàng của riêng mình , the BankAmericard , và đã đạt đợc rất nhiều thành
công.

nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt tại các nớc công nghiệp phát triển . Đặc
biệt trong điều kiện hiện nay khi công nghệ thông tin phát triển ở trình độ đặc
biệt cao , tạo điều kiện cho thơng mại điện tử lên ngôi thay thế cho các hình
thức mua bán hàng hoá truyền thống , đánh dấu một bớc tiến của văn minh
nhân loại thì thanh toán thẻ là điều kiện tiên quyết để thơng mại điện tử có thể
tồn tại và phát triển . Trong một tơng lai không xa thanh toán thẻ sẽ trở thành
phơng thức thanh toán phổ biến thay thế cho các phơng tiện truyền thống khác
, đây là điều chúng ta hoàn toàn có thể hy vọng.
1.3.3 Đăc điểm thẻ thanh toán :
Hiện nay, loại thẻ đợc sử dụng phổ biến ở Việt Nam nói riêng và trên
thế giới nói chung đều là thẻ từ , còn thẻ thông minh thì mới sử dụng rất ít do
giá thành sản xuất cao . Vì vậy trong phạm vi bài viết này chúng ta tạm thời
làm quen với thẻ từ .
Hầu hết các loại thẻ thanh toán hiện nay đều làm bằng nhựa cứng
(plastic) có hình chữ nhật với kích thớc đã đợc tiêu chuẩn hoá quốc tế 54 mm
x 84 mm dày 1 mm , có 4 góc tròn , thẻ có ba lớp , màu sắc thẻ có thể thay
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đổi khác nhau tuỳ ngân hàng phát hành tuỳ theo qui định thống nhất của mỗi
tổ chức thẻ . Hai mặt của thẻ có những dấu hiệu riêng khác nhau , cụ thể nh
sau :
Mặt tr ớc của thẻ :
(1) Thơng hiệu của tổ chức thẻ quốc tế ( nếu là thẻ quốc tế ) , đồng thời
thể hiện loại thẻ: VISA, MASTERCARD ,AMERICAN EXPRESS ,JCB
,DINERS CLUB ...
(2) Tên tổ chức( ngân hàng ) phát hành thẻ : nằm phía trên bên trái thẻ .
(3) Biểu tợng của thẻ :
+ Đối với thẻ Visa : có hình chim bồ câu đang bay in chìm ở góc bên phải thẻ
, , phía dới là phù hiệu VISA gồm có 3 đờng kẻ ngang màu xanh tím , màu
trắng và vàng nâu , chữ VISA màu vàng chạy ngang đờng kẻ trắng .

Mặt sau của thẻ :
(1) Giải từ tính : màu đen chạy dọc theo cạnh dài phía trên của mặt sau của
thẻ , chứa các thông tin .
+ Số thẻ .
+ Ngày hiệu lực của thẻ .
+ Tên chủ thẻ .
+ Tên ngân hàng phát hành .
+ Mã số bí mật cá nhân ( PIN - Personal Identifycation Number ) .
Riêng thẻ thông minh có một con chíp ( vi mạch ) lu trữ thông tin về ngời cầm
thẻ và tài khoản của anh ta . Chúng cũng lu giữ chi tiết tối đa là 200 giao dịch
dùng thẻ đợc thực hiện gần nhất
(2) Băng chữ ký : trên băng giấy này là chữ ký của chủ thẻ . Khi lập hóa đơn
thanh toán cơ sở chấp nhận thẻ sẽ đối chiếu chữ ký trên hóa đơn với chữ ký
mẫu để so sánh . Băng chữ ký này đợc làm từ một nguyên liệu đặc biệt có khả
năng ngăn cản mọi sự cố gắng tẩy xóa , sửa đổi trên bề mặt thẻ và đợc ép chặt
trên nền thẻ , không thể dùng tay cạy lên đợc .
(3)Các phần khác : điện thoại dịch vụ khi có thắc mắc sử dụng thẻ .
1.3.4- Phân loại thẻ, các loại thẻ thông dụng trên thế giới
1.3.4.1- Phân loại thẻ
Thẻ có thể đợc sử dụng với các mục đích khác nhau: có ngời muốn sử
dụng thẻ để thanh toán hàng hoá dịch vụ, có ngời sử dụng rút tiền mặt, để đi
du lịch, hoặc để chi trả cho việc học hành chi tiêu của con cái họ ở nớc
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngoài...Có những ngời lần đầu tiên đến xin phát hành thẻ phải ký quỹ mở tài
khoản nhng những ngời có uy tín với NH đợc cấp tín dụng tín chấp cho khách
hàng...Để thuận tiện trong thanh toán quản lý ngời ta phân chia thẻ ra làm
nhiều loại theo những cách phân chia khác nhau:
1.3.4.1.1- Phân theo nội dung kinh tế
Thẻ ghi nợ (Debit card)

(NHPH,NHTT) hay các trên các máy rút tiền tự động, thanh toán tiền hàng
hoá dịch vụ tại cơ sở tiếp nhận thẻ. Số lần chi tiêu, số tiền chi tiêu trong ngày
tùy thuộc vào chính sách của mỗi NHPH.
Thẻ thanh toán (Charge card)
Thẻ thanh toán đợc xem là loại thẻ du lịch và giải trí ( Travel &
Entertainment Card). Gồm American Express , Dinner Club , JCB, Carte
Blanche. Đây là loại thẻ không quy định trớc hạn mức chi tiêu, cuối tháng
khách hàng sẽ phải thanh toán khi nhận đợc bảng thông báo tài khoản , trờng
hợp không nộp đủ số d nợ thì khách hàng phải trả phí nợ quá hạn . Thẻ thanh
toán khác các thẻ khác ở chỗ công ty phát hành thẻ tham gia giải quyết trực
tiếp mọi giao dịch giao dịch giữa chủ thẻ và cơ sơ chấp nhận thẻ, và chủ thẻ
phải thanh toán đầy đủ d nợ thẻ khi nhận đợc bảng thông báo tài khoản .
Thẻ rút tiền ATM
Loai thẻ dùng để rút tiền mặt trên máy rút tiền tự động ATM, máy
EFT/POS và bắt buộc số tiền rút không đợc vợt quá số d trên tài khoản đợc
liên kết với thẻ ATM phát hành cho chủ thẻ. Để sử dụng loại thẻ này đòi hỏi
chủ thẻ phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng (có thể đợc cấp hạn mức
thấu chi). Số tiền rút ra mỗi lần sẽ đợc trừ ngay vào tài khoản (tức thời). Tuy
nhiên, thẻ ATM không chỉ đơn thuần là thẻ rút tiền mặt. Với khả năng phát
triển của CNTT, thẻ ATM có thể sử dụng để thanh toán chuyển khoản, mua
hàng hóa dịch vụ, thanh toán hóa đơn ...
Cash Card có những loại sau :Thẻ ATM (Automatic Teller Machine )
;Thẻ đảm bảo thanh toán séc ( Check Guarantee Card);các loại thẻ debit với
các thơng hiệu CIRRUS , ID PLUS của Visa , MAESTRO của MasterCard .
1.3.4.1.2 Phân loại theo đặc tính kỹ thuật
Thẻ từ tính: loại thẻ này sử dụng kỹ thuật từ tính, có giải băng từ ghi lại
các thông tin giữ liệu khi nạp thẻ. Loại thẻ này không bộ phận điện tử (bộ vi
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xử lý con chip) nên kỹ thuật đơn giản giá thành thấp nhng độ an toàn không

18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thẻ chuẩn với hạn mức tín dụng thấp hơn các u đãi cũng khác thẻ vàng ( Việt
Nam là từ 10 triệu đến dới 50 triệu ).
1.3.4.2- Các loại thẻ thông dụng trên thế giơi hiện nay
1.3.4.2.1 Một số thẻ tín dụng quốc tế thông dụng
MASTER CARD quốc tế do tổ chức quốc tế MASTER CARD Phát
hành
VISA quốc tế do tổ chức thẻ quốc tế VISA International phát hành, đợc
sử dụng ở khắp các quốc gia trên thế giứi nhất là châu âu
JBC card do tổ chức thẻ JBC Nhật phát hành sử dụng chủ yếu ở châu á
TBD
1.3.4.2.2 Thẻ ghi nợ
MAESTRO CARD do master card phát hành
PLUS do VISA phát hành
AMEX do American express phát hành
1.3.4.2.3- Thẻ rút tiền ATM
CIRRUS do VISA phát hành
ATM Master Card páht hành
1.3.5- Các chủ thể tham gia phát hành và thanh toán thẻ
1 .3.5.1- Chủ thẻ
Chủ thẻ là cá nhân đợc NH cho phép sử dụng thẻ theo hạn mức tuần
hoàn đợc cấp
Quyền hạn và trách nhiệm của chủ thẻ
Chủ thẻ có quyền sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ mà
không có sự phân biệt về giá so với thanh toán bằng tiền mặt, rút tiền mặt tại
máy ATM, NHTT, NHPH nếu đợc NHTT và NHPH cho phép Mọi giao dịch
không phải trả thêm phụ phụ phí cho CSCNT.
Chủ thẻ đợc hởng u đãi về lãi theo quy định của NHPH
Chủ thẻ có trách nhiệm cung cấp toàn bộ thông tin cần thiết theo yêu

Là tổ chức thực hiện thanh toán thẻ, nếu chấp nhận thanh toán thẻ quốc
tế thì phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế .
Quyền hạn và nghiã vụ của NHTT
- NHTT có quyền yêu cầu NHPH thanh toán đầy đủ kịp thời đối với
giao dịch thẻ đã đợc thực hiện theo đúng hợp đồng sử dụng thẻ.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Yêu cầu ĐVCNT cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến giao
dịch của chủ thẻ hoặc yêu cầu ĐVCNT thanh toán số tiền đối với giao dịch thẻ
thực hiện không đúng hợp đồng sử dụng thẻ.
- Thu giữ thẻ của chủ thẻ nếu thấy có vi phạm.
- Thu phí từ dịch vụ thanh toán.
- Đồng thới NHTT phải có trách nhiệm hớng dẫn thông báo cho các
ĐVCNT, NHĐLTT những biện pháp quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và bảo mật
trong thanh toán thẻ theo quy định.
- Thực hiện các yêu cầu của NHPH và chịu trách nhiệm về những sai
sót do mình gây ra.
- Giải quyết các yêu cầu tra soát khiếu nại từ các NH thành viên khác.
1.3.5.4- Đơn vị chấp nhận thẻ
Đơn vị cung ứng hàng hoá là các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ
thanh toán bằng thẻ, là đơn vị đợc NH uỷ quyền cung ứng tiền mặt cho chủ thẻ
khi chủ thẻ có nhu cầu rút tiền mặt
Quyền hạn và trách nhiệm của ĐVCNT
- ĐVCNT có quyền kiểm tra tính hiệu lực tiêu chuẩn của thẻ theo quy
định của NHPH ( hay NHTT) và từ chối chấp nhận thẻ khi thẻ không đủ tiêu
chuẩn quy định.
- Yêu cầu các NHPH, NHTT thanh toán đầy dủ kịp thời toàn bộ số tiền
đã phát sinh của chủ thẻ.
- ĐVCNT có đẩy đủ các quyền nh đã ký kết trong hợp đồng.
- ĐVCNT có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định,

hạn mức tín dụng nghĩa là có thể sử dụng một khoản tiền ngân hàng ứng trớc.
Khách hàng sẽ đợc thực hiện các giao dịch trớc , thanh toán sau mà không bị
tính lãi trong khoảng thời gian ngắn .
Đối với Debitcard , khách hàng thậm chí còn đợc hởng một mức thấu
chi nhất định trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng .
Sử dụng thẻ chủ thẻ tránh đợc những rủi ro mất tiền , tiền giả , tỷ giá tức
là thẻ là phơng tiện thanh toán an toàn
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngoài ra khi sử dụng thẻ , chủ thẻ còn đợc hởng một số dịch vụ khác do
NHPHT triển khai áp dụng cho chủ thẻ nh dịch vụ khách hàng 24/24 , dich vụ
trợ giúp toàn cầu 'World Assist ' , dịch vụ bảo hiểm lữ hành ...
1.3.6.2- Tiện ích của thẻ đối với NHPH
Việc tham gia phát hành thẻ , NHPHT thu đợc rất nhiều lợi ích :
Thứ nhất, với việc phát hành thẻ, NH đa dạng hoá dịch vụ của mình, thu
hút khách hàng mới giữ chân khách hàng cũ. Đồng thời, với việc gia nhập tổ
chức thẻ quốc tế NH tạo đợc mối quan hệ làm ăn với nhiều NH và tổ chức tài
chính trên thế giới tăng nguồn thu ngoại tệ nâng cao hiêu quả hoạt động của
NH
Thứ hai , thông qua hoạt động phát hành thẻ doanh thu từ hoạt động
trung gian của ngân hàng cũng gia tăng nhờ hoạt động thu phí , và lãi từ việc
phát hành thẻ . Bên cạnh đó , trong hoạt động phát hành , đặc biệt là thẻ tín
dụng , NHPHT có thể thu lãi từ việc cho vay bằng khoản tiền ký quỹ, cung
cấp tín dụng cho khách hàng.... Nh vậy thông qua hình thức phát hành thẻ tín
dụng NHPHT đã mở rộng hoạt động cho vay của mình , mà đây là hoạt động
cho vay khá an toàn , nhanh chóng và hiệu quả của nó khá cao .
Cuối cùng , thông qua hoạt động phát hành thẻ , danh tiếng cũng nh uy
tín của ngân hàng phát hành cũng có thể đợc nâng lên nhờ việc cung cấp các
dịch vụ đầy đủ ( full service ) .
1.3.6.3- Tiện ích của thẻ đối với NHTT

các đại lý sẽ đợc ngân hàng cung cấp các máy móc cần thiết cho việc thanh
toán bàng thẻ, cơ sở chấp nhận thẻ thiết lập đợc mối quan hệ mật thiết với
ngân hàng. Điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ dành cho họ những
khoản u đãi trong các giao dịch khác,đặc biệt là những u dãi trong các quan
hệ tín dụng đem lại một khoản lợi lớn cho tất cả các cơ sở kinh doanh vì hiện
nay các cơ sở này sử dụng một phần lớn vốn vay của NH .
1.3.6.5- Đối với nền kinh tế
Việc thanh toán thẻ đã tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá , dịch vụ
một cách an toàn và có hiệu quả , chính các , tin cậy và tiết kiệm nhiều thời
gian , qua đó tạo lập niềm tin của dân chúng vào hoạt động của hệ thống ngân
hàng. Đặc biệt việc thanh toán bằng thẻ giảm nhu cầu giữ tiền mặt, giảm lợng
tiền mặt trong lu thông qua đó giúp giảm các chi phí vận chuyển , phát hành
tiền, thậm chí chống việc sử dụng tiền giả trong nền kinh tế .
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tăng cờng hoạt động lu thông tiền trong nền kinh tế , tăng cờng vòng
quay của đồng tiền , khơi thông các luồng vốn khác nhau , tạo điều kiện quan
trọng cho việc kiểm soát khối lợng giao dịch thanh toán của dân c và của cả
nền kinh tế , tạo tiền đề cho việc tính toán lợng tiền cung ứng và điều hành ,
thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nớc có hiệu quả.
Hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm , nh rửa tiền , kiểm soát các hoạt
động giao dịch kinh tế , giảm thiểu các tác động tiêu cực của các hoạt động
kinh tế ngầm , tăng cờng tính chủ đạo của nhà nớc trong việc điều tiết nền
kinh tế và điều hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia .
Việc thanh toán bằng thẻ qua việc sử dụng các tiến bộ khoa học - kĩ thuật và
công nghệ hiện đại tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hội nhập nền kinh
tế Việt Nam với nền kinh tế giới trớc hết thông qua các tổ chức thẻ quốc tế
lớn trên thế giới trớc hết trong lĩnh vực hoạt động tài chính - ngân hàng , một
lĩnh vực hết sức quan trọng và cần đi trớc .
1.4 Tình hình phát hành và thanh toán thẻ tại VN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status