Chương 3
CHUỒNG TRẠI NUÔI DÊ
Chuồng trai giúp cho người nuôi dê chăm sóc quản lý ñàn dê ñược tốt hơn, ñảm bảo
cho dê tránh ñược những tác ñộng xấu của ñiều kiện ngoại cảnh. Chương này trước hết nhằm
trang bị cho sinh viên những yêu cầu và nguyên tắc chung khi xây dựng chuồng trại nuôi dê.
Một phần trọng tâm quan trọng của chương nói về những nguyên tắc xây dựng ñối với các
chi tiết của chuồng dê ñảm bảo ñược yêu cầu kỹ thuật về mặt chăn nuôi và thú y. Phần cuối
của chương nói về các biện pháp vệ sinh chuồng trại nuôi dê.
I. MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CHUỒNG TRẠI NUÔI DÊ
1.1. Mục ñích làm chuồng dê
Người chăn nuôi cần làm chuồng nuôi dê với những mục ñích chính như sau:
- Bảo vệ sức khỏe cho dê
Một trong những chức năng quan trọng của chuồng nuôi là bảo vệ sức khỏe cho dê.
Có chuồng nuôi tốt dê không bị tác ñộng lớn bởi các ñiều kiện thời tiết khí hậu bất lợi như
mưa, gió, nóng, lạnh, ẩm. Do vậy chuồng nuôi sẽ giúp hạn chế dê bị bệnh tật. Dê ñang có
chửa, dê nuôi con và dê con bú sữa ñặc biệt nhạy cảm với ñiều kiện thời tiết khí hậu xấu, do
ñó cần có chuồng nuôi ñể bảo vệ.
- Quản lý dê ñược tốt hơn
Chuồng trại tốt giúp cho người chăn nuôi theo dõi dê ñược dễ dàng ñể phát hiện các
hiện tượng như ñộng dục, phối giống, dê chửa, ñẻ… khi chúng ñược nuôi ở trong chuồng hơn
là thả tự do. Một số triệu chứng bệnh tật (như ỉa chảy) có thể phát hiện dễ hơn khi nhốt dê
trong ô chuồng của nó. Một khu chuồng nuôi thiết kế tốt sẽ có khu vực ñể nuôi cách lý nhưng
con vật ốm hay nghi bị ốm. Khi có chuồng nuôi người chăn nuôi có thể theo dõi từng cá thể
dê và có chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng tốt hơn nếu cần thiết, ñồng thời tránh phiền phức cho
xã hội do dê phá phách cây cối, hoa màu.
- An ninh
Làm chuồng nhốt dê sẽ hạn chế ñược bị bắt trộm. Do vậy chuồng nuôi dê thường
ñược làm chắc chắn và gần nhà ở. Nhiều khi cần nuôi chó ñể trông giữ chuồng dê. Mặt khác,
cần phải ñảm bảo cho dê không tự do phá hoại mùa màng, hoa màu. Do vậy trong nhưng giai
ñoạn nhất ñịnh dê phải ñược nhốt trong chuồng vì lý do này. Chuồng trại tốt cũng giúp hạn
chế dê bị tai nạn giao thông hay các tai nạn khác.
2.1. Diện tích chuồng
D
iện tích chuồng nuôi dê có thể tính cho các loại dê khác nhau như sau (m
2
/con):
Nhốt cá thể Nhốt chung
Dê cái sinh sản 0,8-1,0 1,0-1,2
Dê ñực giống 1,0-1,2 1,4-1,6
Dê hậu bị 7-12 tháng 0,6-0,8 0,8-1,0
Dê dưới 6 tháng tuổi 0,3-0,5 0,4-0,6
2.2. Nền chuồng
Nền chuồng phải phẳng, nhẵn ñể dễ quét dọn vệ sinh, có rãnh thoát nước, phân và nước
tiểu (hình 3-1). Nền nên có ñộ dốc 2-3% về phía có rãnh thoát nước tiểu. Nền chuồng tốt nhất
là láng bằng lớp vữa xi măng, hay ñất nện chắc. Phía sau chuồng nên làm rãnh và hố ủ phân
ñể thu gom và xử lý phân và rác thải chuồng nuôi nhằm hạn chế ô nhiễm khu vực chuồng trại
và ngăn ngừa bệnh tật. Phân dê nên ủ tối thiểu một tháng trước khi sử dụng làm phân bón.
Phía trước gầm chuồng nên làm hàng rào chắn ñể ngăn không cho dê chui vào gầm hay chạy
ra ñằng sau.
Hình 3-1: Nền ñáy chuồng dê
2.3. Khung chuồng
Khung chuồng dê ñược làm bằng gỗ hay tre. Phần chân ñỡ chuồng có thể xây bằng
gạch có ñộ cao 50-70 cm, phía trên ñặt các thanh dầm ñáy bằng gỗ chắc tạo khung chuồng
(hình 3-2).
gây tổn thương cho dê. Thành chuồng tốt nhất là ñóng nan dọc theo ô chuồng ñể tránh kẹt
chân dê vào thành.
Hình 3- 4: Thành chuồng dê
2.6. Cửa chuồng
Cửa lên xuống chuồng phải có ñộ rộng hơn kích thước thân dê (khoảng 60-80cm) ñể
dê dễ ñi lại và tránh cọ xát, ñặc biệt ñối với dê ñang mang thai. Vật liệu có thể làm bằng tre,
gỗ hay nhựa. Cửa chuồng có thể thiết kế ñể vừa làm cửa chắn vừa làm bậc lên xuống khi hạ
xuống mỗi khi cho dê vào chuồng (hình 3-5).
m. Diện tích của ngăn lồng chuồng ñó là 1,5- 1,8 m
2
ñủ nhốt một con dê giống và ñàn con
theo mẹ hoặc nhốt 2-3 con dê vỗ béo. Nếu nhốt cá thể thì chiều rộng mỗi ô nên 0,6-0,8m . Hình 3-7: Ngăn cũi lồng chuồng dê
Vách ngăn các ô chuồng có thể làm bằng gỗ, tre, vầu… Chiều cao vách ngăn nên là 1,0-
1,2m với các thanh thang vách cách nhau 8-10cm. Mỗi ngăn lồng phải có cánh cửa ra vào
ñóng mở ñược dễ dàng, chắc chắn. Kích thước cửa thích hợp có chiều rộng 0,4-0,5m và chiều
cao 1,0-1,2m.
2.9. Máng ăn
Chuồng dê phải có máng thức ăn thô xanh (cỏ, lá) và máng thức ăn tinh (hình 3-8).
Máng cỏ nên ñặt ở phía trước, ngoài thành lồng, có lỗ cho dê thò ñầu ra ngang tầm vai ñể dê
lấy ñược thức ăn và tránh ñược thức ăn rơi vãi ra ngoài (cách sàn 0,2-0,5m tuỳ loại dê). Máng
ăn cỏ nên có kích thước như sau: cao 0,2-0,3m, rộng 0,25-0,35m và chiêù dài tuỳ theo ngăn ô
chuồng. Máng thức ăn tinh có thể treo bên ngoài hoặc bên trong lồng, cạnh cửa. Máng này có
thể ñóng bằng gỗ cao 0,15-0,25m, rộng 0,2-0,25m, dài tuỳ theo ô chuồng. Cũng có thể cho dê
ăn thức ăn tinh bằng chậu sành hay chậu nhựa.