PHƯƠNG PHÁP CÁC ĐẠI LƯỢNG Ở DẠNG KHÁI QUÁT
Trong các đề kiểm tra và thi tuyển sinh theo phương pháp trắc nghiệm chúng
ta thấy rằng số lượng câu hỏi và bài tập khá nhiều và đa dạng bao trùm toàn bộ
chương trình hóa học phổ thông. Rất nhiều các phương pháp, các dạng bài đã được
bạn đọc biết đến. Sau đây là một số ví dụ về dạng bài tìm mối liên hệ khái quát giữa
các đại lượng thường xuất hiện trong trong các đề thi tuyển sinh đại học.
Ví dụ 1: (Câu 11 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH 2007)
Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na
2
CO
3
đồng
thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi
trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a,
b là
A. V = 22,4(a b). B. V = 11,2(a b).
C. V = 11,2(a + b). D. V = 22,4(a + b).
Hướng dẫn giải
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na
2
CO
3
ta có phương trình:
HCl + Na
2
CO
3
NaHCO
3
+ NaCl (1)
b b b mol
CH CH
|
Cl
+ kCl
2
o
xt
t
2
k
n k
CH CH
CH CH
| | |
Cl Cl Cl
với b mol NaOH để thu được kết tủa thì
3
3 2 2
3
2 2
Al3 3OH Al(OH)
Al(OH) OH AlO 2H O
Al 4OH AlO 2H O
a 4 mol
Để kết tủa tan hoàn toàn thì
3
OH
Al
n
n
trong phân tử.
- Trung hòa a mol axit hữu cơ Y cần dùng đủ 2a mol NaOH axit hữu cơ Y có 2
nhóm chức cacboxyl (COOH).
Công thức cấu tạo thu gọn của Y là HOOCCOOH. (Đáp án D)
Ví dụ 5: (Câu 39 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH 2007)
Dung dịch HCl và dung dịch CH
3
COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai
dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử
CH
3
COOH thì có 1 phân tử điện li)
A. y = 100x. B. y = 2x. C. y = x 2. D. y = x + 2.
Hướng dẫn giải
pH
HCl
= x [H
+
]
HCl
= 10
x
3
CH COOH
pH y
3
y
CH COOH
[H ] 10
10
x
= 100.10
y
y = x + 2. (Đáp án D)
Ví dụ 6: (Câu 53 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH 2007)
Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al
2
O
3
, b mol CuO, c mol
Ag
2
O), người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO
3
được
dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
A. c mol bột Al vào Y. B. c mol bột Cu vào Y.
C. 2c mol bột Al vào Y. D. 2c mol bột Cu vào Y.
Hướng dẫn giải
Hòa tan hỗn hợp X trong dung dịch HNO
3
Al
2
O
3
+ 6HNO
3
2Al(NO
3
)
3
, b mol Cu(NO
3
)
2
, 2c
mol AgNO
3
. Để thu Ag tinh khiết cần cho thêm kim loại Cu vào phương trình
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
c mol 2c
Vậy cần c mol bột Cu vào dung dịch Y. (Đáp án B)
Ví dụ 7: (Câu 32 - Mã đề 285 - Khối B - TSĐH 2007)
Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO
4
và b mol NaCl (với điện cực trơ, có
màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang
màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO
4
2
không bị điện phân trong
dung dịch)
A. b > 2a. B. b = 2a. C. b < 2a. D. 2b = a.
(2)
Vậy: b > 2a. (Đáp án A)
Chú ý: Tương tự cũng câu hỏi trên chúng ta có thể hỏi:
+ Để dung dịch sau điện phân có môi trường axit thì điều kiện của a và b là.
A. b > 2a. B. b = 2a. C. b < 2a. D. a = 2b.
+ Để dung dịch sau điện phân có khả năng hòa tan kết tủa Al(OH)
3
thì điều kiện của a,
b là
A. b > 2a. B. b < 2a. C. b 2a. D. b 2a.
Ví dụ 8: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO
2
và c mol
H
2
O (biết b = a + c). Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2
electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
A. no, đơn chức.
B. không no có hai nối đôi, đơn chức.
C. không no có một nối đôi, đơn chức.
D. no, hai chức.
Hướng dẫn giải
Trong phản ứng tráng gương một anđehit X chỉ cho 2e X là anđehit đơn chức bởi
vì:
1
RCHO
3
4
H
2
O
a a.x
a.y
2
mol
(b mol) (c mol)
Ta có: b = a + c ax = a +
a.y
2
y = 2x 2.
Công thức tổng quát của anđehit đơn chức X là C
x
H
2x2
O có dạng C
x1
H
2(x1)1
CHO
là anđehit không no có một liên kết đôi, đơn chức. (Đáp án C)
Ví dụ 9: Công thức phân tử của một ancol A là C
n
H
m
O
x
. Để cho A là ancol no thì m phải
có giá trị
+ (n 1)H
2
O
Điều kiện: n 2 và n N.
T =
2
2
CO
H O
n
n
=
n 1
.
1
n 1
1
n
Với mọi n 2 T > 1; mặt khác n tăng T giảm.
n = 2 T = 2 là giá trị lớn nhất.
Vậy: 1 < T 2. (Đáp án A)
Ví dụ 11: Đốt cháy 1 mol aminoaxit NH
2
(CH
2
)
n
n
COOH +
6n 3
4
O
2
(n + 1)CO
2
+
2n 3
2
H
2
O
(Đáp án C)
Ví dụ 12: Một dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaAlO
2
và a mol NaOH tác dụng với một
dung dịch chứa b mol HCl. Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là
A. a = b. B. a = 2b. C. b = 5a. D. a < b < 5a.
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng:
NaOH + HCl NaCl + H
2
O (1)
a mol a mol
NaAlO
để có kết tủa:
n
NaOH
< n
HCl
<
2
NaAlO
4n
+ n
NaOH
a < b < 5a. (Đáp án D)
Ví dụ 13: Dung dịch chứa a mol NaOH tác dụng với dung dịch chứa b mol H
3
PO
4
sinh ra
hỗn hợp Na
2
HPO
4
+ Na
3
PO
4
. Tỉ số
a
b
là
A. 1 <
Na
2
HPO
4
+ 2H
2
O (2)
3NaOH + H
3
PO
4
Na
3
PO
4
+ 3H
2
O (3)
Ta có: n
NaOH
= a mol ;
3 4
H PO
n
= b mol.
Để thu được hỗn hợp muối Na
2
HPO
4
+ Na
1
và V
2
là
A. V
1
= V
2
. B. V
1
> V
2
. C. V
1
< V
2
. D. V
1
V
2
.
Hướng dẫn giải
Các phương trình phản ứng khi hòa tan hỗn hợp Na và Al với H
2
O và với dung dịch
NaOH dư:
Na + H
2
O NaOH +
1
TN2: x < y trong TN1 (1) Al dư, TN2 (2) Al tan hết
2 2
H (TN2) H (TN2)
n n .