Tài liệu Đề tài " phương pháp chỉ số " doc - Pdf 92


Luận Văn
Đề Tài: phương pháp chỉ số

CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ
I. Những lý luận cơ bản về phương pháp chỉ số

các nhân tố còn lại.
* Tác dụng
- Dùng chỉ số để nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua thời gian
 sử dụng chỉ số phát triển.
- Nghiên cứu sự biến động hiện tượng qua không gian  sử dụng chỉ số
phát triển.
- Đề ra nhiệm vụ, kế hoạch, tình hình thực hiện kế hoạch  sử dụng chỉ
số kế hoạch.
- Phân tích ảnh hưởng biến động của các nhân tố với sự biến động của
toàn bộ hiện tượng.
2. Các phương pháp tính chỉ số:
Khi phân tích, so sánh các mức độ khác nhau của hiện tượng kinh tế -
xã hội, ta có thể dùng các phương pháp tính chỉ số khác nhau.
2.1. Phương pháp tính chỉ số cá thể (chỉ số đơn):
Phản ánh sự biến động của từng đơn vị, hiện tượng cá biệt.
2.1.1. Chỉ số cá thể về chỉ tiêu chất lượng:
i
P
= Error!
Trong đó: p
1
, p
0
: trị số của chỉ tiêu chất lượng của từng phần tử ở kỳ
nghiên cứu và kỳ gốc.
- Chỉ số này dùng để phản ánh sự biến động về giá cả của từng hiện
tượng kinh tế - xã hội.
2.1.2. Chỉ số cá thể về chỉ tiêu khối lượng
i
q

Phản ánh sự biến động chung của nhiều đơn vị, hiện tượng cá biệt.
- Nguyên tắc tính chỉ số tổng hợp:
+ Khi tính chỉ số tổng hợp, phải chuyển các nhân tố khác nhau của cùng
một hiện tượng phức tạp về dạng đồng nhất để có thể tổng hợp và tiến hành so
sánh.
+ Khi nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó đến sự phát triển
của một hiện tượng kinh tế - xã hội thì phải cố định các nhân tố còn lại. Nhân
tố cố định đó đóng vai trò là quyền số của chỉ số.
2.2.1.1. Chỉ số tổng hợp về chỉ tiêu chất lượng
- Để tính chỉ số tổng hợp về chất lượng (giá cả), chúng ta không thể
cộng từng giá của từng mặt hàng khác nhau. VD: trong ngành công nghiệp có
rất nhiều các mặt hàng khác nhau như: may mặc, sắt, thép… Nếu có giá cả
của từng loại mặt hàng của các ngành trên, ta không thểtính trung bình cộng
giản đơn của các chỉ số đơn về giá cả và cách tính đó không xét được đến
lượng hàng hoá tiêu thụ khác nhau của từng mặt hàng và lượng hàng hoá đó
lại có ảnh hưởng trực tiếp đến biến động chung giá cả khác nhau.
Vì vậy, để nghiên cứu biến động của giá cả, phải cố định lượng hàng
hoá tiêu thụ ở một thời kỳ nhất định và việc cố định nhân tố này gọi là quyền
số của chỉ số tổng hợp về chỉ tiêu chất lượng (giá cả).
* Nếu chọn chỉ tiêu khối lượng kỳ góc (q
0
) làm quyền số, ta có công
thức:
1 0
2
0 0
p
p q
I
p q

(p)
= p
1
q
1
- p
0
q
1

Công thức này do nhà kinh tế học người Đức là Pasches đề xuất năm
1874, nên được gọi là chỉ số giá cả của Pascher.
- Hai công thức (1) và (2) có điểm khác nhau là việc chọn quyền số. Do
quyền số khác nhau dẫn đến kết quả tính toán và ý nghĩa kinh tế khác nhau.
Trong thực tế, bằng kinh nghiệm lâu năm, ở Việt Nam thường áp dụng công
thức chỉ số tổng hợp về chỉ tiêu chất lượng (giá cả) của Pascher.
- Khi giữa công thức (1) và (2) có sự khác biệt đáng kể, ta có thể dùng
công thức do nhà kinh tế học Fisher đề xuất năm 1921:
.
F L p
p p p
I I I
(3)
Xuất phát từ việc chỉ số tổng hợp của Laspeyres và Pascher không có
tính nghịch đảo và liên hoàn, vì vậy Pisher đã đưa ra công thức (3) thực chất
là trung bình nhân của hai chỉ số trên.
2.2.1.2. Chỉ số tổng hợp về chỉ tiêu khối lượng
- Nguyên tắc tính:
Phải cố định giá ở một thời kỳ nhất định; đây chính là quyền số của chỉ
số tổng hợp về khối lượng

công thức:
1 1
2
0 1
q
q p
I
q p



(5)
pq
(q)
= q
1
p
1
- q
0
p
0

Công thức (5) gọi là chỉ số tổng hợp về khối lượng của Pascher.
Xuất phát từ ý nghĩa kinh tế thực tế của lượng chênh lệch tuyệt đối
pq
(q)
, trong nghiên cứu thống kê ở Việt Nam thường chọn công thức (5) để
tính chỉ số tổng hợp về chỉ tiêu khối lượng hàng hoá tiêu thụ nói riêng và chỉ
tiêu khối lượng nói chung.

Như vậy tương ứng với các chỉ số tổng hợp có các chỉ số bình quân.
* Chỉ số bình quân cộng
Được dùng để tính chỉ số chung về chỉ tiêu khối lượng:
- Nếu đặt d
0
= Error!, khi đó: I
q
= i
q
. d
0

I
q
= Error!
* Chỉ số bình quân điều hoà:
Được dùng để tính chỉ số chung về chỉ tiêu chất lượng.
- Nếu đặt d
1
= Error!, khi đó:
1
1
p
p
I
d
i




vật liệu của đơn vị cơ sở hoặc bằng nguyên, vật liệu của người đặt hàng đưa
đến).
+ (2) Bán thành phẩm, phế liệu, phế phẩm, thứ phẩm đã tiêu thụ trong
kỳ.
+ (3) Chênh lệch sản xuất dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ.
+ (4) Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp làm thuê cho bên
ngoài đã oàn thành trong kỳ. Đối với hoạt động này chỉ mang tính theo số
thực tế chi phí, tiền công, thuế, lợi nhuận,… của đơn vị đã thực hiện.
Không tính giá trị sản phẩm và vật tư của người đặt hàng đem đến.
+(5) Doanh thu cho thuê thiết bị, máy móc thuộc dây chuyền sản xuất
của đơn vị, cơ sở.
Trong thực tế đơn vị cơ sở không hạch toán được giá trị nguyên, vật
liệu của người đặt hàng đem đến chế biến nên giá trị này không thể hiện trong
thu nhập và chi phí của đơn vị cơ sở.
Hoặc tính GO công nghiệp theo công thức thứ 2:
GO = (1) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm sản xuất chính
+ (2) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm sản xuất phụ
+ (3) Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm, bán thành phẩm thực tế đã tiêu
thụ trong kỳ tính toán.
+ (4) Chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ thành phẩm tồn kho.
+ (5) Chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ thành phẩm gửi bán nhưng chưa
thu được tiền.
+ (6) Chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ sản phẩm sản xuất dở dang.
+ (7) Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm thuê cho bên ngoài
đã hoàn thành trong kỳ.
Đối với hoạt động này, chỉ tính số thực tế chi phí, tiền công, thuế, lợi
nhuận… của đơn vị thực hiện, không tính giá trị sản phẩm và vật tư của người
đặt hàng đem đến.
+ (8) Giá trị sản phẩm được tính theo quy định đặc biệt
+ (9) Tiền thu được do cho thuê máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản

- Chi phí nguyên, vật liệu chính
- Chi phí nguyên, vật liệu phụ
- Điện năng, nhiên liệu, chất đốt
- Chi phí cho mua sắm dụng cụ nhỏ dùng cho quá trình sản xuất
- Chi phí vật tư cho sửa chữa thường xuyên TSCĐ
- Chi phí văn phòng phẩm
- Chi phí vật chất khác.
b) Chi phí dịch vụ
- Công tác phí
- Tiền thuê nhà, máy móc thiết bị, thuê sửa chữa nhỏ các công trình
kiến trúc, nhà làm việc…
- Trả tiền dịch vụ pháp lý
- Trả tiền công đào tạo và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho CBCNV.
- Trả tiền cho các tổ chức quốc tế và nghiên cứu khoa hcj.
- Trả tiền thuê quảng cáo
- Trả tiền vệ sinh khu vực, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ an ninh.
- Trả tiền cước phí vận chuyển và bưu điện, lệ phí bảo hiểm Nhà nước
về tài sản và nhà cửa, đảm bảo an toàn sản xuất, kinh doanh.
- Trả tiền các dịch vụ khác: in chụp, sao văn bản, lệ phí ngân hàng.
2.2. Các mô hình phân tích sự biến động của giá trị sản xuất (GO)
a) Mô hình 1
GO theo giá hiện hành tăng (giảm) theo hai nhân tố:
+ Sản lượng của sản phẩm: q
+ Giá cả của sản phẩm: p
I
pq
= Error! = Error! x Error!
pq =  pq
(q)
+ pq

GO
W
T




1 0 1
1 1 1 1
0
0 0 0 0 0 1
1 1
0
0
( )
. . .
. . .
S
S
T
W
T
W
pq W T W T W T
Ipq x
pq
W T W T W T
T W
x
T

. . .
T
W d T
pq W T W T W T
Ipq x
pq
W T W T W T
WW T
x x
T
W W
I x I x I

   
  

  





e) Mô hình 5
GO theo giá hiện hành hoặc giá so sánh tăng (giảm) do 3 nhân tố:
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ (VCĐ):
( )
GO
H
G v


pq
H TR T
H TR T H TR TH TR T
x x
H TR T H TR T H TR T
H TR T
x x
H T
TR
I x I x I


  


 

  





2.2.2. Phân tích biến động của VA:
a) Mô hình 1
VA theo giá hiện hành tăng (giảm) do 2 nhân tố:
+ Khối lượng của VA được sản xuất (R)
+ Giá cả của VA (P
VA
)

= Error!
+ Tổng số lao động: T
e) Mô hình 5:
VA theo giá hiện hành hoặc giá so sánh tăng (giảm) do:
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ (VCĐ): H =
)(vG
VA

+ Mức trang bị TSCĐ (VCĐ) bình quân 1 lao động: TR
+ Tổng số lao động : T
-> Về hình thức MH(2) (3) (4) (5) giống hoàn toàn MH (2) (3) (4) khi
nghiên cứu biến động của GO nhưng bản chất khác nhau.
f) Mô hình 6:
VA theo giá hiện hành hoặc giá so sánh tăng (giảm) do:
+ Tổng số lao động: T
+ Năng suất lao động bình quân
T
Go
W
s




+ Năng suất lao động vật hoá (quá khứ) RP = RP
T
+RP
ws
+ RP
IC

1996 117989 14615 14615 114,14 114,14 14,14 14,14
1997 134420 16431 31046 113,93 130,03 13,93 30,03
1998 150684 16264 47310 112,10 145,77 12,10 45,77
1999 168749 18065 65310 111,99 163,24 11,99 63,24
2000 198326 29577 65375 117,53 191,85 17,53 91,85
2001 227381 29055 124007 114,65 219,96 14,65 19,96
2002 260203 32822 156829 114,43 251,71 14,43 51,71
Bình quân (95-02) 170 140,75 22404,14 114,1 14,1

Theo số liệu từ bảng trên ta thấy trong thời kỳ 1996 - 2002, GO trong
ngành công nghiệp tăng trưởng ở đây không ổn định. Nếu như tốc độ tăng GO
ngành công nghiệp năm 1996 so với năm 1995 đạt ở mức 14,14% tức là tăng
lượng tuyệt đối là 14615 (tỷ đồng) thì trong vòng 3 năm tiếp theo 1997, 1998
và 1999 tốc độ tăng có giảm dần ứng với 13,93%; 12, 10% và 11,99%.
Nguyên nhân lớn nhất có thể chỉ ra là tác động của cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ xảy ra ở châu Á; thiên tai lũ lụt gây ra làm cho GO của Việt Nam
nói chung giảm trong đó có sự giảm sút của GO của ngành công nghiệp nói
riêng. Tuy nhiên, sau quãng thời gian đó là sự phát triển trở lại trong ngành
công nghiệp, đánh dấu bằng tốc độ tăng cao nhất trong vòng 8 năm của thời
kỳ này (1995 - 2002) của năm 2000 so với năm 1999 tăng 17,5% tương ứng
với 29577 (tỷ đồng). Hai năm tiếp theo, tốc độ tăng tuy có giảm xuống nhưng
ở mức độ không đáng kể 14,65% của năm 2001/2000 và 14,43% của năm
2002/2001 ứng với số lượng tăng tuyệt đối là 29055 (tỷ đồng) và 32822 (tỷ
đồng).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status