Cuộn cảm 1: cấu tạo và các đại lượng
đặc trưng
1. Khái niệm
Cuộn cảm là một linh kiện điện tử thụ động, thường dùng trong
m
ạch điện có dòng điện biến đổi theo thời gian (như các mạch điện
xoay chiều). Lưu trữ năng lượng ở dạng từ năng (năng lượng của
từ trường tạo ra bởi cuộn cảm khi dòng điện đi qua); và làm dòng
điện bị trễ pha so với điện áp một góc bằng 90°. Cuộn cảm được
đặc trưng bằng độ tự cảm, đo trong hệ đo lường quốc tế theo đơn
vị henri (H). Cuộn cảm có độ tự cảm càng cao thì càng tạo ra từ
trường mạnh v
à dự trữ nhiều năng lượng.
Kí hiệu của cuộn cảm
Ký hiệu cuộn dây trên sơ đồ : L1 là cuộn dây lõi không khí, L2 là
cu
ộn dây lõi ferit, L3 là cuộn dây có lõi chỉnh, L4 là cuộn dây lõi
thép k
ỹ thuật
2. Các đại lượng đặc trưng của cuộn cảm
a) Hệ số tự cảm (định luật Faraday)
Hệ số tự cảm là đại lượng đặc trưng cho sức điện động cảm ứng
của cuộn dây khi có dòng điện biến thiên chạy qua.
L = ( µr.4.3,14.n2.S.10-7 ) / L
L : là h
ệ số tự cảm của cuôn dây, đơn vị là Henrry (H)
n : là s
ố vòng dây của cuộn dây.
L : là chiều dài của cuộn dây tính bằng mét (m)
S : là tiết diện của lõi, tính bằng m2
Điện trở thuần của cuộn dây là điện trở mà ta có thể đo được bằng
đồng hồ vạn năng, thông thường cuộn dây có phẩm chất tốt th
ì
điện trở thuần phải tương đối nhỏ so với cảm kháng, điện trở thuần
còn gọi là điện trở tổn hao vì chính điện trở này sinh ra nhiệt khi
cuộn dây hoạt động.