LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài : Hoàn thiện chính sách huy động vốn
tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Láng Hạ Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Khoa Ngân hàng- Tài chính
Sv Nông Văn Thực
Trang 1
Lớp Ngân hàng 42A
Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnh
Sv N«ng V¨n Thùc
Trang 2
Líp Ng©n hµng 42A
Chương 1- Chính sách huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Chương 2-Thực trạng chính sách huy động vốn của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nôngthôn Chi nhánh Láng Hạ
Chương 3. Hoàn thiện chính sách huy động vốn của Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ
Do thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên
những vấn đề mà Em nêu ra không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong
nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị cán bộ thực tế
tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ để
đề tài được hoàn thiện hơn, có ý nghĩa thực tiễn hơn, góp phần hoàn thiện
chính sách huy động vốn của Chi nhánh.
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn chỉ bảo của thầy
giáo. Tiến sỹ Trần Đăng Khâm và toang thể cán bộ công nhân viên Chi
nhánh Láng Hạ đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Hà nội, tháng 05 năm 2004
Sinh viên: Nông Văn Thực
cỏc thng gia. Mt khỏc ỏp ng nhu cu thanh toỏn ngy cng ln
ca cỏc thng gia, nhng ngi ny kiờm luụn vic gi h v thanh toỏn
h tin, v trong trng hp cn thit h cũn tin hng cho cỏc nh buụn
vay tin ỏp ng nhu cu thanh toỏn (vi chi phớ tho thun- hay cũn gi
l lói sut).
Ngy nay, h thng ngõn hng (bao gm ngõn hng Nh nc v h
thng cỏc Ngõn hng Thng mi) phỏt trin hin i hn, cú nhiu loi
hỡnh dch v hn rt nhiu so vi tha s khai, tuy nhiờn thỡ mt s nghip
v ca nú thỡ vn khụng thay i v bn cht, m nú ch thun tin hn,
tin li hn hỡnh thc phc v a dng hn. Hot ng ca h thng ngõn
hng ngay t khi ra i ó gi vai trũ quan trng l huyt mch v cũn
thc o s hng thnh, suy thoỏi, hay trỡ tr ca mt nn kinh t.
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Khoa Ngân hàng- Tài chính
Sv Nông Văn Thực
Trang 4
Lớp Ngân hàng 42A
Túm li, cú th thy rng s ra i ca h thng ngõn hng l kt qu
ca s phỏt trin kinh t núi chung v lnh vc lu thụng hng hoỏ núi
riờng. S ra i ú cú th vớ nh mt trong nhng phỏt kin v i ca nhõn
loi loi ngi.
Khỏi nim Ngõn hng thng mi
Mc dự tri qua lch s phỏt trin lõu di nhng cho n nay, vic
a ra mt khỏi nim c th v Ngõn hng thng mi thỡ vn cũn l iu
gõy nhiu tranh cói ca cỏc nh Kinh t, bi ti mi mt thi im khỏc
nhau thỡ khỏi nim li cú nhng thay i, õy li cng l mt c thự ca
lnh vc ngõn hng ti chớnh.
Theo cỏc nh Kinh t hc th gii thỡ Ngõn hng Thng mi l
mt loi hỡnh doanh nghip hot ng v kinh doanh trờn lnh vc tin t
a- Ngân hàng thương mại chia theo hình thức sở hữu
Ngân hàng thương mại Quốc doanh, là loại hình ngân hàng mà sở
hữu thuộc về Nhà nước, do Nhà Nước cấp ngân sách thành lậpvà trực tiếp
quản lý, điều hành. Nhà nước sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan tới nợ
và các nghĩa vụ về tài sản khác liên quan đến hoạt động của Ngân hàng
Thương mại. Thông thường nhà nước (Trung ương, hoặc Tỉnh) sẽ hỗ trợ về
tài chính và bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá cho nên ít khi các ngân hàng
này bị phá sản. Tuy nhiên trong một số trường hợp do hoạt động theo sự
chỉ đạo từ Nhà Nước cho nên sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
Ngân hàng thương mại cổ phần, đây là loại hình ngân hàng được
thành lập trên cơ sở góp vốn của các cổ đông, sự góp vốn có thể bằng hoặc
không bằng nhau giữa các Cổ đông tuỳ theo thoả thuận và khả năng của
các cổ đông. Theo quy định thì các cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm hữu
hạn về nghĩa vụ nợ và trách nhiệm tài sản khác tuỳ theo mức tỷ lệ cổ phần
mà mình sở hữu. Do vốn hình thành theo hình thức tập trung cho nên các
ngân hàng thương mại cổ phần có khả năng mở rộng quy mô và tăng nguồn
vốn nhanh, do vậy đây thường là các ngân hàng lớn. Phạm vi hoạt động rất
rộng, hình thức hoạt động đa năng, có nhiều Chi nhánh hoặc công ty con.
Nhưng nó thường chịu mức rủi ro cao từ cơ chế quản lý phân quyền. (Giữa
Tổng giám đốc và các giám đốc; giữa công ty mẹ và công ty con...).
Ngân hàng Thương mại Liên doanh, là loại hình ngân hàng thành lập
trên cơ sở sự hợp tác hoặc góp vốn của bên hoặc các bên của ngân hàng
nước này với bên hoặc các bên của ngân hàng quốc gia (có thể một hoặc
Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnh
Sv N«ng V¨n Thùc
Trang 6
Líp Ng©n hµng 42A
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Khoa Ngân hàng- Tài chính
Sv Nông Văn Thực
Trang 7
Lớp Ngân hàng 42A
cỏ nhõn, vi cỏc khon tớn dng nh l. Ngy nay xu hng ca cỏc ngõn
hng thng mi ớt ngõn hng ch bỏn l hay ch bỏn buụn. Cỏc ngõn hng
nh thng bỏn l, cũn ngõn hng ln va bỏn buụn, va bỏn l.
Túm li, cú th thy cỏc Ngõn hng Thng mi ngoi hot ng
chớnh l nhn tin gi, phõn phi li ngun vn phc v nhu cu ca nn
kinh t. Thỡ nú cũn cú chc nng quan trng l chc nng to tin v cung
cp cỏc dch v nht liờn quan ti lnh vc tin t m cỏc trung gian ti
chớnh khỏc khụng th thc hin c. ng thi nú cng trc tip thc
hin sỏch tin t quc gia, theo quy nh ca Ngõn hng nh nc.
c. Cỏc trung gian ti chớnh
Mc dự khụng phi l ngõn hng thng mi nhng cỏc trung gian
ti chớnh ny vi tim lc ti chớnh ln mnh trong tay, h cung cp nhiu
loi hỡnh dch v, v hot ng tng t ngõn hng thng mi. Mt s
trung gian ti chớnh ch yu hin nay gm;
Cụng ty Ti chớnh, Cú th l cỏc cụng ty quc doanh, cụng ty c
phn, vi hot ng ch yu cho vay mua bỏn hng hoỏ, dch v bng
ngun vn ca mỡnh. Nhn tin gi, phỏt hng trỏi phiu, tớn phiu, hoc
vay ca cỏc t chc tớn dng trong v ngoi nc.
Cụng ty Cho thuờ Ti chớnh (Cho thuờ ti sn), l cụng ty cung cp
tớn dng trung v di hn, thụng qua cỏc hp ng cho thuờ ti sn vi
khỏch hng thuờ. Khi kt thỳc thi hp ng thuờ, khỏch hng c mua
li vi giỏ u ói (theo hp ng thuờ mua), hoc cng cú th tip tc thuờ
ti sn ú theo iu kin ó tho thun v iu kin gia hn (nu cn thit).
Cụng ty Bo him, vi tim lc v ti chớnh trong tay, ngy nay cỏc
Mua bỏn trao i ngoi t
Lch s cho thy mt trong nhng dch v u tiờn ca ngõn hng l
dch v c thc hin l trao i ngoi t, theo ú ngõn hng s ng ra
mua mt loi tin t ny i ly mt loi tin t khỏc, hng phớ dch v
v hn chờnh lch giỏ. iu ny rt quan trng i vi khỏch du lch quc
t khi di du lch ti nc s ti, ng thi hin nay cỏc ngõn hng thng
mi cũn thc hin vic huy ng vn, cho vay bng ngoi t v quan trng
hn na l vic thanh toỏn cho lnh vc Xut, nhp khu hng hoỏ cựng cỏc
hot ng khỏc liờn quan n hot ng thng mi Quc t.
Nhn tin gi
Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnh
Sv N«ng V¨n Thùc
Trang 9
Líp Ng©n hµng 42A
Như phần trên đã trình bày, để có vốn để tiến hành hoạt động kinh
doanh thì các ngân hàng thương mại phải tiến hành huy động từ các thành
phần trong nền kinh tế. Ngân hàng sẽ tiếp nhận tất cả các nguồn tiền gửi
của dân cư, của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội nghề nghiệp với mức lãi suất phù hợp được công bố. Hiện nay khi
khách hàng tới gửi tiền thì Ngân hàng sẻ mở một tài khoản giúp khách
hàng thuận tiện trong giao dịch và kiểm tra.
Cho vay
Cho vay là hoạt động đem lại thu nhập chủ yếu đối với các Nước
đang phát triển (còn ở các Nước phát triển thì thu nhập chủ yếu lại là thu từ
phí hoạt động dịch vụ), hiện nay có một số loại hình cho vay như sau:
- Cho vay Thương mại và chiết khấu thương phiếu
Nghiệp vụ này suất hiện ngay từ thời kỳ đầu thành lập ngân hàng,
các ngân hàng sẽ chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với các
ngnh cụng ngh cao v cỏc d ỏn cú quy mụ vn ln, thi gian hot ng
lõu di. Do ri ro trong loi hỡnh tớn dng ny núi chung l cao nờn chỳng
thng c thc hin qua mt hoc nhiu cụng ty u t, cỏc thnh viờn
ca cụng ty s hu ngõn hng, cựng vi vic tham gia ca cỏc nh u t
khỏc chia s ri ro. Ngoi ra cỏc ngõn hng cũn tin hnh ti tr cho cỏc
chng trỡnh vn hoỏ xó hi, cỏc chng trỡnh th thao, cỏc chng trỡnh
phỳc li xó hi...
Bo qun vt cú giỏ
õy l nghip v cú t thi trung c khi m ngõn hng ang cũn
dng s khai, cỏc ngõn hng bo qun vt cú giỏ ca khỏch hng trong cỏc
kho ca mỡnh. Mt iu hp dn l, cỏc loi giy t cú giỏ ny nh giy
chng nhn do ngõn hng ký phỏt cho khỏch hng (ghi nhn v ti sn ang
c lu gi) cú th c lu hnh nh tin- õy chớnh l hỡnh thc u
tiờn ca loi hỡnh thanh toỏn Sộc v Th sau ny. Ngy nay nghip v bo
qun vt cú giỏ thng do phũng bo qun ca ngõn hng thc hin.
Cung cp cỏc ti khon giao dch v thc hin thanh toỏn
Khi cỏc doanh nghip gi tin v ngõn hng, h nhn thy cỏc ngõn
hng khụng ch bo qun m cũn thc hin cỏc lnh chi tr thay cho khỏch
hng. Thanh toỏn qua ngõn hng, ó m u cho hỡnh thc thanh toỏn
khụng dựng tin mt, tc l ngi gi tin khụng phi n ngõn hng rỳt
tin sau ú thc hin thao tỏc thanh toỏn, m ch cn vit lnh yờu cu ngõn
hng thanh toỏn thay cho mỡnh. Hoc cng cú th khỏch hng mang giy
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Khoa Ngân hàng- Tài chính
Sv Nông Văn Thực
Trang 11
Lớp Ngân hàng 42A
(Sộc, U nhim chi- UNC, do khỏch hng khỏc ký phỏt) n ngõn hng s
nhn c tin. Vic cung cp dch v thanh toỏn ny ó gúp phn quan
Trang 12
Líp Ng©n hµng 42A
trợ các dự án, chương trình của Chính phủ trong những trường hợp cần
thiết.
Cho thuê thiết bị trung và dài hạn
Nhằm để bán các thiết bị, máy móc nhất là các thiết bị có giá trị lớn,
nhiều hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê (thay vì bán) các thiết bị.
Khi kết thúc hợp đồng thuê, khách hàng có thể tiến hành ra hạn hợp đồng
thuê tiếp, hoặc mua lại (nếu hợp đồng đó là hợp đồng thuê mua). Với tiềm
lực tài chính lớn mạnh của mình các ngân hàng thương mại cũng tiến hành
king doanh quyền lựa chọn thuê thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp
đồng thuê hoặc thuê mua, trong đó ngân hàng tiến hành mua thiết bị máy
móc cho khách hàng thuê, với các cam kết mà các bên thoả thuận, nhưng
thông thường khách hàng phải cam kết trả 2/3 giá trị tài sản thuê. Như vậy,
về thực chất đây là một hình thức cho vay của ngân hàng đối với khách
hàng, nó thường được xếp vào tín dụng trung và dài hạn.
Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn
Do hoạt động của ngân hàng chủ yếu trên lĩnh vực tài chính tiền tệ,
nên ngân hàng thường tập trung các danh mục đầu tư cũng như đội ngũ
chuyên gia. Khi các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp có yêu cầu thì
ngân hàng tiến hành tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập,
chia tách doanh nghiệp, về mua bán chứng khoán. Đồng thời ngân hàng
cũng tiến hành quản lý tài sản hộ khách hàng, và trong nhiều trường hợp
ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ uỷ thác cho khách hàng như uỷ thác
đầu tư, uỷ thác phát hành, uỷ thác cho vay hộ.
Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán
So yêu cầu của sự cạnh tranh trong nền kinh tế, các ngân hàng
thương mại ngày càng quan tâm tói việc cung cấp càng nhiều dịch vụ cho
khách hàng càng tốt. Hiện nay hầu hết các ngân hàng thương mại đều cung
c quan tõm hng u, bi vỡ nu huy ng c nhiu vn thỡ ngõn
hng mi cú kh nng m rng c hot ng, cng nh quy mụ ca ngõn
hng. Ngy nay, trc sc ộp ca cuc cnh tranh trong lnh vc ti chớnh,
ũi hi cỏc ngõn hng thng mi phi cú nhng chớnh sỏch thu hỳt ngun
tin ngy mt linh hot, t ú ỏp ng cho hot ng ca ngõn hng.
Cỏc phng thc huy ng vn m h thng ngõn hng thng mi thng
ỏp dng l;
Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnh
Sv N«ng V¨n Thùc
Trang 14
Líp Ng©n hµng 42A
a. Theo đối tượng huy động
Huy động từ dân cư
Trên cơ cở hoạt động của mình ngân hàng thương mại tiến hành huy
động các nguồn tiền nhà rỗi trong dân cư, thông qua các hình thức tiết
kiệm, gửi thanh toán, ủy thác cho ngân hàng đầu tư. Tuy nhiên thì nguồn
tiền gửi trong dân cư bao giờ cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể (nếu không nói
là chủ yếu) của ngân hàng thương mại, Nguồn này vừa có tính ổn định cao,
thời hạn chủ yếu là trung và dài hạn, các khoản chi phí cho giao dịch đối
với nguồn này thường thấp về số tương đối, khách hàng mang tính ổn định
cao, ít biến động, rất thuận lợi cho việc hoạch định chính sách hoạt động
của ngân hàng nói chung và chính sách huy động vốn nói riêng.
- Huy động từ các doanh nghiệp
Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, thông thường thì các
tổ chức này, không thường xuyên gửi tiền và ngân hàng với mục đích tiết
kiệm mà chủ yếu là dùng vào việc thanh toán. Trên cơ sở nắm bắt được chu
kì sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, chu kì hoạt động của các tổ
chức, mà ngân hàng đề nghị, hoặc khuyến khích doanh nghiệp, các tổ chức
không cao, tuy nhiên các ngân hàng thương mại có thể dùng một phần của
nguồn nay để tiến hàng sử dụng theo mục đích của mình trên cơ sở tính
toán hợp lý quy luật biến động của loại tiền gửi này
Tiền gửi Uỷ thác đầu tư
Nhiều khách hàng (cả các cá nhân và tổ chức) của ngân hàng có
lượng tiền lớn trong tay, một là họ không có thời gian để đầu tư, hoặc là họ
thiếu thông tin nhưng cũng không muốn gửi tiết kiệm vì lãi suất thấp. Họ
uỷ thác cho ngân hàng đầu tư theo thoả thuận. Hoặc cũng có những doanh
nghiệp không được phép gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng cho nên họ biến
tường dưới hình thức uỷ thác đầu tư.
Các nguồn vốn vay khác như phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ
phiếu, các lhoản nhàn rỗi tàm thời chưa sử dụng...
1.2. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm chính sách huy động vốn của ngân hàng thương
mại
1.2.1.1. Khái niệm chính sách huy động vốn
Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnh
Sv N«ng V¨n Thùc
Trang 16
Líp Ng©n hµng 42A
Ngân hàng thương mại hoạt động và phát triển được chủ yếu nhờ
vào lượng tiền mà nó huy động được từ nền kinh tế. Trong bối cảnh cạnh
tranh quyết liệt trong lĩnh vực tài chính tiền tệ như hiện nay, để có được
nguồn vốn lớn đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có những chính sách
huy động hợp lý, nhằm từ đó thu hút được lượng vốn cần thiết trong nền
kinh tế để phục vụ cho hoạt động của ngân hàng thương mại.
Chính sách huy động vốn của ngân hàng có thể hiểu đó là những
công cụ, cách thức và phương pháp, và chương trình cụ thể nhằm thu hút
công tác của Ngân hàng Nhà Nước). Như vậy các ngân hàng thương mại
đều phải tuân thủ nghiên túc các quy định mà Ngân hàng Nhà Nước đưa ra.
Trên cơ sở thực tế của tình hình kinh tế xã hội, các chính sách vĩ mô của
Chính phủ mà Ngân hàng Nhà Nước sẽ có những điều tiết hoạt động, buộc
các ngân hàng này phải tuân thủ. Trong các chính sách điều tiết đó thì việc
huy động vốn luôn được quan tâm và có sự giám sát chặt chẽ từ Ngân hàng
Nhà Nước và Chính phủ.
- Và cuối cung là chính sách huy động vốn mà ngân hàng thương mại áp
dụng
Đây là nhân tố quan trọng quyết định tới lượng vốn mà ngân hàng
thương mại huy động. Căn cứ vào nhu cầu cụ thể của ngân hàng thương
mại và các chính sách quy định của Ngân hàng Nhà Nước, Chính phủ mà
ngân hàng thương mại sẽ đưa ra phương thức huy động hợp lý, nhằm thu
hút tối đa lượng vốn mà ngân hàng có thể thực hiện.
1.2.2. Nội dung của chính sách huy động vốn
1.2.2.1. Các phương thức huy động vốn
a. Tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của
ngân hàng thương mại, khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ
đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ tiền, tài sản và thanh toán hộ
khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp,
các tổ chức và dân cư. Cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế và
sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại. Ngày nay hầu hết
các ngân hàng thương mại đang dẩy mạnh huy động vốn thông qua các
chính sách cụ thể, rõ ràng và hiệu quả.
- Đối với tiền gửi thanh toán
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Khoa Ngân hàng- Tài chính
Sv Nông Văn Thực
Trang 18
ngõn hng, h s cú th gi tin nhm mc tiờu an ton v sinh li i vi
cỏc khon tit kim, c bit l nhu cu bo ton vn. Nhm thu hỳt ngy
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Khoa Ngân hàng- Tài chính
Sv Nông Văn Thực
Trang 19
Lớp Ngân hàng 42A
cng nhiu cỏc khon tin tit kim, cỏc ngõn hng u cú gng khuyn
khớch dõn c thay i thúi quen gi vng v tin mt trong nh thay vỡ gi
vo ngõn hng, bng cỏch m rng mng li cỏc Chi nhỏnh, cỏc phũng
giao dch ỏp ng nhu cu huy ng. a ra hỡnh thc huy ng a dng
v lói sut cnh tranh hp dn (vớ d nh mc lói sut cnh tranh vi cỏc
khong tin gi thi hn khỏc nhau, lói sut gia tit kim bng ng ni t
v tit kim bng ng ngoi t, tit kim bng vng,...). Ngõn hng cú th
m cho mi ngi tit kim nhiu chng mc tit kim khỏc nhau cho
mi k hn v cho mi ln gi khỏc nhau. Loi hỡnh tin gi ny khụng
nhm mc ớch thanh toỏn tin hng v dch v song nú cú th dựng lm ti
sn th chp vay vn nu c ngõn hng cho phộp.
- Tin gi ca cỏc ngõn hng khỏc
Vi mc tiờu l an ton, thun tiờn v nhanh chúng trong thanh toỏn
cho khỏch hng, cỏc ngõn hng thng mi khụng ch duy trỡ tin ti ngõn
hng ca mỡnh m cũn tin hnh gi tin ti ngõn hng thng mi khỏc.
Tuy nhiờn thỡ quy mụ ca nú khụng ln, thng chim t trng nh trong
tng ngun vn hot ng ca ngõn hng.
b. Ngun i vay
Ngun tin gi l ngun quan trng nht ca ngõn hng thng mi.
Tuy nhiờn, trong nhng trn hp cn thit cỏc ngõn hng thng mi vn
phi tin hnh i vay thờm. Mt khỏc ti nhiu quc gia trờn th gii, ngõn
hng Trung ng thng quy nh t l gia bt buc vi ngun tin huy
hàng hoặc thị trường vốn. Các ngân hàng thương mại đang có dự trữ vượt
yêu cầu do có kết dư gia tăng bất ngờ về các khoản huy động hoặc cho vay
giảm sẽ sẵn sàng cho ngân hàng thương mại khác vay để hưởng lãi suất cao
hơn. Ngược lại các ngân hàng thương mại đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu
vay mượn từ các ngân hàng khác để đảm bảo khả năng thanh khoản như,
đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách, và trong nhiều trường hợp nó
bổ sung hoặc thay thế nguồn từ Ngân hàng Nhà Nước (NHTW). Quá trình
vay mượn rất đơn giản. Ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân
hàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng đại lý (hoặc Ngân hàng Nhà
Nước). Khoản vay có thể không cần đảm bảo bằng các chứng khoán của
Kho bạc. Kết quả là dự trữ của ngân hàng cho vay giảm đi và ngân hàng đi
vay tăng lên.
Vay trên thị trường vốn
Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnh
Sv N«ng V¨n Thùc
Trang 21
Líp Ng©n hµng 42A
Giống như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng thương mại cũng
đi vay bằng cách phát hành các giấy nợ (kì phiều, tín phiếu, trái phiếu) trên
thị trường vốn. Rất nhiều ngân hàng thương mại thiếu nguồn tiền gửi trung
và dài hạn dẫn đến không có khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài
hạn. Do vậy các khoản vay trung và dài hạn nhằm bổ sung cho các nguồn
tiền gửi, đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư trung và dài hạn. Thông
thường đây là khoản vay không có bảo đảm. Những ngân hàng có uy tín
hoặc trả lãi cao sẽ vay mượn được nhiều hơn. Các ngân hàng nhỏ thường
khó vay mượn trực tiếp bằng cách này, họ thường phải thông quan ngân
hàng đại lý hoặc thông qua sự bảo lãnh của ngân hàng thương mại lớn. Khả
năng vay mượn còn phụ thuộc vào tình hình phát triển của thị trường tài
những yếu tố quyết định tới sự thành công của công tác huy động vốn. Bởi
tại mỗi thời kỳ, thậm chí tại các thời điểm khác nhau nhu cầu vốn của ngân
hàng cũng có những thay đổi khác nhau. Do đó mà chính sách huy động
vốn cũng thường xuyên có sự điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình của
ngân hàng thương mại. Có rất nhiều nhân tố cấu thành chính sách huy động
vốn, tuy nhiên ở đây ta chỉ xem xét một số nội dung của chính sách huy
động vốn:
- Chính sách thu hút khách hàng
Bất kỳ một ngân hàng nào cũng rất quan tâm tới chính sách này, nó
bao gồm toàn bộ những nội dung liên quan tới hoạt động, kinh doanh của
ngân hàng. Sự thành công hay thất bại của một ngân hàng được quyết định
bởi khả năng thu hút khách hàng. Tuy nhiên, ở đây chúng ta chỉ nghiên cứu
phạm vi chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại mà thôi. Như
đã trình bày, chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại ở mỗi
thời điểm có nhữ thay đổi khác nhau, nó phụ thuộc trực tiếp vào bối cảnh
kinh tế xã hội, nguồn vốn và nhu cầu thực tế của ngân hàng như thời điểm
đầu năm, giữa năm, cuối năm, hay tính chất mùa vụ của ngành nghề của
khác hàng của ngân hàng. Tương ứng với các thời kỳ này thì của các ngân
hàng thương mại cũng có những nhu cầu vốn khác nhau.
Trường hợp ngân hàng đang có nhu cầu sử dụng vồn lớn, bên cạnh
các chính sách khác, ngân hàng thương mại sẽ tập trung một số biện pháp
cần thiết, nhằm huy động được càng nhiều vốn càng tốt, thông qua hình
thức gửi tiết kiệm, đầu tư hoặc uỷ thác cho ngân hàng đầu tư. Hoặc cũng có
thời kỳ, nhu cầu về vốn của ngân hàng giảm, trong khi khách hàng vẫn tiếp
Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnh
Sv N«ng V¨n Thùc
Trang 23
Líp Ng©n hµng 42A
Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnh
Sv N«ng V¨n Thùc
Trang 24
Líp Ng©n hµng 42A
kiện không thể thiếu trong chính sách huy động vốn mà ngân hàng áp dụng.
Mở rộng màng lưới không chỉ giúp ngân hàng nâng cao khả năng huy động
vốn, mà còn đáp ứng nhiều mục tiêu mà ngân hàng đề ra. Mặc dù ngày nay,
các dịch vụ tiện ích của ngân hàng đã được nhiều ngân hàng áp dụng,
nhưng dù sao đi chăng nữa thì không thể coi trọng mở rộng màng lưới của
ngân hàng. Điều đó tạo trong xã hội niềm tin và cảm giác an toàn khi đến
với ngân hàng. Bên cạnh công tác mở rộng màng lưới, thì các nhà hoạch
định chiến lược cũng không thể bỏ qua yếu tố vị trí địa lý, phục vụ công tác
đặt Chi nhánh, phòng giao dịch cho ngân hàng của mình. Một Chi nhánh ở
tại vị trí đông dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp sẽ là một môi trường lý
tưởng cho mọi hoạt động của ngân hàng và nhất là công tác huy động vốn
của ngân hàng. Ngược lại tại những vùng mà khả năng phát triển kinh tế,
xã hội còn hạn chế, thì không phải ngân hàng sẽ bỏ qua, mà nhiều lúc ngân
hàng phải chấp nhận hoạt động kinh doanh thua lỗ để từ đó dần tạo mối
quan hệ, dần mở rộng thị trường.
Song song với việc mở rộng màng lưới, các phòng giao dịch, NHTM
cầm phải quan tâm tới đặc điểm kinh tế xã hội tại khu vự đó, để trên cơ sở
đó có sự thay đổi trong hoạt động sao cho phù hợp với thực tế như, thay đổi
giờ giao dịch đối với những vùng mà hoạt động kinh tế có thời gian kết
thúc muộn so với giờ hành chính, hay sáng sớm tinh mơ, chiều tối, hoặc
cũng có thể làm việc cả ngày nghỉ, ngày lễ tết... Nếu làm tốt được điều này
các ngân hàng thương mại không chỉ làm tốt công tác huy động vốn mà còn
đáp ứng những nhu cầu, mục tiêu khác mà ngân hàng đưa ra.
- Chính sách về mở rộng quan hệ với các TCTD, các NHTM, các cá nhân, các tổ