Tài liệu Sổ tay giám sát chất lượng của cán bộ giám sát trực thuộc công ty NewCC - Pdf 92



B. Sổ tay giám sát chất lượng của cán bộ giám sát trực thuộc công ty
NewCC Construction Consultants.
Cùng đi kèm với các qui phạm về thi công và nghiệm thu của Bộ xây dựng, tất
cả các cán bộ giám sát của NewCC ngoài công trường đều được cung cấp
một sổ tay về giám sát chất lượng công trình để dễ theo dõi công việc của nhà
thầu. Ở đây chúng tôi xin giới thiệu tóm lược nội dung sổ tay như sau:

1 – COFFA (Theo TCVN 4453-87)
1-Công tác dựng lắp coffa phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
Dựng lắp coffa đúng theo yêu cầu thiết kế.
Đảm bảo độ cứng và không bị biến dạng khi đổ bê tông.
Coffa phải kín khít không bị rò rỉ nước và vữa bê tông khi thi công.
Kết cấu coffa phải dễ tháo lắp, không gây hư hại cho bê tông.
Các cột chống của dàn giáo phải đủ khả năng chịu lực, được đặt vững chắc
trên nền đất hoặc sàn BTCT. Hệ giằng dàn giáo phải được bố trí hợp lý, có độ
cứng cần thiết và thuận tiện cho thi công. Toàn bộ hệ dàn giáo, cây chống,
giằng chéo … chỉ được sử dụng bằng sắt (dàn giáo sắt) nhằm tăng tính ổn
định cũng như dễ dàng tháo lắp khi thi công.
Coffa tường phải được thi công đúng theo yêu cầu kỹ thuật, phải có đủ khả
năng chịu được trọng lượng bản thân của tường BTCT và hoạt tải thi công.
Coffa sàn, dầm, tường … phải được vệ sinh kỹ, tưới nước ướt hoàn toàn bề
mặt trước khi đổ bê tông.
Coffa dầm sàn tầng kỹ thuật của các phân xưởng sản xuất, hệ thống kho phải
sử dụng coffa định hình có độ phẳng cao, ít mối nối. Hạn chế tối đa công tác
mài để làm phẳng cấu kiện bê tông.
Công tác tháo dỡ coffa phải đúng yêu cầu kỹ thuật, không được tháo coffa
trước khi bê tông đạt đủ cường độ cho phép theo TCVN 4453-87.
Đơn vị trúng thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về công tác coffa, nếu có sai sót
thiệt hại xảy ra mọi chi phí sửa sai (nếu có) đơn vị trúng thầu phải chịu.

3.1-Cốt liệu
Ximăng :TCVN 2682-1992.
Xi măng khi đến chân công trường phải có chứng nhận của cơ quan sản xuất,
thời gian được sử dụng, đồng thời giám sát kỹ thuật A có quyền kiểm tra bất
cứ lô hàng nào và từ chối không cho sử dụng ximăng đã bị phân hóa, hư hỏng.
Ximăng phải được bảo dưỡng kỹ trong kho, không được chất cao quá 10 bao
và phải kê cao khỏi mặt đất cho luôn khô ráo. Tại công trường ximăng phải
được sử dụng theo thời gian nhập kho nhằm tránh tình trạng ximăng để trong
kho quá lâu dễ hư hỏng.
Chỉ được sử dụng ximăng theo đúng thiết kế, nếu có sự thay đổi chủng loại
ximăng phải có sự đồng ý chấp thuận của đơn vị thiết kế và của giám sát kỹ
thuật.
Cát :
Quy cách, chủng loại cát phải đúng theo yêu cầu của TCVN 1770-86.
Cát sử dụng cho công trình phải được cung cấp b
ởi một số nhà cung cấp được
chủ đầu tư kiểm tra và phê chuẩn.
Cát trước khi sử dụng phải được sàng và sạch, không bị dính các chất gây hại
cho vữa bê tông, vữa ximăng.
Cốt liệu lớn:
Quy cách chủng loại đá phải theo đúng yêu cầu của TCVN 1771-86.
Đá sử dụng cho công trình phải được cung cấp bởi một số nhà cung cấp được
chủ đầu tư kiểm tra và phê chuẩ
n.
Đá khi sử dụng cho công trình phải được rửa sạch, không được lẫn các chất
hữu cơ, các chất gây hại cho bê tông.
Nước :
Nước dùng để trộn bê tông phải đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4506-
87, không được chứa các tạp chất quá mức qui định, gây cản trở quá trình
đông cứng ximăng cũng như ăn mòn cốt thép.

30
45
60
90
3.3- Đổ bê tông :
Nhà thầu phải cho giám sát biết trước khi đổ bê tông 24h00.
Mọi thi công bê tông phải tiến hành ban ngày. Nếu phải tiến hành vào ban
đêm thì phải được giám sát kỹ thuật A đồng ý với diều kiện ánh sáng đầy đủ.
Khi nhiệt độ môi trường cao hơn 30 độ C cần áp dụng các biện pháp thích hợp
để không làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông, nhiệt độ bê tông từ máy trộn
phải nhỏ hơn 30
0
C và khi đổ phải nhỏ hơn 35
0
C.
Tuyệt đối không được đổ bê tông khi trời mưa. Nếu đổ bê tông khi trời mưa
thì phải có dụng cụ che chắn đầy đủ và tạm ngưng thi công (nếu cần). Thời
gian tạm ngưng có thể kéo dài theo TCVN 4453-1995 rồi đổ tiếp, sau thời
gian đó phải tiến hành thi công mạch ngừng bê tông.
Bê tông phải được tập trung gần chỗ đổ nhất, không được để rơi bê tông từ độ
cao 1,5m hoặc chất đống bê tông trên coffa hoặc ở xa vị trí đổ.
Bê tông phải được đầm chặt bằng những thiết bị đầm cơ học có các chỉ tiêu
thích hợp với công trình (Máy đầm có tần số tối thiểu là 400Hzvà có bán kính
ảnh hưởng 300 mm). Người điều khiển các thiết bị đầm phải được huấn luyện
để đảm bảo bê tông được đầm tốt nhất, không bị tổ ong và tạo được sự đồng
nhất trong bê tông. Tại các vị trí đầm không tới cần dùng thanh dùi xâm cho bê tông lọt vào các khe rỗng xung quanh cốt thép và không làm dịch chuyển
các thanh thép

người đi lại cũng như việc chuẩn bị thi công các cấu ki
ện bên trên.
3.6- Chất lượng bê tông :
Việc kiểm tra chất lượng của bê tông phải tuân theo các tiêu chuẩn của Nhà
nước hiện hành và cần chú ý các yếu tố sau :
Kiểm tra độ sụt và độ cứng của vữa bê tông.
Kiểm tra cường độ, khả năng chống thấm so với yêu cầu thiết kế. Chủ đầu tư
sẽ cử một giám sát có năng lực, trách nhiệm giám sát tất cả các công đoạn để

chuẩn bị đổ bê tông. Tất cả các mẫu kiểm nghiệm sẽ được thực hiện dưới sự
giám sát của người này.
Việc kiểm nghiệm độ bền của mẫu thử cùng với hỗn hợp và vật liệu được thực
hiện trước khi các công việc bắt đầu, sau đó nếu có bất kỳ sự thay đổi nào về vật liệu cân đối trong thành phần vật liệu sẽ theo yêu cầu của giám sát kỹ
thuật A.
Việc kiểm tra độ cứng của mẫu sẽ được thực hiện cho mỗi 20m
3
bê tông được
đổ hoặc do quyết định của giám sát kỹ thuật phù hợp với qui định theo TCVN
4453-1995.
Cứ mỗi 20- 30m
3
tiến hành lấy 6 mẫu, 3 mẫu sẽ tiến hành kiểm tra khả năng
chịu lực trong vòng 7 ngày, 3 mẫu còn lại sẽ kiểm tra trong vòng 28 ngày.
Nếu bất kỳ kết quả mẫu thử 7 ngày nào cho thấy độ cứng trong vòng 28 ngày
thấp, giám sát kỹ thuật sẽ thông báo ngay lập tức và các giàn giáo chống đỡ
của các phần chịu ảnh hưởng kết quả thử trên không được di chuyển cho đến
khi nguyên do được xác định.

4- CÔNG TÁC XÂY TƯỜNG (TCVN – 4085 – 85 )
Gạch xây phải theo đúng tiêu chuẩn TCVN 1450-1998; TCVN 1451-1998
kích thước 4x8x18 đối với gạch thẻ và 8x8x18 đối với gạch lỗ, gạch phải vuông vắn phẳng mặt và thẳng cạnh, thớ gạch đồng đều không phân lớp,
cường độ đạt yêu cầu, sai số về kích thước trong phạm vi cho phép.
Tường xây phải đạt được các nguyên tắc kỹ thuật thi công sau : Ngang bằng,
đứng thẳng, phẳng mặt, giao tường tạo thành góc vuông, mạch vữa không
trùng nhau và liên kết tốt thành một khối đặc chắc.
Gạch trước khi xây phải được nhúng nước kỹ. Yêu cầu này phải được thực
hiện chặt chẽ hơn trong mùa nóng. Những viên gạch xây bị dính bụi, bùn,
mọc rêu mốc đều không được sử dụng cho tường xây. Toàn bộ tường xây bị
chiếu nắng phải được giữ ẩm sau khi xây xong và trong cả ngày hôm sau.
Phải hết sức tránh va chạm mạnh cũng như không được vận chuyển, đặt vật
liệu, tựa dụng cụ và đi lại trực tiếp trên khối tường đang xây hoặc tường khối
xây còn mới.
Trong khối xây gạch chiều dài mạch vữa ngang là 10 mm. Cường độ vữa xây
phải đạt yêu cầu thiết kế, mạch ngang dọc đứng của khối tường gạch phải đủ
vữa. Vữa xây không được trộn để lâu quá 1 giờ, việc trộn lại lần nữa những
phần vữa đã khô cứng sẽ không được chấp thuận.
Khối xây cột ốp tường cạnh các cửa phải dùng gạch nguyên đã chọn lọc, gạch
nửa chỉ cho phép chèn kín chỗ trống trong các kết cấu gạch đá chịu tải trọng
nhỏ (tường bao che, tường ngăn, tường dưới cửa sổ)
Tường gạch dày 100 được xây theo chiều dọc viên gạch sao cho khối xây
không bị trùng mạch, gạch ở góc tường được xây kiểu cài răng lược và được
liên kết với nhau tại mỗi lớp xen kẽ, đỉnh tường chỗ tạm ngưng xây phải được
thấm nước kỹ trước khi tiến hành xây tiếp.
Đối với tường xây hai lớp bằng gạch ống mỗi lớp 10cm được liên kết bởi
những thanh thép neo (5 thanh trên 1m

cửa sổ có độ dốc theo thiết kế và lớp vữa trát ăn sâu vào dưới khung cửa sổ ít
nhất là 10 mm.
Các góc tường, góc trần bo cạnh cong đều, Không bong dộp, nứt, bề mặt phải
phẳng, không được cong vênh, ghồ ghề.
6- GẠCH LÁT NỀN ( TCVN – 5674 – 1992 )
Gạch cung cấp để lót nền phải có cùng sêri lô hàng sản xuất và bảo đảm phần
đồng nhất về màu sắc, kích cỡ, độ dày. Gạch phải thẳng, mặt không bị cong
vênh, mặt men phẳng và nhẵn đạt tiêu chuẩn TCVN 6414-1998.
Gạch lát nền sảnh sẽ được thực hiện theo bản vẽ thiết kế và căn cứ theo phê
duyệt của chủ đầu tư.
Gạch lát phải được chọn kỹ trước khi lát để loại bỏ những viên bị mẻ cạnh
hoặc trầy xướt mặt, gạch được lát tại một điểm thích hợp ở giữa và lát qua hai
bên tường để các sai số sẽ được hiệu chỉnh trên tường. Tại các điểm cần phải
cắt gạch, mạch cắt phải nhẵn không bị mẻ cạnh.
Mặt lát phải phẳng mặt không được gồ ghề khi lát phải được thường xuyên
kiểm tra bằng thước nivô 2m, khe hở giữa mặt lát và thước kiểm tra không
được quá 3 mm. Độ dốc và chiều dốc mặt lát phải đúng theo thiết kế. Kiểm tra
độ dốc và mặt phẳng của sàn đã lát bằng cách đổ nước thử hoặc thả cho lăn
hòn bi thép đường kính 10 mm, nếu có đọng vũng thì phải hiệu chỉnh lại.
Mạch giữa các viên gạch lót nền không được quá 1.5 mm . Mạch được chèn
bằng hồ ximăng lỏng, khi thực hiện chèn mạch không được đi lại hoặc va
chạm mạnh làm bong các viên gạch. Lát gạch ở nơi có độ dốc cao như toilet
lớp vữa lót không được ít hơn 25 mm ở điểm thấp nhất có độ dốc.
Gạch nền nên được lót ở công đo
ạn sau cùng của công trình, sau khi lót gạch
và miết gạch xong mặt gạch phải được lót một lớp bảo vệ dể tránh làm hư
hỏng mặt gạch do đi lại hoặc va chạm trong quá trình hoàn thiện.

(B)
CÔNG TÁC ỐP ĐÁ MẶT NGOÀI : ( TCVN – 5674 – 1992 )

Ốp mặt ngoài công trình Ốp mặt trong công trình
Vật liệu đá thiên nhiên Vật liệu đá nhân tạo
Tên
bề
mặt
ốp

phạ
m
vi
tính
sai
số
Mặt
phẳ
ng
Cong
cục
bộ
Hình
khối
Phẳng
Cong
cục
bộ
Sai
lệc
h
mặt
ốp

thẳ
ng
đứn
g
tro
ng
giớ
I
hạn
phâ
n
đoạ
n
KT
3 5 3 3
Độ
khô
ng
bằn
g
phẳ
ng
the
o 2
2 3 0,5 0,5 phư
ơng
Độ

kỹ thuật của từng lớp và phải đảm bảo các bề mặt của sản phẩm thoả mãn theo
đúng yêu cầu công nghệ của nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn
GMP .
Bề mặt kết cấu phải được làm phẳng bằng matic , những vết nứt cho phép trên
kết cấu phải được trát matic với độ sâu không lớn hơn 2mm.
Ranh giới giữa 2 diện tích sơn và màu sắc và chất lượng khác nhau được qui
định như sau :
- Diện tích sơn sàn bằng diện tích sàn theo qui định cộng thêm toàn bộ diện
tích chân tường, cao <= 10 cm.
- Diện tích sơn trần bằng toàn bộ diện tích trần theo thiết kế công trình, diện
tích đầu tường cao 10 cm trong khu vực diện tích trần.
- Diện tích sơn tường là phần diện tích tường theo yêu cầu trừ đi phần diện
tích sơn sàn và diện tích sơn tr
ần phủ lên tường. Các yêu cầu về mặt sơn :
(B)
Các đường ranh giới giữa 2 diện tích sơn có màu sắc khác và chất lượng
khác phải sắc gọn, theo đúng yêu cầu thiết kế về màu sắc, vị trí, độ sai
lệch cho phép về kích thước không vượt quá 2cm, không có vết đứt đoạn,
khúc gãy, loang lỗ (Nhà thầu phải lưu ý lập biện pháp thi công thích hợp
thoả mãn yêu cầu này ).
- Bề mặt sơn phải cùng màu, đường ranh giới không có vết tụ sơn, chảy
sơn, không có những vết hay đường hằng do lăn sơn tạo nên. Trên toàn bề mặt
sơn không cho phép xuất hiện các vết rạn nứt lộ ra quan sát bằng mắt thường
khi đứng ở nhiều vị trí cách bề mặt sơn 1m.
Công tác nghiệm thu bề mặt sơn :
Chất lượng sơn khi nghiệm thu phải đúng theo các yêu cầu của TCVN – 5674
– 1992 hoàn thiện trong thi công nghiệm thu.

sạch, phẳng mặt tất cả những bề mặt cửa cũng như tất cả những chỗ cần phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status