----------
Đề Tài:
chính sách đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực Việt Nam trong tiến trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
A. PHN M U
Ngy nay nhõn loi ang bc vo nn vn minh trớ thc vi nhng
bin i vụ cựng to ln cựng s phỏt trin k diu ca khoa hc k thut
v cụng ngh, ũi hi mi quc gia, mi dõn tc, bng truyn thng v
Trong ni dung ca bi vit ny em s nghiờn cu 5 ni dung chớnh:
I. Nhng khỏi nim
II. Ni dung ca chớnh sỏch o to v phỏt trin ngun nhõn lc
III. Ni dung ca quỏ trỡnh chuyn dch c cu kinh t v cỏc yu t nh
hng n chuyn dch c cu kinh t
IV. Mi quan h gia chuyn dch c cu kinh t v chớnh sỏch o to,
phỏt trin ngun nhõn lc
V. ỏnh giỏ cỏc chớnh sỏch o to v phỏt trin ngun nhõn lc Vit
Nam hin nay
Vi nhng ni dung nh, c th, chi tit m bi vit cp ti, em hi
vng s gúp phn lm sỏng t hn chớnh sỏch o to, phỏt trin ngun
nhõn lc ca Vit Nam trong tin trỡnh chuyn dch c cu kinh t. Mc
dự em ó c gng tỡm tũi ti liu b sung vo kin thc lý lun ca bn
thõn hon thnh ỏn ny nờn chớn chn chn s cũn nhiu thiu sút.
Chớnh vỡ vy em kớnh mong c s b sung, sa i ca thy giỏo v s
gúp ý ca cỏc bn.
Em xin chõn thnh cm n s giỳp , hng dn nhit tỡnh ca thy
giỏo: PGS.TS. Trn Xuõn Cu ó giỳp em hon thnh ỏn ny.
Sinh viờn: Bựi Th Hi Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
B. PHN NI DUNG
I. CC KHI NIM
1. Ngun nhõn lc
ca ci vt cht v tinh thn cho xó hi
2. o to v phỏt trin ngun nhõn lc
2.1 o to
Theo giỏo trỡnh kinh t lao ng o to ngun nhõn lc l quỏ trỡnh
trang b kin thc nht nh v chuyờn mụn nghip v cho ngi lao ng
h cú th m nhn c mt s cụng vic nht nh .o to gm
o to kin thc ph thụng v o to kin thc chuyờn nghip .
Theo quỏ trỡnh qun tr nhõn lc o to c biu hin l cỏc hot
ng nhm giỳp cho ngi lao ng cú th thc hin tt hn chc nng
nhim v ca mỡnh
2.2. Phỏt trin
Theo ngha rng: phỏt trin ngun nhõn lc l tng th cỏc hot ng
hc tp cú t chc c tin hnh trong nhng khong thi gian nht
nh nhm to ra s thay i hnh vi ngh nghip ca ngi lao ng.
Theo ngha hp : phỏt trin l cỏc hot ng hc tp vt ra khi phm
vi cụng vic trc mt ca ngi lao ng, nhm m ra cho h nhng
cụng vic mi da trờn c s nhng nh hng tng lai ca t chc
hoc phỏt trin kh nng ngh nghip ca h (giỏo trỡnh QTNL)
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
Mt cỏch nh ngha khỏc : Phỏt trin c hiu l quỏ trỡnh lm tng
kin thc, k nng, nng lc v trỡnh ca cỏ nhõn ngi lao ng
h hon thnh cụng vic v trớ cao hn trong ngh nghip ca bn thõn
h (theo giỏo trỡnh KTL)
Phỏt trin xột trờn phm vi phỏt trin con ngi thỡ ú l s gia tng
giỏ tr cho con ngi v c tinh thn, o c, tõm hn, trớ tu, k
nngln th cht. Phỏt trin ngun lc con ngi nhm gia tng cỏc giỏ
tr y cho con ngi, lm cho con ngi tr thnh nhng ngi lao ng
không gian và điều kiện kinh tế –xã hội cụ thể, chúng vận động hướng
những mục tiêu nhất định . Theo quan điểm này , cơ cấu kinh tế là một
phạm trù kinh tế , là nền tảng của một cơ cấu xã hội và chế độ xã hội.
Mộtcách tiếp cận khác thì cho rằng, cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy đủ
là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt
chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau trong những không gian và thời
gian nhất định, trong những điều kiện kinh tế-xã hội nhất định, được thể
hiện cả về mặt định tính cả về mặt định lượng, cả về số lượng lẫn chất
lượng, phù hợp với mục tiêu đã xác định của nền kinh tế.
4.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi bởi các
yếu tố hợp thành cơ cấu kinh tế không cố định. đó là sự thay đổi về số
lượng các ngành hoặc sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các
vùng, các thành phần do xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành và tốc
độ tăng trưởng giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế là không đồng
đều. Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
cho phự hp vi mụi trng phỏt trin c gi l s chuyn dch c cu
kinh t. õy khụng phi n thun l s thay i v trớ, m l s thay i
c v cht v v lng trong ni b c cu. Vic chuyn dch c cu kinh
t phi da trờn c s mt c cu hin cú, do ú ni dung ca chuyn
dch c cu l ci to c cu c lc hu hoc cha phự hp xõy dng
c cu mi tiờn tin, hon thin v b sung c cu c nhm bin c cu
c thnh c cu mi hin i v phự hp hn. Nh vy chuyn dch c
cu kinh t v thc cht l iu chnh c cu trờn ba mt biu hin ca nú
nh ó trỡnh by trờn, nhm hng s phỏt trin ca ton b nn kinh t
theo cỏc mc tiờu kinh t- xó hi ó c xỏc nh cho tng thi k phỏt
trin.
hin vai trũ trng tõm, then cht ca s phỏt trin bn vng trong ú yu
t con ngi luụn c t lờn v trớ cao nht, l trng tõm ca mi quỏ
trỡnh phỏt trin kinh t- xó hi. Chớnh vỡ vy, mc tiờu t ra cho giỏo
dc, o to phỏt trin ngun nhõn lc cỏc k i hi VIII, IX ca
ng l: Nõng cao mt bng dõn trớ, bo m nhng tri thc cn thit
mi ngi gia nhp cuc sng kinh t v theo kp tin trỡnh i mi v
phỏt trin t nc. o to bi dng v nõng cao cht lng ngun
nhõn lc ỏp ng yờu cu ca s nghip cụng nghip hoỏ, hin i
hoỏ. Phỏt trin, bi dng v trng dng nhõn ti, chỳ trng cỏc lnh vc
khoa hc cụng ngh, vn hoỏ- ngh thut, qun lý kinh t- xó hi v qun
tr sn xut kinh doanh ng ta coi giỏo dc v o to l quc sỏch hng
u.
1.2. Quan im ch o.
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
Cựng vi khao hc v cụng ngh , giỏo dc v o to c i hi
VII xem l quc sỏch hng u, ú l mt ng lc thỳc y v l mt
iu kin c bn m bo vic thc hin cỏc mc tiờu kinh t-xó hi, xõy
dng v bo v t nc. Phi coi u t cho giỏo dc l mt trong nhng
hng chớnh ca u t phỏt trin to iu kin cho giỏo dc i trc v
phc v c lc s phỏt trin kinh t xó hi. Huy ng ton xó hi lm
giỏo dc, ng viờn cỏc tng lp nhõn dõn gúp phn xõy dng nn giỏo
dc quc dõn di s qun lý ca Nh nc.
Phỏt trin giỏo dc phi m rng quy mụ, ng thi phi m rng
nõng cao cht lng, hiu qu giỏo dc, gn hc vi hnh, ti vi c.
Giỏo dc va phi gn cht vi yờu cu phỏt trin t nc, va phự
hp xu th phỏt trin ca thi i. Thc hin mt nn giỏo dc thng
xuyờn cho mi ngi, xỏc nh hc tp sut i l quyn v trỏch nhim
ca mi cụng dõn.
dục, quán triệt sâu sắc Nghị quyết này trong Đảng, trong các ngành, các
cấp; xây dựng Đảng vững mạnh và bồi dưỡng lại cán bộ Đảng, cán bộ
quản lý trong ngành giáo dục.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
- Đổi mới quản lý giáo dục và đào tạo.
2. Chính sách cụ thể.
Để đáp ứng mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả
của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công
việc, nắm vững hơn nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
v ca mỡnh mt cỏch t giỏc hn, vi thỏi tt hn, cng nh nõng cao
kh nng thớch ng ca h vi cụng vic trong tng lai. ng, Nh nc
ta ó cú chớnh sỏch c th cho o to c giỏo dc, th hin cỏc ni
dung sau:
2.1.Chớnh sỏch i vi cỏc ngun lc trong o to, phỏt trin ngun
nhõn lc .
Bt k mt quỏ trỡnh o to no cng phi da vo ngun lc ca nú.
Giỏo dc, o to, phỏt trin ngun nhõn lc cng khụng nm ngoi quy
lut ú. tng cng cỏc ngun lc ny, ng, Nh nc ó cú nhiu
chớnh sỏch phỏt huy ni lc bờn trong v tim lc bờn ngoi: Ngh quyt
s 02-NQ/HNT (24/12/1996) ó nờu:
Vi ngun lc bờn trong:
- Trc ht l ngun ngõn sỏch Nh nc: Ngõn sỏch Nh nc gi vai
trũ ch yu trong tng ngun lc cho o to- phỏt trin ngun nhõn lc.
Tip tc tng cng t trng chớnh sỏch ngõn sỏch cho giỏo dc, o to.
- Tớch cc huy ng cỏc ngun lc ngoi ngõn sỏch nh hc phớ, huy
- S dng mt phn vn vay v vin tr ca nc ngoi xõy dng c
s vt cht giỏo dc, o to.
- H thng phỏt thanh, truyn hỡnh ginh thi lng thớch ỏng phỏt cỏc
chng trỡnh v giỏo dc. Cỏc ngnh vn hoỏ, ngh thut, thụng tn, bỏo
chớ cú trỏch nhim cung cp nhng sn phm tinh thn cú ni dung tt
cho vic giỏo dc th h tr.
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
- nh k t ch hi ngh giỏo dc cỏc cp kim im rỳt kinh
nghim, bn bin phỏp phỏt trin giỏo dc, khen thng cỏ nhõn v n
v cú thnh tớch.
- Tip tc phỏt trin cỏc trng dõn lp tt c cỏc bc hc. Nh nc
h tr, hng dn, qun lý thng nht chng trỡnh, ni dung, cht lng
ging dy v hc tp cỏc trng dõn lp, t thc. Khung hc phớ cỏc
trng dõn lp, t thc do Nh nc quy nh.
2.2. chớnh sỏch i vi cỏc trng hc.
i vi cỏc trng ph thụng (c quy nh ti mc 2/chng2/lut
giỏo dc-s 11/1998/Q 10-ngy2-12-1998)
Trc ht l yờu cu v ni dung, phng phỏp giỏo dc ph thụng:
Ni dung giỏo dc ph thụng phi m bo tớnh ph thụng, c bn , ton
din , hng nghip v h thng; gn vi thc tin cuc sng , phự hp
vi tõm sinh lý ca la tui hc sinh, ỏp ng mc tiờu giỏo dc mi
bc hc , cp hc.
Giỏo dc tiu hc phi bo m cho hc sinh cú hiu bit n gin,
cn thit v t nhiờn, xó hi , con ngi, cú k nng c bn v nghe , c
, núi , vit v tớnh toỏn ; cú thúi quen rốn luyn thõn th , gi gỡn v sinh ,
cú hiu bit ban u v hỏt , mỳa , õm nhc , m thut.
Giỏo dc trung hc c s phi cng c , phỏt trin nhng ni dung ó
hc tiu hc , bo m cho hc sinh cú nhng hiu bit ph thụng c
ngnh tng i hon chnh , cú phng phỏp lm vic khoa hc , cú
nng lc vn dng lý thuyt vo cụng tỏc chuyờn mụn . Phng phỏp
giỏo dc i hc phi coi trng vic bi dng nng lc t hc , t nghiờn
Đề án môn học KTLĐ Sv thực hiện: Bùi Thị Hải
cu, to iu kin cho ngi hc phỏt huy t duy sỏng to , rốn luyn k
nng thc hnh.
Ni dung ca giỏo dc sau i hc : o to thc s phi bo m cho
hc viờn c b sung , nõng cao kin thc ó hc trỡnh i hc ;
tng cng kin thc liờn ngnh . o to tin s phi bo m cho
nghiờn cu sinh nõng cao v hon chnh kin thc c bn ; cú hiu bit
sõu rng kin thc chuyờn ngnh . Phng phỏp o to : Kt hp cỏc
hỡnh thc hc trờn lp , t hc , t nghiờn cu.
V c s vt cht : thay th , b sung c s vt cht v thit b cho cỏc
trng dy ngh , trung hc chuyờn nghip v i hc . Xõy dng thờm
v qun lý tt cỏc ký tỳc xỏ ca hc sinh , sinh viờn. Xõy dng mt s
phũng thớ nghim v trm sn xut th.
Ngoi nhng trng nờu trờn thỡ chớnh sỏch ca nh nc cũn quy
nh i vi cỏc trng o to khụng chớnh quy nh trung tõm giỏo dc
thng xuyờn . Tuy nhiờn dự hỡnh thc o to no thỡ nh trng u
cú mt quyn hn , nhim v nht nh (c nờu mc 2/chng3/lut
giỏo dc s 11/1998/QH 10)
- T chc ging dy , hc tp v cỏc hot ng giỏo dc khỏc theo mc
tiờu , chng trỡnh giỏo dc.
- Qun lý nh giỏo cỏn b , nhõn viờn.
- Tuyn sinh v qun lý ngi hc.
- Qun lý , s dng t ai , trng s, trang thit b v ti chớnh theo quy
nh ca phỏp lut.
- Phi hp vi gia ỡnh ngi hc , t chc , cỏ nhõn trong hot ng giỏo
dc.
Trường giáo dưởng có nhiệm vụ giáo dục người chưa thành niên vi
pha pháp luật để các đối tượng này rèn luyện , phát triển lành mạnh , trở
thành người lương thiện , có khả năng tái hội nhập vào đời sống xã hội.
2.3.Chính sách đối với nhà giáo:
Được nêu tại mục 3/chương4/luật giáo dục số 11/1998/QH10 ngày 2-
12-1998 . Cụ thể là :
Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn , nghiệp
vụ để nâng cao trình độ , bồi dưỡng chuyên môn ,nghiệp vụ được hưởng
lương và phụ cấp theo đúng quy định của nhà nước.
Không thu học phí và thực hiện chế độ học bổng ưu đãi đối với học
sinh , sinh viên ngành sư phạm . Có chính sách thu hút học sinh khá giỏi
vào ngành sư phạm . Đào tạo giáo viên gắn với địa chỉ và có chính sách
sử dụng hợp lý.
Thang bậc lương của nhà giáo là một trong những thang, bậc lương
cao nhất trong hệ thống thang, bậc lương hành chính sự nghiệp của nông
nghiệp.
Nhà giáo được hưởng phụ cấp nghề nghiệp và các phụ cấp khác theo
quy định của Chính phủ.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại các chuyên, trường
năng khiếu, trường dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú,
trường dự bị đại học, trường dành cho người tàn tật, trường giáo dưỡng
hoặc các trường chuyên biệt khác được hưởng phụ cấp và các chế độ ưu
đãi khác theo quy định của Chính phủ.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại vùng có điều kiện kinh
tế-xã hội đặc biệt khó khăn được UBND các cấp tạo điều kiện về chỗ ở,