Tài liệu Luận văn: “Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lương“ - Pdf 92



TRƯỜNG..........................
KHOA……………………
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI

Hoàn thiện công tác xây
dựng và quản lý quỹ tiền
lương

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Kho¸ng QTNL A - K38
1

LỜI MỞ ĐẦU

Tiền lương là một vấn đề nhạy cảm và có liên quan không những đối với
người lao đông mà còn liên quan mật thiết đến tất cả các doanh nghiệp và toàn
xã hội. Tiền lương là một trong những công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước .
Một sự thay đổi nhỏ trong chính sách tiền lương của Nhà nước kéo theo sự thay
đổi về cuộc sống và sinh hoạt của hàng triệu người lao động về kết quả sản xuất
kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp .

chọn các phương pháp hợp lý về tăng cường công tác quản lý quỹ tiền lương
trong doanh nghiệp ,để từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm “Hoàn thiện công tác
xây dựng và quản lý quỹ tiền lương“ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Khoáng QTNL A - K38
3
PHN I - PHNG PHP LUN V XY DNG V QUN Lí QU
TIN LNG TRONG DOANH NGHIP.

I/Mt s khỏi nim v bn cht tin lng:

1. Tin cụng:
Theo ngha rng bao hm tt c cỏc hỡnh hc bự p m doanh nghip tr cho
ngi lao ng, nhng hin nay theo cỏch dựng ph bin, tin cụng l thự lao
cho nhng ngi lao ng khụng co s giỏm sỏt (ngy, tun, thỏng).
2.Tin lng:
Di ch xó hi ch ngha, tin lng l mt phn thu nhp quc dõn
c nh nc tr cho ngi lao ng cn c vo s lng, cht lng lao
ng m ngi ú cng hin cho xó hi.
Trong nn kinh t th trng, tin lng c xem l giỏ c ca sc lao ng
c hỡnh thnh trờn c s tho thun gia ngi lao ng v ngi s dng lao
ng.
Tin lng l biu hin bng tin ca giỏ tr sc lao ng do ngi s dng
lao ng tr cho ngi lao ng khi ngi lao ng hon thnh mt cụng vic
nht nh. Tin lng bao gm:
- Tin lng danh ngha (L
dn
) l tin mt nhn c trờn s sỏch, nú
cha phn ỏnh ỳng thc trng cuc sng ca ngi lao ng cha tớnh n giỏ

Cũn doanh nghip s dng chớnh sỏch tin lng kớch thớch lao ng tng
nng sut lao ng, khuyn khớch lao ng lm vic nhng cụng vic ũi hi
tay ngh cao, co tớnh c hi, nng nhc.
-Chc nng thanh toỏn: ngi lao ng s dng tin lng mua sm cỏc
vt dng m bo cuc sng cho bn thõn v gia ỡnh.
-Tin lng l thc o giỏ tr sc lao ng, hao phớ sc lao ng m ngi
lao ng b ra hon thnh cụng vic, kt thỳc cụng vic. H phi nhn c
mt khon tin tng xng vi s hao phớ sc lc m h ó b ra hon thnh
cụng vic ú. Chc nng ny biu hin quy lut phõn phi theo lao ng.

4.Bn cht ca tin lng:
Sc lao ng kt hp vi i tng, t liu lao ng hp li thnh quỏ
trỡnh lao ng. Tin lng m ngi lao ng nhn c do quỏ trỡnh lao ng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Khoáng QTNL A - K38
5
ca h phi bự p c s hao phớ v th lc v trớ lc m ngi lao ng b
ra trong quỏ trỡnh lao ng. Vic tr lng cho ngi lao ng c tớnh toỏn
mt cỏch chi tit trong hoch toỏn kinh doanh va m bo tit kim chi phớ,
va nõng cao i sng cho ngi lao ng. Tin lng phn ỏnh mi quan h
phõn phi sn phm gia ton th xó hi do Nh nc l i din vi ngi lao
ng.
Tin lng, tin cụng cn phi xỏc nh trờn c s tớnh ỳng, tớnh giỏ
tr sc lao ng da trờn s hao phớ sc lao ng v hiu qu lao ng. ú l cỏc
yu t m bo quỏ trỡnh tỏi sn xut sc lao ng, tho món nhu cu n, ,
mc vic tr lng cho ngi lao ng khụng phõn bit tui gii tớnh, tụn
giỏo m tr theo s lng v cht lng lao ng b ra hon thnh cụng vic
cú tớnh n cỏc yu t nng nhc, c hi , lm phỏt vv.

5.Nguyờn tc ca tin lng :

6/Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp.
Ngày nay các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh
doanh, vào điều kiện sản xuất để lựa chọn hình thức trả lương thích hợp, đúng
đắn, đầy đủ cho người lao động. Hiện nay có các hình thức trả lương sau:
a/Hình thức trả lương theo thời gian: Hình thức này đượ áp dụng cho
những công việc không tính được kết quả lao động cụ thể, nó được thể hiện theo
các thang, bậc lương do Nhà nước quy định và được trả theo thời gian làm việc
thực tế. Hình thức này áp dụng chủ yê4ú cho khu vực hành chính sự nghiệp,
những người làm công tác nghiên cứu quản lý, sửa chữa thiết bị, những người
làm trong dây truyền công nghệ nhưng lại không tính được định mức. Trả lương
theo thời gian có hai loại:
+ Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản:
là hình thức trả lương cho người lao động chỉ căn cứ vào bậc lương và thời
gian làm việc thưc tế không tính đến thái độ và kết quả công việc.
+ Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Khoáng QTNL A - K38
7
Ngoi tin lng theo thi gian n gin, ngi lao ng cũn c nhn
mt khon tin thng do kt qu tng nng sut lao ng, nõng cao cht lng
sn phm, tit kim vt t.
Tin lng tr theo thi gian n gin c tớnh:
L
tt
= L
cb
x T
L
tt
: Tin lng thc t ngi lao ng c nhn.(nghỡn ng )

Ch tr lng theo sn phm giỏn tip.




n
i
ii
GS
1

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Kho¸ng QTNL A - K38
8
Ưu điểm : Là phương pháp trả lương có tính khoa học ,căn cứ vào sản
phẩm làm ra của người lao động ,có tác dụng kích thích mạnh mẽ người lao
động ,là cơ sở để xác định trách nhiệm của mỗi người ,thúc đẩy doanh nghiệp
cải tiến tổ chức sản xuất , tổ chức lao động , tổ chức quản lý .
Nhược điểm : Việc xây dựng định mức là rất khó ; khó xác định được đơn
giá chính xác,khối lượng tính toán phức tạp ,dễ chạy theo số lượng không chú ý
đến chất lượng .

7/ Vai trò của tiền thưởng :
-Đối với ngưòi lao động :
Tiền lương kích thích vật chất và tinh thần người lao động ,giúp họ tăng
cường nghiên cứu ,cải tiến kỹ thuật tăng năng suất lao động .
Tiền lương là khoản thu nhập chính nuôi sống bản thân và gia đình họ,tăng
tích luỹ.
-Đối với người Nhà nước :
Sử dụng tiền lương như một chính sách quản lý vĩ mô,một đòn bẩy quan
trọng điều tiết nền kinh tế quốc dân ,điều tiết lao động bằng việc tăng tiền

0
x I
TL1

Q
TLKH
: Quỹ tiền lương kế hoạch (nghìn đồng)
I
TL1
: Chỉ số tiền lương kỳ kế hoạch.
TL
0
: Tiền lương bình quân kỳ báo cáo (nghìn đồng)
TL
1
: Tiền lương bình quân kỳ kế hoạch(nghìn đồng)
T
1
: Số lao động bình quân kỳ kế hoạch (ngưòi).
Trước đây doanh nghiệp thường áp phương pháp này để tính quỹ lương,
sau đó trình lên Nhà nước việc tăng hay giảm quỹ lương là do cấp trên xét duyệt
.
b/ Phương pháp xác định quỹ lương dựa vào đơn giá sản phẩm :
Từ cuối năm 1990,theo quyết định của Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng –
quyết định 317 ngày 1/9/1990 , có một số thay đổi về tiền lương như sau các
doanh nghiệp tự xây dựng quỹ tiền lương của mình dựa vào đơn giá tiền lương
có điều chỉnh tuỳ thuộc vào biến động thị trường.

đầy đủ. Do đó, khi số sản phẩm dở dang quá nhiều, số chênh lệch sản phẩm làm
dở dang tăng lên theo kế hoạch, làm cho chi phí lao động cũng tăng lên. Vì vậy
quỹ tiền lương cũng tăng theo. c/Phương pháp tăng thu từ tổng chi:
Thực chất của phương pháp này là lấy tổng thu trừ tổng chi phần còn lại
sẽ được chia đều làm 2 phần: Quỹ lương và các quỹ khác. Phương pháp này
được dùng phổ biến nhất mà mọi doanh nghiệp có thể làm được:
Q
TL
+ K = ( C+V+m ) -
(
( C
1
+ C
2
) + Các khoản nộp
)
Q
TL
+ K: Quỹ tiền lương và quỹ khác ( nghìn đồng )
C + V + m: Tổng doanh thu của xí nghiệp sau khi bán hàng trên thị
trường ( nghìn đồng )
C
1
: Chi phí khấu hao cơ bản.
C
2
: Chi phí vật tư, nguyên liệu, năng lượng ( nghìn đồng )

ũi hi ngi lao ng phi hon thnh mt khi lng vi cht lng quy nh
trong mt thi gian nht nh.
Vic giao khoỏn qu lng kớch thớch ngi lao ng quan tõm n kt
qu sn phm, tit kim lao ng sng v t ch trong sn xut:
Q
TLKH
= G
TH
X SL
KH

Trong ú:
Q
TLKH
: Qu tin lng k hoch giao cho n v ( nghỡn ng )
SL
KH
: Sn lng k hoch c giao.
G
TH
: n giỏ tng hp cui cựng.
G
TH
= G
i
+ CF
QL
+ CF
PV
.


b/Phng phỏp chia cho cỏn b cụng nhõn viờn.
- i vi lao ng giỏn tip:
Lõu nay cỏc doanh nghip vn ỏp dng tr lng theo bng lng quy
nh thng nht ca Nh nc, tuy gia cỏc doanh nghip cú nhiu phng
phỏp chia lng khỏc nhau, song nhỡn chung nhiu doanh nghip v thc cht
lng ca cỏn b giỏn tip vn thp. khc phc b mỏy cng knh lm vic
kộm hiu qu lm cho tin lng ca b phn qun lý gim v khụng m bo
s dng lao ng cú hiu qu, ngi ta ỏp dng phng phỏp giao khoỏn qu
lng cho b phn lao ng qun lý theo mt n giao khoỏn. Vi phng phỏp
ny ó kớch thớch cỏc phũng ban gim bt s ngi lm vic v nõng cao hiu
qu s dng lao ng hin cú.
i vi lao ng trc tip, cú 2 hỡnh thc tr lng hay c ỏp dng l:
tr lng theo sn phm v tr lng theo thi gian:
+ Tr lng theo thi gian: Tin lng ngi lao ng nhn c cn c
vo thi gian thc t lm vic ca ngi lao ng, mc tin lng cho mt n
v thi gian.
+ Tr lng theo sn phm: tin lng ngi lao ng nhn c cn c
vo n giỏ tin lng v s lng sn phm hon thnh.

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Kho¸ng QTNL A - K38
13
Trong đó:
Tl
SP
: Tiền lương theo sản phẩm ( nghìn đồng )
SL

bản
Quỹ
lương
biến
đổi
Quỹ
thưởng
Quỹ
phúc
lợi
Quỹ
trợ
Cấp

i
n
i
iSP
DGSLTL 

1

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Kho¸ng QTNL A - K38
14
Quỹ lương cơ bản bao gồm: Tất cả tiền lương được tính theo chế độ
chính sách, thang bảng lương Nhà nước quy định và xí nghiệp xây dựng, quỹ
lương cơ bản thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quỹ lương của doanh

chi phớ u vo trong ú cú gim chi phớ v tin lng trờn mt n v sn phm
. ỏnh giỏ hiu qu hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip thụng
thng chỳng ta cn c vo ch tiờu li nhun thu c, ch tiờu chi phớ tin
lng ca doanh nghip trờn mt n v sn phm v tng qu lng ca doanh
nghip, thu nhp bỡnh quõn ca mt lao ng l bao nhiờu, iu kin lao ng,
v sinh v an ton lao ng, cỏc ch khỏc do Nh nc quy nh. Tt c cỏc
ch tiờu ú tng hp li mi cú th ỏnh giỏ chớnh xỏc hiu qu hot ng kinh
doanh ca mt doanh nghip. Trong cỏc ch tiờu trờn thỡ ch tiờu tng qu lng
v chi phớ tin lng trờn mt n v sn phm l mt trong cỏc ch tiờu c
chỳ ý hn c. Bi ch tiờu ny núi lờn hiu qu hot ng ca doanh nghip
trong vic s dng cỏc yu t u vo ca quỏ trỡnh sn xut.
Nu mt doanh nghip khụng xõy dng v qun lý tt s tin lng thỡ
doanh nghip s khụng ng vng trong c ch th trng bi cú s cnh tranh
khc lit v quy lut t o thi. Vỡ vy vic xõy dng v qun lý qu tin
lng t ra nh mt vn cp thit i vi tt c cỏc doanh nghip mun tn
ti v phỏt trin trong c ch th trng.
Trong c ch th trng mi yu t sn xut u tr thnh hng hoỏ, sc
lao ng ca con ngi cng l mt hng hoỏ c bit. Do vy thụng qua vic
tr lng doanh nghip thỳc y, nõng cao, ng viờn tinh thn lm vic ca
ngi lao ng, s dng chớnh xỏc tin lng, tin thng lm ũn by kinh t
cú hiu qu nht nõng cao ý thc, tinh thn, thỏi , trỏch nhim ca ngi
lao ng trong quỏ trỡnh sn xut.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Khoáng QTNL A - K38


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Khoáng QTNL A - K38
17
T khi chuyn sang c ch th trng, cỏc n v t hch toỏn kinh
doanh. ng trc yờu cu ú, xớ nghip t i mi phng phỏp qun lý, do
vy nhng nm gn õy i sng ca cỏn b cụng nhõn ngy mt nõng cao, xớ
nghip dn trang tri c chi phớ ban u. Hng nm doanh thu, li nhun nm
sau cao hn nm trc. T nay ó cú khong hn 400 cỏn b cụng nhõn viờn
vi cỏc phũng ban chc nng cú nhim v tham mu giỳp giỏm c thc hin
chc nng qun lý.
Bng 1: Mt s ch tiờu phỏt trin Doanh nghip

Ch tiờu n v 1997 1998 1999
Giỏ tr tng sn lng Tr. ng 9131,518 8710,2 7777,759
Tng doanh thu Tr. ng 8037,462 9073,7 8835,036
Np ngõn sỏch Tr. ng 375,6 395,7 349,065
Li nhun Tr. ng 14,6 133,765 151,567
Tng qu lng Tr. ng 2064 2167 2188
Thu nhp bỡnh quõn ng 400.000 420.000 424.000

2/Chc nng v c cu b mỏy qun lý ca xớ nghip.
B mỏy ca cụng ty c xõy dng theo mụ hỡnh trc tuyn chc nng (
qun lý theo hai cp: xớ nghip v phõn xng ) cỏc phũng ban cú nhim v
tham mu giỳp vic. ng u xớ nghip l Ban giỏm c ch o trc tip 4
phũng ban: phũng kinh doanh, phũng t chc hnh chớnh, phũng k toỏn ti v,
phũng KH - KT, v h thng cỏc phõn xng.
- Ban giỏm c: 1 giỏm c v 3 phú giỏm c ( 1 phú giỏm c ph
trỏch nh Cụng, 1 phú giỏm c ph trỏch nh mỏy gch Tuynel, 1 phú giỏm
c kiờm bớ th ng u ) chu trỏch nhim v mi mt cụng vic v ton quyn
quyt nh cho cỏc phũng ban v cỏc phõn xng. Giỏm c quyt nh chung


S b mỏy ca xớ nghip. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Kho¸ng QTNL A - K38
19
3/Đặc điểm lao động của xí nghiệp.
Đến cuối năm 1999 xí nghiệp có 430 lao động trong đó 50 người thuộc
lao động gián tiếp và phục vụ chiếm 11,63%, điều này cho thấy lao động quản

Phòng
Kinh
doanh
Tiêu thụ
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phân
xưởng
tạo
hình
Tuynel
Phân
xưởng
cơ điện
Tuynel
Phân
xưởng
nung
đốt
Tuynel
Phân
xưởng
tạo
hình
định
công
Phân
xưởng

lao động phổ thông chưa qua đào tạo, còn công nhân kỹ thuật chủ yếu là sữa
chữa máy móc, vận hành điện, sửa chữa nhỏ, cơ khí, chỉ cần trình độ trung cấp
là đáp ứng được yêu cầu. Vì vậy hệ số lương bình quân của lao động khối văn
phòng cao hơn so với lao động làm việc tại các phân xưởng, vì lao động khối
văn phòng giữ vai trò quản lý có ảnh hưởng quyết định đến kết quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.

4/Đặc điểm kinh doanh và tính chất ngành:
Công ty vật liệu xây dựng Cẩm Trướng thuộc sở xây dựng Thanh Hoá là
doanh nghiệp chuyên sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm chủ yếu là gạch xây
dựng, gạch chống thấm, chống ẩm, ngói, kính xây dựng. Là doanh nghiệp sản
xuất nên xí nghiệp tổ chức hạch toán từ khâu đầu đến khâu cuối.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Khoáng QTNL A - K38
21
Trong my nm gn õy, cụng ty t trang b thờm dõy truyn nung t
gch Tuynel nờn sn phm ca cụng ty ngy mt vn ra xa. Trc õy sn
phm ch yu cung cp cho cỏc vựng ven thnh ph Thanh Hoỏ, thỡ nay sn
phm ca cụng ty vn ra n cỏc huyn trong ton tnh Thanh Hoỏ v mt
phn xut sang cỏc tnh lõn cn. Cỏc sn phm ca cụng ty ngy cng ỏp ng
nhu cu xõy dng ca nhõn dõn khụng ch s lng m cũn c cht lng cú uy
tớn ln trong ngnh xõy dng.
Ngun thu ch yu ca xớ nghip l t hot ng bỏn hng nờn cụng ty t
chc mt mng li i lý vt liu xõy dng. nhng ni trung tõm thnh ph
xớ nghip b trớ nhiu ca hng gii thiu sn phm nhm ỏp ng c yờu cu
xõy dng ca thnh ph.
Do thy rừ tm quan trng v nhu cu kin thit xõy dng ca nhõn dõn,

Trong đó: 50 người hưởng mức phụ cấp 0,2
43 người hưởng phụ cấp 0,17
+ Phụ cấp độc hại bằng 0,05 được tính như sau:
Mức phụ cấp của công nhân làm việc độc hại được tính ở mức 2, thông tư
20 LĐTBXH - TC gồm : Công nhân thợ lò, ra lò gạch ngói, công nhân nghiền
than bột, thợ hàn điện, lái máy ủi cạp, vận hành máy điện.
Công nhân hưởng phụ cấp X 0,2 108 công nhân X 0,2
= = 0,05
Tổng công nhân 430

Trong đó: 108: là số công nhân hưởng trợ cấp
0,2: mức phụ cấp độc hại theo thông tư 20 LĐTBXH - TC
+Phụ cấp làm đêm ca 3:Phụ cấp làm đêm ca 3 là 0,3.

Công nhân hưởng phụ cấp X 0,3 30 công nhân X 0,3
= = 0,021
Tổng công nhân 430

Với cách tính phụ cấp này ta thấy xí nghiệp Vật liệu xây dựng Cẩm
Trướng đã thực hiện đúng những quy định của Nhà nước, đảm bảo được những
điều kiện vật chất cho người lao động, tương ứng với trách nhiệm, mức độ độc
hại mà họ đã bỏ ra trong quá trình lao động. Chính vì vậy đã khuyến khích nâng
cao trách nhiệm của người lao động. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Kho¸ng QTNL A - K38
23
2/Xây dựng quỹ lương.
Tổng quỹ lương toàn xí nghiệp bao gồm: phần tiền lương cộng với phần
phụ cấp.

+ Lương tối thiểu TL
min đ.c
= 144.000 X ( 1 + 1,1 ) = 302.000 đồng, đơn vị
chọn mức lương tối thiểu 187.200 đồng.
- Lao động trong dây truyền sản xuất kinh doanh = 320 người, hệ số bằng
1,96.
- Lao động quản lý bằng 50 người, hệ số bằng 2,8.
- Lao động phục vụ bằng 3o người, hệ số 2,13.
Tổng quỹ lương của xí
nghiệp
Quỹ lương
khối
văn phòng
Quỹ lương
khối phân
xưởng
P. X
Tạo
hình
P. X
Nung
đốt
P. X
Cơ điện

Tổ
Phơi đảoTổ

h
= 1.588,05 /gi
s cụng 166.588 cụng 3/Xõy dng qu lng cho cỏc b phn.
a/Xõy dng qu lng cho b phn lao ng giỏn tip.
B phn lao ng giỏn tip bao gm cỏc phũng, ban: Ban giỏm c;
phũng TC - HC; phũng k toỏn ti v; phũng kinh doanh, phũng KH - KT.
i vi b phn lao ng giỏn tip, vic xõy dng qu lng theo h s
mc lng c xp ti N 26/CP, va theo kt qu cui cựng ca tng ngi,
tng b phn theo cụng thc:
T
i
= T
1i
+ T
2i

Trong ú:
T
i
: l tin lng ngi th i c nhn.
T
1i
: tin lng theo N 26/CP, ca ngi th i c nhn tớnh theo cụng
thc:

Trích đoạn 1/Phương hướng giao khoỏn quỹ lương ở xớ nghiệp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status