Chương 15:
GIỚI THIỆU VI MẠCH LẬP TRÌNH
8279L
3.1.CẤU TRÚC VI MẠCH 8279L
I/O
I
I
I
I
I
I
I
I
I
O
O
O
O
O
Data Bus (Bidirectional)
DB0-7
CLK
RESET
/CS
/RD
/WR
A0
IRO
SLO-3
RLO-7
SHIFT
13
14
15
16
17
18
19
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
20 21
DB0
DB1
DB2
/RD
/WR
CLK
IRO
SHIFT
CNTL/STB
RESET
8279
Pin Configuration
VCCIRQ
Data
Bus
/RD
/RD
/CS
A0
Reset
CLK
Scan
Display
Data
Key
Data
SHIFT
CN/ST
8
8
bàn phím, quét , hiển thò và giao tiếp với vi xử lý.
Chức năng của các phần này được diển tả như sau:
Phần bàn phím:
Phần này có 8 đường (RLO – RL7) có thể nối với 8 cột của
bàn phím cộng thêm với hai đường thêm vào: SHIFT và
CNTL/STB. Trạng thái của phím SHIFT và phím CONTROL
có thể được lưu trử theo sự đóng phím.
Khung mã dữ liệu của phím bò ấn như sau:
CNTL
SHIFT SCAN RETUR
N
Các phím tự động được giải nẩy, bàn phím có thể hoạt
động ở hai Mode:
Khóa ngoài hai phím (two – key ockout) hoặc xoay vòng N phím
(N – key rollover).
Mode khóa ngoài hai phím: nếu hai phím được ấn hầu như
đồng thời thì chỉ có các phím đầu tiên được xác nhận.
Mode xoay vòng N phím, các phím đồng thời được xác
nhận và mã của chúng được lưu trữ vào bộ đệm bên trong, nó
cũng có thể được đặt sao cho không có phím nào được xác nhận
cho đến khi chỉ còn 1 phím được ấn.
Phần bàn phím chứa bộ nhớ RAM FIFO 8X8. RAM FIFO
chứa tám thanh ghi có thể lưu trữ tám sự ghi nhận của bàn
phím, mỗi nội dung dữ liệu được đọc ra theo thứ tự ghi vào.
Logic trạng thái giữ dấu vết có thứ tự của sự ghi nhận phím và
cung cấp một tín hiệu yêu cầu ngắt là IRQ khi FIFO không rỗng
(Empty).
Phần quét:
Phần quét có một bộ đếm quét và 4 đường quét (SLO – SL3).
Bốn đường này có thể được giải mã nhờ sử dụng bộ giải mã 4