Ch¬ng IV.
NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ giai ®o¹n 2001 - 2010
Ngày 17 tháng 09 năm 2001, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số
136/2001/QĐ-TTg phê duyệt chương trình tổng thể Cải cách Hành chính Nhà
nước giai đoạn 2001-2010. Nội dung Chương trình gồm những điểm chính sau
đây:
1. Thực trạng nền hành chính Nhà nước
1.1 Những tiến bộ
Cải cách Hành chính tiến hành thời kỳ 1991-2000 đã góp phần quan trọng
vào sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Rõ nét và có ý
nghĩa của Cải cách Hành chính thời kỳ này là:
− Chức năng và hoạt động của các Cơ quan trong hệ thống Hành chính các
cấp đã có nhiều thay đổi tiến bộ, tập trung nhiều hơn vào quản lý Nhà nước;
− Từng bước đổi mới thể chế hành chính trên các lĩnh vực, trước hết là hình
thành thể chế kinh tế phù hợp với yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa;
− Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chính phủ và Cơ quan hành chính các cấp
được sắp xếp, điều chỉnh tinh giảm hơn trước; vận hành phát huy tác dụng hiệu
quả hơn;
− Việc quản lý sử dụng Cán bộ, Công chức được đổi mới một bước theo qui
định của Pháp lệnh Cán bộ, Công chức,…
1.2 Những tồn tại
Nền Hành chính Nhà nước còn mang nặng dấu ấn của cơ chế quản lý tập
trung, quan liêu bao cấp, chưa đáp ứng những yêu cầu của cơ chế quản lý mới
cũng như yêu cầu phục vụ nhân dân trong điều kiện mới; hiệu lực, hiệu quả quản
lý chưa cao:
− Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ máy hành chính chưa được
xác định thật rõ và phù hợp; sự phân công, phân cấp giữa các ngành và các cấp
chưa thật rành mạch;
− Hệ thống thể chế hành chính chưa đồng bộ, còn chồng chéo và thiếu thống
do các Cơ quan Nhà nước đảm nhiệm;
− Phân cấp quản lý và sắp xếp lại bộ máy chính quyền địa phương, bao gồm
cả việc xác định cụ thể hơn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Cơ
quan chính quyền ở đô thị và nông thôn;
− Đến năm 2010, đội ngũ Cán bộ Công chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, có
đủ trình độ chuyên môn và năng lực thi hành công vụ;
− Đến 2005, tiền lương của Cán bộ Công chức phải được cải tiến cơ bản để
đảm bảo cuộc sống của họ và gia đình;
− Đến 2005, cơ chế tài chính được cải cách phù hợp với tính chất của
Cơ quan hành chính và Tổ chức dịch vụ công;
− Hệ thống hành chính được hiện đại hóa một cách cơ bản.
3. Nội dung Cải cách hành chính 2001-2010
3.1 Cải cách thể chế
− Xây dựng và hoàn thiện các thể chế, trước hết là thể chế kinh tế của nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN; thể chế về tổ chức và hoạt động của Hệ
thống hành chính Nhà nước. Chú trọng các thể chế then chốt sau đây: Thị trường
vốn và tiền tệ, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, thị trường khoa
học-công nghệ, thị trường lao động, thị trường dịch vụ; thể chế về quan hệ giữa
Nhà nước với nhân dân; thể chế về thẩm quyền quản lý Nhà nước đối với các
doanh nghiệp…
− Đổi mới qui trình xây dựng và ban hành văn bản qui phạm pháp luật:
Rà soát và hệ thống hóa các văn bản qui phạm pháp luật theo từng lĩnh vực, loại
bỏ những qui định không còn hiệu lực hoặc chống chéo, trùng lắp; tăng cường
năng lực của các Cơ quan hành chính Nhà nước trong xây dựng và ban hành các
văn bản qui phạm pháp luật; đổi mới phương thức và qui trình xây dựng pháp
luật; ban hành qui định đảm bảo sự tham gia ý kiến của nhân dân vào quá trình
3
xây dựng pháp luật; công bố rộng rãi các văn bản pháp luật để mọi người hiểu và
thực hiện.
− Bảo đảm việc tổ chức thực hiện pháp luật nghiêm minh của Cơ quan Nhà
tính chất dịch vụ công trực tiếp thuộc Bộ,…
− Điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong của các Bộ, các Cơ quan
ngang Bộ, các Cơ quan thuộc Chính phủ,…
− Cải cách tổ chức bộ máy chính quyền địa phương: Qui định các tiêu chí
đối với từng loại đơn vị hành chính; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách
nhiệm, quyền hạn của chính quyền địa phương trên cơ sở phân cấp giữa Trung
ương và địa phương; phân biệt chính quyền ở đô thị và chính quyền ở nông thôn;
tổ chức hợp lý Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ở từng cấp; sắp xếp lại các
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp theo hướng tăng tính chuyên nghiệp,
giải quyết nhanh chóng công việc của các Tổ chức và cá nhân,…
− Cải tiến phương thức quản lý, lề lối làm việc của Cơ quan Hành chính các
cấp: Xác định rõ nguyên tắc làm việc và qui chế phối hợp trong sự vận hành bộ
máy hành chính. Định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của người đứng đầu Cơ quan,
Đơn vị về kết quả hoạt động của bộ máy do mình phụ trách; loại bỏ những việc
làm hình thức, giảm hội họp, giảm giấy tờ,…
− Thực hiện từng bước hiện đại hóa nền hành chính: Triển khai ứng dụng
công nghệ thông tin trong chỉ đạo, điều hành công việc; áp dụng các công cụ,
phương pháp quản lý tiên tiến, hiện đại; tới năm 2010 mạng tin học diện rộng của
Chính phủ được thiết lập tới cấp xã.
3.3 Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ Cán bộ-Công chức
− Đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức: Tổng điều tra, đánh giá đội
ngũ công chức nhằm xác định chính xác số lượng, chất lựng của đội ngũ cán bộ,
công chức để xây dựng qui hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, quản lý thích
hợp. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức để chuyển sang quản lý
bằng hệ thống tin học ở cả Trung ương và địa phương; sửa đổi, bổ sung ngạch
bậc về tiêu chuẩn nghiệp vụ, chức danh cán bộ công chức, hoàn thành hệ thống
tiêu chuẩn chức danh phù hợp với thực tiễn Việt Nam làm căn cứ cho việc đánh
giá cán bộ, công chức; hoàn thiện chế độ tuyển dụng cán bộ công chức; qui định
thống nhất về tinh giảm biên chế; nâng cao năng lực Cơ quan và cán bộ làm
5