TRƯỜNG..........................
KHOA…………………… BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
Thực trạng và những giải
pháp góp phần thúc đẩy hoạt
động xuất khẩu của tổng
công ty trong thời gian tới
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn kim Dung
Th−¬ng m¹i K3A - 08 - 1 -
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khi nước ta đang cố gắng tập trung sức lực để vượt qua
những khó khăn của một nền kinh tế nhỏ bé, lạc hậu, vươn lên phát triển tới
nền kinh tế công nghiệp hiện đại, hơn lúc nào hết hoạt động kinh tế đối ngoại,
giao lưu buôn bán trao đổi với nước ngoài, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu có
vai trò rất quan trọng trong chiến lược đổi mới và phát triển kinh tế của đất
nước. Chỉ thông qua hoạt động xuất khẩu mới khai thác hết được tiềm năng
phong phú trong nứơc, tạo ra được cơ hội để tiếp xúc, tiếp thu, học hỏi kinh
nghiệm quý báu về khoa học công nghệ cũng như về phát triển kinh tế của các
PHẦN I
TẦM QUAN TRỌNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI CỦA ĐẤT NƯỚC
I. KHÁI NIỆM, NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU:
1. Khái niệm:
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc
tế. Đó không phải là những hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống
các quan hệ mua bán trong thương mại có tổ chức từ bên trong ra bên ngoài
nhằm thúc đẩy sự phát triển sản xuất hàng hoá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn
định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân.
Hoạt động xuất khẩu là buôn bán hàng hoá, dịch vụ cho người nước
ngoài nhằm thu ngoại tệ ( theo nguyên tắc trong thương mại đó là lợi ích từ
lợi thế so sánh) nhằm tăng tích luỹ cho Ngân sách nhà nước, phát triển sản
xuất kinh doanh, khai thác những ưu thế tiềm năng của đất nước. Đây là một
trong những hình thức kinh doanh quốc tế quan trọng nhất. Nó phản ánh quan
hệ mua bán, trao đổi hàng hoá vượt qua biên giới của một quốc gia và giữa
thị trường nội địa và các khu chế xuất. Các quốc gia khác nhau khi tham gia
vào hoạt động xuất khẩu phải tuân theo những tập quán, pháp luật, thông lệ
quốc tế cũng như của các địa phương. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh
tế quốc tế cơ bản đối với tất cả các quốc gia trên thế giới hoạt động xuất khẩu
đóng vai trò rất quan trọng trong việc phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế
đất nước, phản ánh mối quan hệ xã hội và sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế
giưã những người sản xuất hang hoá riêng biệt ở mỗi quốc gia. Hoạt động
xuất khẩu cũng chính là một trong những hoạt động kinh doanh quốc tế đầu
tiên của một doanh nghiệp và cũng là chiếc chìa khoá mở ra những con đường
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn kim Dung
Th−¬ng m¹i K3A - 08 - 4 -
Sau khi chọn được thị trường để xuất khẩu, việc lựa chọn đối tác giao
dịch phù hợp để tránh cho doanh nghiệp những phiền toái , mất mát, những
rủi ro gặp phải trong quá trình kinh doanh trên thị trường quốc tế, đồng thời
có điều kiện thực hiện thành công kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tác giao dịch chính, là bạn hàng trực tiếp sẽ mua những mặt hàng của
mình và cũng chính là thị trường tiềm năng sau này của doanh nghiệp. Do
vậy, đối tác giao dịch thích hợp sẽ tạo cho doanh nghiệp độ tin tưởng cao và
từng bước nâng cao uy tín trong quan hệ làm ăn của doanh nghiệp.
2.4. Lựa chọn phương thức giao dịch
Phương thức giao dịch là cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để thực
hiện mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trường. Những
phương thức này qui định những thủ tục cần thiết để tiến hành các điều kiện
giao dịch, các thao tác cũng như các chứng từ cần thiết trong quan hệ kinh
doanh. có rất nhiều các phương thức giao dịch khác nhau như : Giao dịch
thông thường, giao dịch qua khâu trung gian, giao dịch tại hội chợ triểm lãm,
giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá, gia công quốc tế, đấu thầu và đấu giá
quốc tế. Tuy nhiên hiện nay phổ biến là giao dịch thông thường, đó là hình
thức giao dịch mà người mua và người bán bàn bạc, thoả thuận trực tiếp hoặc
thông qua thư từ, điện tín về hàng hoá, giá cả, và các điều kiện giao dịch
khách hàng.
2.5. Đàm phán ký kết hợp đồng:
Đàm phán ký kết hợp đồng là một trong những khâu quan trọng của
hoạt động xuất khẩu. Nó quyết định đến khả năng bán hàng, giao hàng và
những công đoạn trước đó và sau mà doanh nghiệp cố gắng tìm kiếm. Việc
đàm phán ký kết hợp đồng dựa trên cơ sở, những nguyên tắc cơ bản là: căn cứ
vào nhu cầu của thị trường, chất lượng của sản phẩm, vào đối tác, đối thủ
cạnh tranh và vào khả năng của doanh nghiệp cũng như mục tiêu, chiến lược
hng lên
Lm thủ
tục thanh
Giải quyết
tranh
Sau khi hoàn tất một hợp đồng xuất khẩu doanh nghiệp cần phải thường
xuyên liên lạc và gặp gỡ bạn hàng, thông qua đó tạo ra những mối quan hệ
mật thiết giữa doanh nghiệp với bạn hàng, giúp cho việc thực hiện các hợp
đồng sau này được thuận lợi hơn.
II. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU:
1. Các nhân tố của môi trường vĩ mô
1.1. Các nhân tố pháp luật
Ở mỗi quốc gia khác nhau đều có những bộ luật khác nhau và đặc điểm
tính chất của hệ thống pháp luật từng nước lại phụ thuộc rất lớn vào trình độ
phát triển kinh tế, văn hoá cũng như truyền thống bản sắc văn hoá dân tộc
riêng của từng nước. Các yếu tố pháp luật chi phối mạnh mẽ đến mọi hoạt
động của nền kinh tế, xã hội đang tồn tại và phát triển trong nước đó. Đối với
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn kim Dung
Th−¬ng m¹i K3A - 08 - 6 -
hoạt động xuất khẩu nói riêng nhân tố pháp luật cũng tác động mạnh mẽ đến
các mặt sau:
- Các qui định về thuế, giá cả, chủng loại, khối lượng của từng mặt
hàng.
- Các qui định về qui chế sử dụng lao động, tiền lương, tiền thưởng, bảo
hiểm phúc lợi.
- Các qui định về giao dịch hợp đồng, bảo vệ quyền tác giả, quyền sở
trường.
Sự ổn định của đồng tiền nội tệ là nhân tố vô cùng quan trọng, nó ảnh
hưởng trực tiếp đến hành vi của các doanh nghiệp xuất khẩu.
1.4. Các yếu tố khoa học công nghệ:
Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động
kinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. Sự phát triển của khoa
học công nghệ ngày càng làm cho tốc độ hoạt động của nền kinh tế tiến đến
những bước cao hơn. Khoa học công nghệ ngày càng phát triển cũng làm cho
sự giao lưu trao đổi giữa các đối tác ngày càng thuận lợi hơn, khoảng cách về
không gian cũng như thời gian không còn là trở ngại lớn, do vậy sự tiết kiệm
về chi phí từ khâu sản xuất cho đến tiêu dùng ngày càng nhiều. Sự phát triển
của khoa học công nghệ đẩy mạnh sự phân công hoá và hợp tác lao động
quốc tế mở rộng quan hệ giữa các quốc gia cũng tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động xuất khẩu.
1.5. Các nhân tố chính trị:
Các nhân tố chính trị có thể ảnh hưởng tới việc mở rộng phạm vi thị
trường cũng như dung lượng của thị trường, ngòai ra còn mở rộng ra nhiều cơ
hội kinh doanh hấp dẫn trên thị trường quốc tế. Song mặt khác nó cũng có thể
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn kim Dung
Th−¬ng m¹i K3A - 08 - 8 -
trở thành một hàng rào cản trở quyết liệt, hạn chế khả năng hoạt động của các
doanh nghiệp, làm tắc nghẽn hoạt động xuất khẩu trong nước và thế giơí bên
ngoài.
1.6. Các nhân tố về cạnh tranh quốc tế:
Sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường quốc tế rất lớn mạnh và
quyết liệt. Hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển ngoài đối phó với các nhân tố khác thì đối đầu với các đối thủ cạnh tranh
- Tạo ra nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động từ
đó kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội.
- Tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo nguồn ngoại tệ cho đất nước, từ đó mới
có nguồn lực để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, đóng góp vào sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Thông qua hoạt động xuất khẩu chúng ta có thể tăng cường hợp tác,
nâng cao uy tín của Việt nam trên thị trường quốc tế.
2. Đối với doanh nghiệp:
Đầu tiên có lẽ hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa nhất đối với doanh
nghiệp là việc tìm ra được cho doanh nghiệp thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Đây là yếu tố quan trọng nhất vì sản phẩm có tiêu thụ được mới thu được vốn,
có lợi nhuận để tái sản xuất và mở rộng sản xuất, thúc đẩy doanh nghiệp phát
triển. Hoạt động xuất khẩu thông qua việc tiêu thụ sản phẩm sẽ mang lại cho
doanh nghiệp nhiều thuận lợi hơn sản xuất mà bán trong nuức nhờ lợi thế so
sánh. Có như vậy mới tạo thêm nhiều vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh,
đào tạo cán bộ, đổi mới công nghệ từ đó có thể khai thác hết được những tiềm
năng của đất nước và tạo ra nhiều thu nhập và công việc làm cho công nhân.
Cũng thông qua hoạt động xuất khẩu doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu,
tiếp xúc và học hỏi nhiều kinh nghiệm kiến thức kinh doanh, cũng như khoa
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn kim Dung
Th−¬ng m¹i K3A - 08 - 10 -
học kỹ thuật mới giúp cho việc trao đổi công nghệ ngày càng tiên tiến, đào tạo
đội ngũ cán bộ ngày càng tiến bộ và phát triển nhằm cho ra dời những sản
phẩm chất lượng cao, đa dạng và phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng.
Tóm lại hoạt động xuất khẩu ngày càng có ý nghĩa rất quan trọng trong
nền kinh tế cũng như doanh nghiệp khi xu hướng quan hệ quốc tế ngày càng
mở rộng và hoà nhập thì hoạt động xuất khẩu sẽ là con đường để chúng ta
khẩu nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá, sử dụng
có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy Tổng công ty :
Cơ cấu tố chức bộ máy Tổng công ty hiện nay được bố trí như sau :
3.1. Hôi đồng quản trị và Ban kiểm soát :
- Hội đồng quản trị : gồm 5 thành viên do Thủ tưởng Chính phủ ra
quyết định bổ nhiệm, miễm nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng, Trưởng ban tổ chức cán bộ
Chính phủ. Hội đồng quản trị gồm một số thành viên chuyên trách, trong đó
có Chủ tịch Hội đồng quản trị, 1 thành viên là Tổng giám đốc, 1 thành viên là
trưởng ban Kiểm soát, và 2 thành viên kiêm nhiệm chuyên gia trong các lĩnh
vực kinh tế, kinh doanh, pháp luật.
- Ban kiểm soát : có 5 thành viên, trong đó có 1 thành viên Hội đồng
quản trị làm Trưởng ban theo phân công của Hội đồng quản trị và 4 thành
viên khác do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, là chuyên viên kế
toán, đại diện công nhân viên chức, đại diện Bộ quản lý và đại diện Tổng cục
quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp.
3.2. Ban Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc :
- Tổng giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễm nhiệm do
Họi đồng quản trị đề nghị, Bộ trưởng Bộ quản lý nghành và Bộ trưởng,
Trưởng ban tổ chức cán bộ Chính phủ trình. Tổng giám đốc là đại diện pháp
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn kim Dung
Th−¬ng m¹i K3A - 08 - 12 -
nhân của Tổng công ty trước Hội đồng quản trị, Chíng phủ và pháp luật Nhà
nước, là người có quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty.
- Các Phó Tông giám đốc giúp việc Tổng giám đốc điểu hành một số
lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc
THNH VIÊN
BỘ MY
GIP VIỆC
4. Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty:
Với mục đích thành lập của Tổng công ty cà phê Việt nam là nhằm xây
dựng một ngành kinh tế có qui mô, tổ chức lớn mạnh để có đủ khả năng khai
thác, sử dụng và phát huy có hiệu quả những tiền năng của đất nước trong giai
đoạn mới. Tổng công ty cà phê Việt nam được coi là đơn vị nòng cốt của
nghành cà phê Việt nam. Do đó Tổng công ty có những chức năng nhiệm vụ
sau:
- Tổng công ty trực tiếp nhận vốn của Nhà nước, bảo toàn và phát triển
vốn của Nhà nước. Tổ chức phân bổ vốn và giao vốn cho các đơn vị thành
viên
- Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của Tổng công ty, xây
dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm của Tổng công ty.
- Tổ chức, chỉ huy, phối hợp hoạt động sản xuất kinh doanh, thị trường
cung ứng tiêu thụ, xuất nhập khẩu giữa các thành viên trong Tổng công ty
nhằm đạt được mục tiêu chiến lược chung của Tổng công ty và của các đơn vị
thành viên :
+ Tìm kiếm thị trường xuất khẩu sản phẩm cà phê, nông sản, nhập khẩu
vật tư thiết bị phục vụ cho ngành.
+ Phân bố thị trường cung ứng hay tiêu thụ cho các đơn vị thành viên
trên cơ sở đạt được những lợi ích cao nhất.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn kim Dung
Th−¬ng m¹i K3A - 08 - 14 -
+ Quản lý và phân bố chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, chỉ tiêu xuất khẩu,