Tài liệu Lập trình với ngôn ngữ C phần 1 - Pdf 93


Bài 1Mục t
i

K
ết thú

¾ P
h
¾ Biế
¾ Nê
¾ Nắ
¾ Hi
¾ V

¾ Liệ

Giới t
h

Ngày
n
điều hư
nghệ T
viên cầ
Ðầu ti
(Progr
a

hân biệt sự khá
ết được quá tr
ên dùng C khi
ắm được cấu t
ểu rõ khái niệ
ẽ lưu đồ (flow
ệt kê các ký h
hiệu
nay, khoa học
ướng sự phát
Thông tin và l
ần phải biết. V
ên chúng ta
am) và Phần m
Ra lệnh cho m
ột máy tính đ
Ðiều này diễn
Hệ điều hành
ính và thi
ết l
ệ điều hành p
lời giải cho m
hiều vấn đề. M
ạo thành một c
hơn, chúng ta
u. Anh ta thấy
Lấy một ít s
Đổ nước ép
Trộn hỗn hợ
ờ nếu bạn của

y ngon miệng
sữa.
p dâu vào.
ợp này và làm
a chúng ta the
tích chỉ thị (lệ
ên : Lệnh này
ai : Một lần nữ
:
Câu lệnh, C
h
nh C
ao
ơng trình C
(algorithms)
ng lưu đồ
âm nhập vào
ới. Bất cứ ng
chung. Cụ thể
giáo trình nà
khác nhau c
are).
việc
ộng, nó sẽ tự
Câu t
rả lời đ
ystem) được x
g số ban đầu t
u tạo từ một t
u bài toán nà

khái niệm
à Phần mềm
c. Tự động hó
o cũng cần p
ngôn ngữ lập
ẽ nghiên cứ
u
hái niệm: Lệ
hi một số tiến
hờ vào Hệ đi
n mềm hệ th
o quyền cho n
hương trình.
ương trình cố
nh giải quyết
trình tạo thà
n
bạn đến nhà c
àm. Chúng ta
cũng có thể tạ
ó trả lời được
nước ép dâu

m cơ bản về
óa hiện đang
phải hiểu biết
trình cấp cao
u chi tiết cấu
ệnh (Comman
n trình và xu

và được mờ
i
cho anh ta làm
a dâu tuyệt vờ
ữa ‘ở đâu’ ?.

ữ C
ủ chốt
Công
t
rình
gữ C.
trình
a màn
g máy
động
c điều
g
ắng
o một
nhóm
i món
m như
ời.
2 Lập trình cơ bản C
kết quả phép cộng.
4. Hiển thị kết quả.
5. Kết thúc.

Tập lệnh trên tuân thủ tất cả các quy tắc đã đề cập. Vì vậy, tập lệnh này là một chương trình và nó sẽ
thực hiện thành công việc cộng hai số trên máy tính.

Ghi chú: Khả năng nhớ của con người được biết đến như là trí nhớ, khả năng nhớ dữ liệu
được đưa vào máy tính được gọi là “bộ nhớ”. Máy tính nhận dữ liệu tại một thời điểm và
làm việc với dữ liệu đó vào thời điểm khác, nghĩa là máy tính ghi dữ liệu vào trong bộ
nhớ rồi sau đó đọc ra để truy xuất các giá trị dữ liệu và làm việc với chúng.

Khi khối lượng công việc giao cho máy tính ngày càng nên nhiều và phức tạp thì tất cả các
câu lệnh không thể được đưa vào một chương trình, chúng cần được chia ra thành một số
chương trình nhỏ hơn. Tất cả các chương trình này cuối cùng được tích hợp lại để chúng có
thể làm việc với nhau. Một tập hợp các chương trình như thế được gọi là phần mềm.

Mối q
bằng s
t
hàm m
lý dễ d

1.2.1
C

C đượ
c
những
của m
á
loại m
nhưng
ki
ểu dữ
dùng c

1.2.2
C

quan hệ giữa
sơ đồ trong h

Ngôn ngữ C
ầu những năm
ần đầu trên m
n Richards ph
khởi thủy ra C
khi BCPL v

và B không h
gồm : kiểu ký
với hệ thống
u quả để viết c
để lập trình h
h hay những t
ditors), chươn
hát triển dựa v
mpiler) C có
và chạy trên m
và cho ra mã
r
ất nhanh nh
được tái sử dụ
ất ít công sức
ữ bậc trung
ôn ngữ bậc tru
ủa hợp ngữ (n
bits, bytes, địa
có thể chạy t
ược xem ngan
o phép thao tá
mức hệ thống
ữ cấu trúc
P
Commands
ệm câu lệnh
1.1: Phần mề
g thí nghiệm B
cài đặt hệ đi

r), kiểu số ngu
g không bị tró
rình thuộc nhi
t chương trình
ợ nó. Hệ điều
Ngữ (Assem
ng được sử dụ
hết các máy
ỉ cần thay đổi
hông lỗi.
Assembly). Lậ
ơng trình khác
ó kết hợp nhữ
thấp). C cho
nữa, mã C r

máy tính kh
gôn ngữ cao
rên bits, bytes
Software
Command
ình và phần
trình và câu
Ritchie đã ph
NIX. C có ngu
ompson phát
đã có nhiều k
uyên (interger
ói buộc vào b
iều những lĩn

ởi vì tính hiệu
nh viết bằng C
không thay đổ
có thể tạo ra
ững dự án lớn
ủa những ngô
c trên những
ển nghĩa là p
C có năm kiể
iểu dữ liệu. C
n trỏ (pointer
2
Commands
ể được biểu
n ngữ C. C đư
gôn ngữ BCP
ngôn ngữ B, đ
khác nhau. N
thực (float).
áy tính hay hệ
nhau.
n quan đến hệ
dịch (Interpre
hệ thống. Hệ
u quả và linh
C trên máy n
ổi gì cả. Trình
và bảo trì thư
n có thể được
ôn ngữ cấp ca

4 Lập trình cơ bản CThuật ngữ ngôn ngữ cấu trúc khối (block-structured language) không áp dụng với C. Ngôn ngữ cấu
trúc khối cho phép thủ tục (procedures) hay hàm (functions) được khai báo bên trong các thủ tục và
hàm khác. C không cho phép việc tạo hàm trong hàm nên nó không phải là ngôn ngữ cấu trúc khối.
Tuy nhiên, nó được xem là ngôn ngữ cấu trúc vì nó có nhiều điểm giống với ngôn ngữ cấu trúc
ALGOL, Pascal và một số ngôn ngữ tương tự khác.

C cho phép có sự tổng hợp của mã lệnh và dữ liệu. Ðiều này là một đặc đi
ểm riêng biệt của ngôn ngữ
cấu trúc. Nó liên quan đến khả năng tập hợp cũng như ẩn dấu tất cả thông tin và các lệnh khỏi phần
còn lại của chương trình để dùng cho những tác vụ riêng biệt. Ðiều này có thể thực hiện qua việc dùng
các hàm hay các khối mã lệnh (Code Block). Các hàm được dùng để định nghĩa hay tách rời những
tác vụ được yêu cầu trong chương trình. Ðiều này cho phép những chương trình hoạt
động như trong
một đơn vị thống nhất. Khối mã lệnh là một nhóm các câu lệnh chương trình được nối kết với nhau
theo một trật tự logic nào đó và cũng được xem như một đơn vị thống nhất. Một khối mã lệnh được
tạo bởi một tập hợp nhiều câu lệnh tuần tự giữa dấu ngoặc mở và đóng xoắn như d
ưới đây
:

do
{
i = i + 1;
.
.
.
} while (i < 40);

Ghi c
xem

1.3.1
Ð

Chươ
n
main()
thi. Tê
n
những

1.3.2
D

Sau đị
n
ngoặc
đánh
d
mã lện

Hơn n

cho cấu
1.3.3 D



1.4
B

Nhữn
g
hiện nh

¾
So

chú: Những k
như là đoạn m
Ðịnh nghĩa H
ng trình C đư
. Hệ điều hàn
n hàm luôn đ
tham số (para
Dấu phân cá
nh nghĩa hàm
xoắn đóng }
dấu điểm bắt đ
nh đó. Trong đ
ữa, đối với hà
u trúc vòng lặ
Dấu kết thúc
int i = 0
úc bằng dấu c
spacebar hay
àng nhưng mỗ

đầu của một
đoạn mã mẫu
àm, dấu ngoặc
ặp và lệnh điề
c câu lệnh (T
0
; trong đoạn
hấm phẩy (;)
một khoảng
ỗi câu lệnh ph
m phẩy được x
ích (Commen
hường được v
h biên dịch sẽ
ng hợp chú th
hương trình sẽ
à dòng chú th
đã được kha
Librar
y)
ch C chứa
m
trong một tập
g hàm được c
ết bởi một lập
ược yêu cầu. V
cầu tạo một th
thực thi một
nhau của việc
lý từ

p trình viên)
Vài trình biên
hư viện riêng
t chương trìn
c dịch một ch
ương trình C đ
i trong suốt ph
vị gọi là hàm
khiển cho hàm
goặc đơn (). T
ở {. Nó thông
hàm chỉ ra đi
h, dấu ngoặc x
h giữa 2 dấu n
dùng để phân
một câu lệnh
ểu việc xuống
g phím tab. C
thúc bằng dấ
câu lệnh sai.
ả công việc củ
chúng. Trong
u dòng, ta ph
là một chú thí
ường hợp chú
một kiểu số n
hàm chuẩn dù
n trong khi đa
ư viện có thể
có thể được

ép hàm được
ng and Runn
C từ mã nguồ

qua đoạn mã t
a giáo trình nà
mẫu
chỉ có d
một chương
oặc đơn có th
ắt đầu của hà
của hàm. Dấ
ánh dấu điểm
đoạn mã trong
Một câu lệnh
phím Enter, k
ều hơn một c
y. Một câu lện
đặc biệt, một
h bắt đầu bằng
hiệu kết thúc
oạn mã mẫu d
ên một dòng
ger)

ng tác vụ chun
hứa nó trong
ho nhiều loại
ư viện và đượ
thêm vào thư

ng có
ự, dấu
ắn mở
a khối
dùng
được
dùng
cùng
ợc kết
àn bộ
và kết
ếu ký
is is a
ng //.
bộ cài
n nhỏ.
nhau.
nhiều
trong
c thực
6 Lập trình cơ bản CTa dùng một trình xử lý từ (word processor) hay trình soạn thảo (editor) để viết mã nguồn (source
code). C chỉ chấp nhận loại mã nguồn viết dưới dạng tập tin văn bản chuẩn. Vài trình biên dịch
(compiler) cung cấp môi trường lập trình (xem phụ lục) gồm trình soạn thảo.


Mã đối tượng cùng với những thủ tục hỗ trợ trong thư viện chuẩn và những hàm được dịch riêng
lẻ khác k
ết nối lại bởi Bộ liên kết để cho ra mã có thể thực thi được.

¾
Bộ

M
ã

Ti
ế

Qua p
h
đó, kế
m
ẩu th

ộ nạp (Loade
ã thực thi đượ
ến trình trên đ
Các bước l
ta thường gặ
rồi sau đó mớ
ử chúng ta mu
ta cần hiểu n
C 1 : Rời phòn
C 2 : Ðến cầu
C 3 : Xuống tầ
C 4 : Ði tiếp đ
c trên liệt kê
p các bước nh
iải thuật (còn
uyết vấn đề. N
hần trên, chún
đến chúng ta
hông tin đó. C
# include
Tập tin thê
Library
Thư việ
er)

các bước c
ần
òng học đến
ác bước
giải
ự phục vụ
bước thực hiệ
giải thuật (Al
toán) có thể
ập hợp các bư
ràng để giải
p tất cả nhữn
úng ta cho ra
So
Chươ
Co
Trìn
Ob
Tập t
L
Bộ
Exec
Tập
hệ thống.
sau :

h và thực thi
đề
ể giải quyết n
n làm .

iên quan tới n
bài toán đó.

t

trình
án đó, chúng
ng hầm. Ðể t
các bước đó:
cho việc giải
à algo ).
một thủ tục, cô

trước tiên ta
nó. Bước kế
Other Use
generate
Object Fi
Các tập tin t
thi khác của n
dùng
ta cần hiểu c
hực hiện việc
quyết vấn đề
ông thức hay
phải hiểu bài
sẽ là xử lý n
er-
ed
ile


1.5.1 Mã giả (pseudo code)Nhớ rằng mã giả không phải là mã thật. Mã giả sử dụng một tập hợp những từ tương tự như mã thật
nhưng nó không thể được biên dịch và thực thi như mã thật.

Chúng ta hãy xem xét mã giả qua ví dụ sau.Ví dụ này sẽ hiển thị câu 'Hello World!'.

Ví dụ 1:

BEGIN
DISPLAY 'Hello World!'
END

Qua ví dụ trên, mỗi đoạn mã giả phải bắt đầu với từ BEGIN hoặc START, và kết thúc vớ
i từ END hay
STOP. Ðể hiển thị giá trị nào đó, từ DISPLAY hoặc WRITE được dùng. Khi giá trị được hiển thị là
một giá trị hằng (không đổi), trong trường hợp này là (Hello World), nó được đặt bên trong dấu nháy.
Tương tự, để nhận một giá trị của người dùng, từ INPUT hay READ được dùng.

Ðể hiểu điều này rõ hơn, chúng ta xem xét ví dụ 2, ở ví dụ này ta sẽ nhập hai số và máy sẽ hiển thị
tổng c
ủa hai số.

Ví dụ 2:

BEGIN
INPUT A, B
DISPLAY A + B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status