NGỮ PHÁP LỚP 12 (CONT) SO THAT/IN ORDER THAT
IN ORDER TO/SO AS TO/TO
Công thức như sau:
1) Mệnh đề + SO THAT/IN ORDER THAT + S
can/could/will/would + V ...
Lưu ý:Thông thường nếu không có NOT thì dùng can
/could còn có NOT thì dùng won't / wouldn't ,trừ những trường
hợp có ý ngăn cấm thì mới dùng can't/couldn't.
I study hard so that I can pass the exam.
I study hard so that I won't fail the exam.
I hide the toy so that my mother can't see it. ( tôi giấu món đồ
chơi để mẹ tôi không thể thấy nó -> ngăn không cho thấy )
2) Mệnh đề + IN ORDER TO/SO AS TO/TO + Inf.
Lưu ý:
Nếu có NOT thì để NOT trước TO, tuy nhiên mẫu TO không áp
dụng được trường hợp có NOT.
I study hard. I want to pass the exam.
-> I study hard in order to / so as to /to pass the exam.
I study hard. I don't want to fail the exam.
-> -> I study hard in order not to pass the exam. đúng
-> I study hard so as not to /to pass the exam.đúng
-> I study hard not to pass the exam. sai
2.Số thứ tự :
Là số không phải để đếm mà để đánh số thứ tự như thứ nhất ,thứ
hai...
Phân biệt cách viết giữa số thứ tự và số đếm như sau:
Số đếm : one viết tắt là 1
Số thứ tự : first viết tắt là 1st
Tương tự ta có :
Two -> 2 , second -> 2nd
Three -> 3 , third -> 3rd
four -> 4 , fourth -> 4th
Five -> 5 , fifth -> 5th
Đa số số thứ tự là lấy số đếm thêm th phía sau nhưng chú ý các
số sau có biến đổi khác :
9 :nine -> ninth (bỏ e )
12 : twelve -> twelfth
20 : twenty -> twentieth
nói chung các chữ tận cùng y thì đổi thành ieth
các số lớn bao gồm nhiều số thì chỉ biến thành số thứ tự số cuối
ví dụ:
25 : twenty-five ->twenty-fifth ( chỉ đổi số 5 thôi còn 20 vẫn
dùng số đếm )
...................
Cách đọc phân số như sau :
a) Tử số :
Luôn dùng số đếm
b) Mẫu số :
có hai trường hợp :
+ Nếu tử số là một chữ số và mẫu số từ 2 chữ số trở xuống thì :
mẫu số dùng số thứ tự ( tử số lớn hơn 1 thì mẫu số thêm s )
ví dụ: