Một số phương hướng nhằm hoàn thiện thanh toán tín dụng của ngân hàng Công Thương Thanh Xuân - Pdf 92

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở
đầu
Ngày nay, trong xu hớng quốc tế hoá toàn cầu của nhân loại, hoạt động giao
lu kinh tế quốc tế ngày càng gia tăng mạnh mẽ, trở thành một lĩnh vực quan trọng
thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đa nền kinh tế trong nớc
nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế thế giới. Song khi nền kinh tế càng phát triển
thì mối quan hệ giữa ngời mua và ngời bán càng trở nên phức tạp, đa dạng, với t
cách là chất xúc tác cho thơng mại quốc tế, công tác thanh toán quốc tế đã không
ngừng đổi mới và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình hợp tác và phân
công lao động quốc tế
Là một nớc nằm trong khu vực Đông Nam á, một khu vực có nền kinh tế
sôi động đã thu hút đợc nhiều sự quan tâm và đầu t của nớc ngoài, Việt Nam đã
không ngừng tự đổi mới mình để có thể tham gia vào quá trình hợp tác quốc tế,
thành quả đạt đợc của chúng ta trong những năm qua là sự đền đáp cho những nỗ
lực đó, trong thời gian tới, các doanh nghiệp trong nớc đợc khuyến khích xuất khẩu
nhằm tăng cờng nguồn lực kinh tế trong nớc. Đây cũng là giai đoạn giao thời với
hệ thống pháp luật và kiến thức về kinh tế thị trờng còn cha theo kịp với nhịp độ
phát triển kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, trong bối cảnh đó,
các doanh nghiệp Việt Nam cũng nh các ngân hàng thơng mại đang phải tự tìm
cách khẳng định mình trong nớc và trên trờng quốc tế.
Phơng thức tín dụng chứng từ là phơng thức đợc sử dụng rộng rãi nhất trong
các phơng thức thanh toán bởi sự tiện lợi, cũng nh sự an toàn và nhanh chóng của
nó. Kể từ khi nền kinh tế nớc ta mở cửa, tạo đợc uy tín với bạn hàng trên khắp thế
giới thì phơng thức này cũng đợc sử dụng chủ yếu trong thanh toán xuất nhập khẩu
của nớc ta. Tuy nhiên, vì còn là một nớc ít kinh nghiệm trong hoạt động thanh toán
quốc tế nên các Ngân hàng Thơng mại Việt nam vẫn thờng xuyên gặp phải những
rủi ro trong thanh toán với nớc ngoài; đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán bằng
phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ của Ngân hàng. Ngân hàng Công thơng
1


1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế:
Nền kinh tế thế giới phát triển dựa trên sự phát triển của khoa học kỹ thuật,
của sự hợp tác và phân công lao động quốc tế. Phân công lao động quốc tế đi cùng
với sự phân bố không đồng đều các nguồn lực tạo nên lợi thế tơng đối của các quốc
gia. Từ đó, nảy sinh giao lu hàng hoá qua biên giới của các quốc gia, và đi theo đó
là dòng thanh toán.
Thanh toán quốc tế với sự tham gia của hệ thống các Ngân hàng thơng mại đã
ngày càng đa dạng và đợc áp dụng hết sức linh hoạt nhằm mục đích là phục vụ một
cách nhanh chóng nhất và thuận lợi nhất các giao dịch thơng mại quốc tế.
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiền tệ phát sinh từ
các quan hệ kinh tế quốc tế, thơng mại, tài chính, tín dụng và các dịch vụ phi mậu
dịch giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các nớc khác
nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại bằng cách chuyển
tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại các Ngân hàng.
Hoạt động thanh toán quốc tế xét từ góc độ kinh tế đợc chia làm 2 lĩnh vực:
thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch.
Các đồng tiền đợc sử dụng chủ yếu trong thanh toán quốc tế là: tiền tệ quốc tế
(SDR, EURO ) và tiền tệ của các n ớc phát triển (USD, GBP, JPY ). Việc sử dụng
đồng tiền nào để thanh toán đã đợc các bên tham gia thoả thuận trong hợp đồng
ngoại thơng.
Hệ thống giao dịch sử dụng trong thanh toán quốc tế hiện nay chủ yếu là hệ
thống SWIFT (Society worldwide interbank financial telecommunication) ớc tính
chiếm khoảng 72%, phần còn lại thực hiện thông qua điện tín, th dới các hình thức
uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ lẫn nhau giữa các Ngân hàng, tỷ lệ tiền mặt chiếm không
đáng kể.
Bên cạnh yếu tố tiền tệ, một yếu tố không kém phần quan trọng trong hoạt
động thanh toán quốc tế là các chứng từ. Chứng từ là cơ sở để ngời thụ hởng có
quyền đợc đòi tiền và là căn cứ để ngời trả tiền chấp nhận nợ hoặc từ chối nghĩa vụ
chi trả của mình. Các chứng từ đợc tạo lập theo các luật lệ, tập quán của mỗi quốc
gia và phù hộ với thông lệ quốc tế, chúng có thể trở thành đối tợng chuyển nhợng,

riêng và chứa đựng nhân tố rủi ro đối với cả bên mua cũng nh bên bán. các phơng
thức thanh toán quốc tế chủ yếu đợc sử dụng hiện nay bao gồm:
Phơng thức Chuyển tiền;
Phơng thức thanh toán Nhờ thu;
Phơng thức thanh toán Tín dụng chứng từ
A/ Ph ơng thức Chuyển tiền :
Chuyển tiền là phơng thức thanh toán, theo đó ngời trả tiền yêu cầu Ngân
hàng chuyển một số tiền nhất định cho ngời hởng lợi ở một địa điểm nhất định.
4

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1.1:
Quy trình
nghiệp vụ chuyển tiền.
(3)
(2) (4)
(1)
Trong đó:
(1) Ngời xuất khẩu chuyển giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho ngời nhập
khẩu
(2) Ngời nhập khẩu sau khi kiểm tra hàng hoá (hoặc bộ chứng từ hàng hoá),
nếu thấy phù hợp yêu cầu theo thoả thuận đôi bên, lập giấy uỷ nhiệm
chuyển tiền (lệnh chuyển tiền) gửi tới ngân hàng phục vụ mình
(3) Ngân hàng chuyển tiền lập thủ tục chuyển tiền qua Ngân hàng đại lý
(hoặc chi nhánh) ngân hàng trả tiền.
(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán cho ngời thụ hởng.
Chuyển tiền là phơng thức thanh toán trực tiếp giữa ngời mắc nợ và chủ nợ.
Phơng thức này rất đơn giản, ở đây Ngân hàng chỉ giữ vai trò trung gian thực hiện
thanh toán theo uỷ nhiệm hởng hoa hồng, không bị ràng buộc gì về trách nhiệm. Khi
áp dụng phơng thức này thì giữa hai bên mua và bán phải có tín nhiệm nhau rất cao.

bank)
Ngân hàng đại lý của Ngân hàng xuất khẩu là Ngân hàng ở nớc ngời
mua làm nhiệm vụ thu hộ tiền (Collecting Bank)
Ngời nhập khẩu là ngời trả tiền (Drawer)
Các loại nhờ thu:
Nhờ thu phiếu trơn Clean Collections:
Là phơng thức trong đó ngời bán uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ tiền ngời
nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp
cho ngời nhập khẩu.
Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu trơn.
(3)
(6)
(2) (7) (4) (5)
(1)
Quy trình nhờ thu trơn gồm:
(1) Bên XK chuyển giao hàng hoá, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ hàng
hoá cho bên NK
(2) Bên XK lập hối phiếu đòi tiền bên NK và th uỷ nhiệm gởi ngân hàng phục
vụ mình nhờ thu hộ tiền ở ngời NK.
(3) Ngân hàng phục vụ bên XK chuyển hối phiếu qua ngân hàng phục vụ bên
NK để nhờ thu tiền ngời NK
(4) Ngân hàng phục vụ ngời NK đòi tiền ngời NK (hoặc yêu cầu ký chấp
nhận hối phiếu)
(5) Bên NK thanh toán tiền hoăc ký chấp nhận Hối phiếu
(6) Chuyển tiền qua ngân hàng phục vụ bên XK hoặc chuyển trả Hối phiếu
(7) NH phục vụ bên XK thanh toán tiền cho bên XK hoặc chuyển trả HP
Đặc trng cơ bản của thanh toán nhờ thu phiếu trơn là việc trả tiền không căn cứ vào
chứng từ hàng hoá mà chỉ dựa vào hối phiếu do nhà xuất khẩu ký phát. Việc nhà
6


(2) Bên XK lập bộ chứng từ thanh toán (gồm chứng từ hàng hoá và hối phiếu)
gửi tới ngân hàng nhờ thu hộ tiền ở ngời NK
(3) Ngân hàng nhận uỷ thác thu chuyển bộ chứng từ thanh toán qua ngân
hàng xuất trình, nhờ thu hộ tiền ở ngời NK
(4) Ngân hàng xuất trình thu tiền ở ngời NK (hoặc yêu cầu ngời NK ký chấp
nhận hối phiếu)
(5) Ngời NK trả tiền (hoặc ký chấp nhận hối phiếu)
(6) Ngân hàng xuất trình trao bộ chứng từ hàng hoá để ngời NK đi nhận hàng
(7) Chuyển tiền qua ngân hàng nhận uỷ thác thu
(8) Thanh toán tiền cho ngời XK
7

NH nhận uỷ
thác thu
NH xuất
trình
Ngời xuất
khẩu (XK)
Ngời nhập
khẩu (NK)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhờ thu
kèm chứng
từ đợc thực hiện dới 2 hình thức: Trả tiền đối với chứng từ (Documents against
Payment D/P) và chấp nhận thanh toán đổi chứng từ (Documents against
Acceptance D/A).
C/ Ph ơng thức thanh toán Tín dụng chứng từ (Documentary Credit):
Phơng thức Tín dụng chứng từ là một cam kết của Ngân hàng phát hành thanh
toán có điều kiện. Đầy đủ hơn, Tín dụng chứng từ là một văn bản cam kết của một
Ngân hàng (Ngân hàng mở th tín dụng Issuing Bank) cho ngời bán (hoặc ngời h-

NH thông
báo
Ngời yêu
cầu mở L/C
Ngời thụ h-
ởng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(5)
Ngời
NK lập và xuất trình bộ chứng từ hàng hoá theo quy định của L/C
(6) Ngân hàng đợc chỉ định thanh toán trên cơ sở bộ chứng từ hàng hoá phù
hợp với điều kiện của L/C
(7) NH thanh toán chuyển bộ chứng từ đòi tiền NH phát hành
(8) Ngân hàng phát hành trả tiền đối với bộ chứng từ hoàn hảo
(9) NH phát hành thông báo bộ chứng từ hàng hoá tới ngời nhập khẩu
(10) Ngời NK làm thủ tục thanh toán để nhận bộ chứng từ hàng hoá
Trong phơng thức Tín dụng chứng từ, Ngân hàng không đóng vai trò bị động
nh phơng thức Chuyển tiền và Nhờ thu mà Ngân hàng phát hành là ngời đa ra cam
kết đồng thời phải chịu trách nhiệm (hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng khác) thực hiện
cam kết thanh toán. L/C là phơng thức thanh toán đợc sử dụng phổ biến và áp dụng
rộng rãi nhất trong thanh toán quốc tế nhờ rất nhiều u điểm của nó, bởi lẽ phơng
thức thanh toán L/C tạo khả năng tài trợ cho cả ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu,
cung cấp hành lang pháp lý cho thơng mại quốc tế, công bằng nhất cho cả hai bên
mua và bán. Hình thức này đợc sử dụng rộng rãi ở các thị trờng đang phát triển nh
thị trờng Việt Nam.
1.1.3 Th tín dụng công cụ quan trọng của phơng thức thanh toán L/C:
1.1.3.1 Nội dung của Th tín dụng (L/C):
Th tín dụng (Letter of Credit L/C) là một cam kết trả tiền có điều kiện của
Ngân hàng phát hành đối với ngời xuất khẩu với điều kiện họ xuất trình bộ chứng từ
thanh toán phù hợp với nội dung của L/C.

chứng để ngời xuất khẩu chứng minh là đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
theo đúng điều khoản của L/C. Đó là căn cứ để Ngân hàng phát hành L/C
thanh toán tiền hàng.
Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C: Đây là nội dung quan trọng của
L/C, bởi lẽ, điều khoản này xác định sự ràng buộc trách nhiệm của Ngân
hàng mở L/C đối với L/C này, tức là Ngân hàng mở L/C cam kết sẽ trả tiền
bằng uy tín và trách nhiệm của mình đối với khách hàng.
Những điều khoản khác: Ngoài những nội dung nêu trên, khi cần thiết, Ngân
hàng phát hành và nhà nhập khẩu có thể thêm vào các nội dung khác nh cho
phép đòi hoàn trả bằng điện, quy định thêm về đóng gói...
Chữ ký trên L/C hay mã khoá: L/C thực chất là một cam kết trả tiền có điều
kiện của Ngân hàng phát hành. Vì vậy, nếu L/C đợc mở và gửi cho ngời xuất
khẩu bằng th thì ngời ký nó phải là ngời có chữ ký uỷ quyền. Nếu L/C đợc
gửi bằng điện telex thì L/C phải có mã khoá đúng với quy định giữa hai bên
thì L/C mới có giá trị thực hiện.
1.1.3.2. Tính chất của L/C:
Điều 3 trong Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ bản sửa
đổi số 500 năm 1993 của Phòng thơng mại quốc tế (UCP 500), quy định:
Các th tín dụng về bản chất là những giao dịch riêng biệt với hợp đồng thơng
mại và các loại hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể làm cơ sở cho th tín dụng,
nhng các ngân hàng bất luận trong trờng hợp nào cũng không liên quan đến, hoặc
không hề ràng buộc bởi những hợp đồng đó, ngay cả khi th tín dụng có dẫn chiếu đến
hợp đồng đó.
Nh vậy, L/C có tính chất sau: L/C đợc hình thành trên cơ sở hợp đồng thơng
mại nhng khi ra đời, L/C trở nên hoàn toàn độc lập với hợp đồng thơng mại.
Quả vậy, những điều khoản về hàng hoá, giá cả, điều kiện giao nhận
hàng,thời hạn trả tiền, nơi bốc và dỡ hàng...trong hợp đồng mua bán ngoại thơng là
10

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

loại L/C không thể huỷ bỏ, ngoài ra, theo yêu cầu của Ngân hàng mở, một Ngân
hàng khác xác nhận trả tiền cho L/C này. Trong thực tế, Ngân hàng xác nhận thờng
là Ngân hàng thông báo, nhng cũng có thể là Ngân hàng khác theo yêu cầu của ngời
xuất khẩu. Trách nhiệm trả tiền của Ngân hàng xác nhận là giống nh Ngân hàng
phát hành, Ngân hàng phát hành phải ký quỹ tại Ngân hàng xác nhận, tỷ lệ ký quỹ
có khi lên tới 100% giá trị L/C xác nhận.
Th tín dụng huỷ ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C): Là
loại L/C không huỷ ngang, ngoài ra, sau khi nhà xuất khẩu đã đợc trả tiền thì Ngân
hàng chiết khấu không có quyền đòi lại tiền nhà xuất khẩu trong bất kỳ trờng hợp
11

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nào. Khi
dùng L/C
này, trong L/C và trên hối phiếu phải ghi rõ miễn truy đòi ngời ký phát (without
recourse to drawer).
Trên đây là một số loại L/C đợc sử dụng khá phổ biến trong thanh toán quốc
tế. Ngoài ra, còn có một số loại L/C đặc biệt nh: L/C chuyển nhợng (Transferable
L/C); L/C tuần hoàn (Revolving L/C); L/C giáp lng (Back to back L/C); L/C dự
phòng (Standby L/C); L/C đối ứng (Reciprocal L/C)...
1.2. quy trình xử lý chứng từ trong phơng thức thanh
toán l/C theo quy định chuẩn quốc tế.
1.2.1. Bộ chứng từ trong thanh toán L/C:
Theo quy định, việc thanh toán trong phơng thức L/C chỉ dựa trên bộ chứng từ
mà không căn cứ vào hàng hoá. Vì thế, bộ chứng từ có ý nghĩa rất quan trọng với
các bên liên quan bao gồm ngời xuất khẩu, ngời nhập khẩu và ngân hàng. Tuỳ theo
từng loại L/C mà các chứng từ cụ thể trong bộ chứng từ, số lợng từng loại là khác
nhau. Thông thờng, một bộ chứng từ đợc sử dụng trong thơng mại quốc tế bao gồm:
1) Hối phiếu (Bill of Exchange B/E)
2) Séc (Cheque)

chứng từ quan trọng sau: chứng từ tài chính (Hối phiếu, Séc), chứng từ hàng hoá
(Hoá đơn thơng mại, Phiếu đóng gói, Giấy chứng nhận phẩm chất, chứng nhận số l-
ợng, chứng nhận xuất xứ...), chứng từ vận tải (Vận đơn đờng biển, hàng không...),
chứng từ bảo hiểm ( Đơn hoặc Hợp đồng bảo hiểm); hoặc cũng có thể đợc phân loại
thành Chứng từ thơng mại và Chứng từ tài chính.
Bộ chứng từ hoàn hảo có ý nghĩa rất quan trọng đối với các bên tham gia
trong thanh toán. Đối với ngời xuất khẩu, bộ chứng từ là cơ sở để họ có thể thu đợc
tiền hàng; đối với ngời nhập khẩu, bộ chứng từ giúp họ trở thành ngời sở hữu lô
hàng và thực hiện trách nhiệm trả tiền của mình; còn với các ngân hàng, bộ chứng từ
hoàn hảo là phơng tiện và cũng là phơng thức để các ngân hàng thực hiện nghĩa vụ
đã cam kết một cách đúng đắn và hởng phí dịch vụ. Chính vì ý nghĩa quan trọng của
bộ chứng từ, do đó, đòi hỏi ngời xuất khẩu khi lập bộ chứng từ phải có sự hiểu biết
đầy đủ về L/C cũng nh các thông lệ và quy tắc quốc tế về nó.
1.2.2. Xử lý chứng từ:
Xử lý chứng từ, với các ngân hàng chiết khấu, thuộc bớc 6 trong quy trình
thanh toán th tín dụng. Công tác xử lý chứng từ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối
với các ngân hàng, và trong các điều kiện bình thờng, thì hầu hết các rủi ro xảy ra
đối với các ngân hàng trong phơng thức tín dụng chứng từ thờng xảy ra ở khâu này.
Vì nếu ngân hàng xử lý không tốt thì sẽ phải gánh chịu mọi rủi ro xảy ra.
Xử lýchứng từ, theo UCP là công việc của ngân hàng để kiểm tra, đối chiếu
từng chứng từ với L/C, xem có phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C hay
không, và bản thân các chứng từ có mâu thuẫn với nhau hay không hay với UCP hay
không. Thông thờng, các ngân hàng sẽ kiểm tra sự phù hợp giữa các chứng từ với
nhau về:
Số tiền
Ngày phát hành chứng từ (Vận đơn biển, Hối phiếu, Bảo hiểm đơn...)
Các nội dung mô tả về hàng hoá
Đối với ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu:
Sau khi lập và kiểm tra bộ chứng từ, ngời XK sẽ xuất trình bộ chứng từ cho
NH để đợc thanh toán tiền. NH sẽ cấp giấy biên nhận chứng từ và tiến hành kiểm

Không mâu thuẫn về cả nội dung và hình thức
Xuất trình bộ chứng từ phải đúng thời gian quy định của L/C
- Nguyên tắc kiểm tra bộ chứng từ:
Ngân hàng chỉ kiểm tra với sự cẩn trọng thích đáng để đảm bảo hình thức này
có phù hợp với những quy định trong L/C chứ không thể kiểm tra đợc tính xác thực
của bộ chứng từ. Việc kiểm tra đợc tiến hành theo cách đối chiếu với L/C, đối chiếu
giữa các chứng từ với nhau và thờng thông qua nhiều bộ phận (thanh toán viên; kiểm
soát viên; cán bộ phụ trách bộ phận thanh toán).
- Xử lý chứng từ sau khi kiểm tra
Trờng hợp bộ chứng từ bất hợp lệ:
14

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với
những sai
sót do lỗi chính tả không ảnh hởng tới việc hiểu sai nghĩa, thì ngân hàng thờng
không bắt lỗi bất hợp lệ trừ trờng hợp sai lỗi chính tả trong mô tả hàng hoá
Đối với những bất hợp lệ khác, nh: thiếu tên ngời XK, NK; sai ngày phát hành; số
tiền trên các chứng từ không phù hợp với L/C. Nói chung, với những bất hợp lệ lớn,
NH sẽ lập một thông báo bất hợp lệ, trong đó ghi đầy đủ bất hợp lệ, gửi cho ngời
NK và đề nghị họ cho biết ý kiến trong vòng 5 ngày, kể từ ngày NH nhận đợc bộ
chứng từ; nếu không có phản hồi, NH sẽ thông báo từ chối thanh toán.
Nếu chấp nhận những bất hợp lệ này, nhà NK phải gửi công văn chấp nhận bất
hợp lệ đến NH và tiến hành làm thủ tục thanh toán.
Đối với những bộ chứng từ đòi tiền và đã trả tiền bằng điện:
Đối với những bộ chứng từ nớc ngoài thông báo phù hợp, khi kiểm tra, nếu có
phát hiện sai sót, NH sẽ yêu cầu bằng điện với nớc ngoài, yêu cầu họ hoàn trả lại số
tiền đã thanh toán; đồng thời thông báo để khách hàng biết.
Đối với bộ chứng từ nớc ngoài thông báo không phù hợp, sau khi kiểm tra, nếu
phát hiện thêm những sai sót khác, NH điện báo ngay cho nớc ngoài biết và tiếp tục

Trờng hợp này thờng xảy ra khi nhà nhập khẩu có vấn đề về khả năng thanh
toán (trớc đó họ không phải ký quỹ 100% giá trị L/C), có thể do giá cả hàng hoá
giao dịch đang giảm dần trên thị trờng hoặc thị trờng tiêu thụ của họ gặp bất
lợi.v.v...khiến cho NH phát hành trì hoãn việc thanh toán, làm cho việc đòi tiền trở
nên tốn kém và phức tạp hơn...
Rủi ro bất khả kháng:
Bất khả kháng là những sự kiện xảy ra một cách khách quan không lờng trớc
đợc và không khắc phục đợc. Những sự kiện này xảy ra làm cản trở nghĩa vụ thực
hiện nghĩa vụ của các bên tham gia. Thờng có những rủi ro bất khả kháng sau:
Bất khả kháng do thiên nhiên gây ra nh: lũ lụt, bão, hoả hoạn ...
Bất khả kháng do con ngời gây nên: chiến tranh, đình công.v.v...hoặc các biến
cố khác nh: Biến cố chính trị (Quá trình quốc hữu hoá của Chính phủ nớc ngời mua,
Chính phủ xoá bỏ việc thực hiện mọi cam kết hiện hữu trong hoạt động kinh tế...);
Biến cố thơng mại (Độ nhạy cảm của cung cầu thị trờng về mặt hàng xuất khẩu của
doanh nghiệp biến động không nh mong muốn, nhà XK không có khả năng hoàn
thành thơng vụ do khó khăn trong vấn đề sản xuất hoặc thu mua vật t hàng hoá,
những mất mát h hỏng trong quá trình lu kho bảo quản...).v.v...
16

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 2
Thực trạng công tác thanh toán theo phơng thức L/C tại chi
nhánh NHCT Thanh xuân.
2.1. Khái quát về chi nhánh ngân hàng công thơng
thanh xuân
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHCT Thanh Xuân
NHCT Việt Nam là một trong những NHTM Nhà nớc lớn trong hệ thống
Ngân hàng Việt Nam, có quan hệ với hơn 600 ngân hàng lớn nhỏ trên toàn thế giới.
Vốn hàng năm mà NHCT cung cấp cho nền kinh tế chiếm khoảng 25% tổng vốn
của cả nớc.

Thanh Xuân.
Cơ cấu tổ chức luôn đóng vai trò quan trọng trong bất kỳ một đơn vị nào,
thông qua đó Ban lãnh đạo có thể kiểm tra, giám sát hoạt động của đơn vị mình từ
đó đa ra hớng chỉ đạo đúng đắn.
Để tạo điều kiện phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, NHCT
Thanh Xuân đã sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy gọn nhẹ bao gồm: 1 giám đốc, 2 phó
giám đốc và 7 phòng ban nghiệp vụ: phòng Tổ chức hành chính, phòng Kinh doanh,
phòng Kế toán tài chính, phòng Kinh doanh đối ngoại, phòng Tiền tệ kho quỹ,
phòng Nguồn vốn, phòng Kiểm tra.
Sơ đồ2.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHCT Thanh Xuân.
18

Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
P. Qlý tiền
gửi (QTK)
P. Tiền tệ
- Kho quỹ
P. Kế toán tài
chính
P. Tổ chức
hành chính
P. Kinh
doanh
P. Kiểm tra,
kiểm soát
P. Kinh doanh
đối ngoại
P. Tổ chức
hành chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status