MỘT SỐ HƯỚNG DẪN ÔN THI ĐẠI HỌC
(PHẦN 8)
IX. LIÊN TỪ VÀ CỤM GIỚI TỪ
Khi làm bài thi đại học các em thường gặp dạng bài chọn từ (hoặc
cụm từ) thích hợp để hoàn thành một câu, ví dụ: Chọn từ/ cụm từ
thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu dưới đây:
He was offered the job _____ his qualifications were poor.
A. despite B. in spite of C. even though D. Whereas
Các phương án đã cho là các liên từ hoặc cụm giới từ tương đương.
Chúng cũng có thể là các từ nối như when, while, as ... Nếu các phương
án đơn thuần là các liên từ thì các em chỉ việc chọn từ có ý nghĩa phù hợp
nhất bằng phương pháp thay thế lần lượt. Khó khăn hơn là các cụm từ
phức hợp mà nghĩa của chúng lại tương tương nhau.
Phần 1: Thế nào là liên từ/ cụm giới từ
Liên từ là những từ, cụm từ dùng để nối 2 từ, 2 cụm từ hay 2 mệnh đề
trong câu hoặc 2 câu với nhau. Có 2 loại liên từ: Liên từ kết hợp
(Coordinating conjunctions) và liên từ phụ thuộc (Subordinating
conjunctions).
1. Liên từ kết hợp gồm có: and (và ), but (nhưng), both ... and (vừa...vừa,
cả...lẫn...), or (hoặc), either ... or (hoặc...hoặc), neither ... nor... (không
...cũng không...), not only ... but also (không những...mà còn...). Các liên
từ này nối 2 vế có quan hệ đẳng lập.
2. Liên từ phụ thuộc gồm có: when (khi), while (trong khi), before (trước
khi), after (sau khi), because (bởi vì ), though/ although (mặc dù ), if
(nếu), so (such)...that (quá...đến nỗi), so that (để) ... Các liên từ này nối 2
vế có quan hệ phụ thuộc.
Một số liên từ nối 2 mệnh đề có thể được thay thế bằng các cụm giới
5. Though, although, even though (mặc dù ) thường giới thiệu các mệnh
đề chỉ sự nhượng bộ. Chú ý rằng sau though, although, even though là
các mệnh đề.
Ví dụ: Though/ although they are expensive, people buy them. (Mặc dù
chúng đắt giá, người ta vẫn mua).
6. In spite of và despite
In spite of và despite có nghĩa tương đương với though, although, even
though (mặc dù ) nhưng sau chúng phải là danh từ/ đại từ/ danh động từ.
Ví dụ: In spite of having no qualifications he got the job.
(Mặc dù không có chuyên môn gì, anh ta vẫn xin được việc).
- Khi chuyến câu trên sang dùng với although thì sau nó phải là một mệnh
đề:
Ví dụ: Although he has no qualifications he got the job.
7. Because và because of (bởi vì )
- Sau because là một mệnh đề:
Ví dụ: Because it rained, I didn’t go to school. (Bởi vì trời mưa, tôi đã
không đến trường)
- Sau because of là danh từ/ đại từ/ danh động từ:
Ví dụ: I didn’t go to school because of rain.
8. Reason why và reason for: (lý do)
- Sau reason why là một mệnh đề:
Ví dụ: The reason why grass is green was a mystery to the little boy.
(Lý do tại sao cỏ màu xanh là một điều bí ẩn đối với cậu bé )
- Sau reason for là danh từ:
Ví dụ: The reason for the disaster was engine failure, not human error.
(Lý do của thảm họa đó là lỗi của động cơ, không phải là sai lầm của con
người)
9. So that (= in order that) và so as to (= in order to)
Các cụm từ trên đều giới thiệu cho mệnh đề hoặc cụm từ chỉ mục đích.
Sau so that và in order that là một mệnh đề. Sau so as to và in order to là
A. as if B. so as C. such as D. if so
10. He was offered the job______his qualifications were poor.
A. despite B. in spite of C. even though D. Whereas
Đáp án:
1. Key: D
Hint: In spite là cụm từ không có nghĩa, in spite of theo sau phải là danh
từ/ đại từ/ danh động từ, however không bắt đầu 1 câu độc lập mà không
có ngữ cảnh là các câu đi trước. Đáp án của câu trên là Although.
2. Key: B
Hint: Cụm từ cố định On behalf of sth: thay mặt ai đó – On behalf là
đáp án của câu.
3. Key: A
Hint: However, therefore dùng trong ngữ cảnh của câu đứng trước. Câu
trên mang ý nghĩa nhượng bộ nên đáp án là Although.
4Key: D
Hint: For = because = as: bởi vì. Nhưng for không bao giờ đứng đầu câu
nên đáp án chỉ có thể là as.
5. Key: B
Hint: Cụm từ cố định owing to: do vì, bởi vì.
6. Key: C
Hint: Since (do, vì), then (sau đó), but (nhưng) đều không phù hợp với
nghĩa của câu. Đáp án của câu là and.