Một số giải pháp hoàn thiện tiền lương, tiền thưởng ở Công ty XD và phát triển hạ tầng Thanh Hoá - Pdf 93

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Tô Thị Thiên Hương
Môc lôc
Môc lôc ...................................................................................................................................... 1
Lêi nãi ®Çu ................................................................................................................................. 2
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI VÀ PHÍ BẢO
HIỂM .......................................................................................................................................... 5
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ TÁC DỤNG CỦA BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI .......... 5
1. Sự cần thiết của bảo hiểm vật chất xe cơ giới ............................................................. 5
2. Tác dụng của bảo hiểm vật chất xe cơ giới .................................................................. 9
II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI .......................... 11
1. Đối tượng bảo hiểm .................................................................................................... 11
2. Phạm vi bảo hiểm ........................................................................................................ 13
3. Giá trị bảo hiểm ........................................................................................................... 14
4. Công tác đề phòng và hạn chế tổn thất ....................................................................... 15
5. Giám định và bồi thường tổn thất: .............................................................................. 16
6. Hợp đồng bảo hiểm ..................................................................................................... 22
III. PHÍ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI ...................................................................................... 24
1. Vai trò và yêu cầu của việc định phí bảo hiểm ........................................................... 24
2. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến phí bảo hiểm ...................................................... 26
3. Các chiến lược định phí bảo hiểm .............................................................................. 34
4. Phương pháp tính phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới .................................................. 38
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÍ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE ÔTÔ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX ........................................................................... 42
I. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY ............................................................................................... 42
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển .................................................................. 42
2. Tổ chức bộ máy của công ty PJICO ........................................................................... 44
3. Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................................... 46
II. THỰC TRẠNG VỀ PHÍ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE ÔTÔ TẠI PICO HIỆN NAY 52
1. Nguyên tắc xác định phí của Công ty bảo hiểm PJICO ............................................. 52
2. Thực trạng phí bảo hiểm vật chất xe ôtô tại PJICO .................................................. 58
3. Nhận xét biểu phí bảo hiểm vật chất xe ôtô của PJICO ............................................. 66

hp khụng may gp ri ro tai nn bt ng, v thc t trin khai nghip v ó
2
SV: Nguyn Th Kim Th Bo him 44A
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Tô Thị Thiên Hương
minh chứng vai trò tích cực của nhà bảo hiểm đó là nhà tài trợ, chia xẻ rủi ro
đối với chủ xe, lái xe mỗi khi xe lưu hành gây thiệt hại.
Nghiệp vụ bảo hiểm vật chất ôtô là nghiệp vụ bảo hiểm tự nguyện được
PJICO triển khai ngay từ những ngày đầu thành lập, trong quá trình triển khai
nghiệp vụ bảo hiểm này Công ty đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận.
Tuy nhiên trong tình hình hiện nay sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường với
nhiều công ty bảo hiểm có tiềm lực tài chính mạnh cũng như có nhiều kinh
nghiệm kinh doanh trên thị trường làm cho PJICO gặp nhiều khó khăn trong
việc tăng thị phần và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh. Vì vậy vấn đề mà
PJICO đang quan tâm hiện nay là việc định mức phí bảo hiểm sao cho hợp lý
đảm bảo bồi thường nhanh chóng, chính xác, công bằng cho khách hàng khi
có tổn thất nhưng vẫn vừa đảm bảo tính cạnh tranh cho sản phẩm. Do đó em
đã lựa chọn đề tài: “Một số vấn đề về phí bảo hiểm vật chất xe ôtôi tại Công
ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex” làm đề tài luận văn tốt nghiệp sau thời gian
thực tập tốt nghiệp tại phòng bảo hiểm khu vực VII thuộc Công ty cổ phần
bảo hiểm Petrolimex.
Bài viết của em gồm 3 phần chính:
Chương I: Lý luận chung về bảo hiểm vật chất xe cơ giới và phí bảo hiểm.
Chương II: Thực trạng về phí bảo hiểm vật chất xe ôtô tại Công ty cổ
phần bảo hiểm Petrolimex.
Chương III: Một số kiến nghị trong công tác xác định phí bảo hiểm vật
chất xe ôtô tại Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex.
Em xin trân trọng cảm ơn cô giáo, Thạc sĩ Tô Thị Thiên Hương và các
cán bộ phòng bảo hiểm khu vực VII thuộc Công ty cổ phần bảo hiểm
Petrolimex đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này. Em rất mong nhận được ý
kiến đóng góp của cô giáo và các cán bộ nơi em thực tập để luận văn của em

- Số lượng đầu xe tham gia ngày càng nhiều đặc biệt ở các nước đang
phát triển và chậm phát triển có thời kỳ tăng lên đột biến trong khi đường xá
ngày càng xuống cấp và không được đầu tư, tu sửa kịp thời nên tai nạn giao
thông xảy ra ngày càng nghiêm trọng.
Có thể thống kê tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam giai
đoạn 2000-2005 như sau:
5
SV: Nguyễn Thị Kim Thư Bảo hiểm 44A
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Tô Thị Thiên Hương
Bảng 1 : Tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam
giai đoạn 2000 - 2005
Năm
Số phương
tiện cơ giới
đường bộ
Số vụ Số người bị chết Số người bị thương
Số vụ A Chết B Bị thương C
2000 6.694.740 22.846 33,6 7.500 11,2 25.400 37,9
2001 8.916.134 25.040 28,1 10.477 11,8 29.188 32,7
2002 10.880.401 27.134 24,9 12.800 11,8 30.733 28,2
2003 12.054.000 19.852 16,5 11.319 9,4 20.400 16,9
2004 14.150.816 16.911 12,0 11.739 8,3 15.152 10,7
2005 16.977.748 14.141 8,3 11.184 6,6 11.760 6,9
(Nguồn:Tạp chí Bạn đường)
Trong đó:
A: Số vụ TNGT/ 10.000 phương tiện cơ giới đường bộ.
B: Số người chết vì TNGT/ 10.000 phương tiện cơ giới đường bộ.
C: Số người bị thương vì TNGT/10.000 Phương tiện cơ giới đường bộ.
Từ số liệu thống kê nói trên ta thấy rằng số phương tiện cơ giới đường
bộ tăng nhanh và liên tục qua các năm, trong giai đoạn 2000-2005 số phương

(%)
Đường bộ 27.134 96,9 12.800 97,1 30.733 99,1
Đường sắt 407 1,5 185 1,4 215 0,7
Đường thủy 350 1,2 180 1,3 39 0,1
Hàng hải 102 0,4 21 0,2 12 0,04
Cộng 27.993 100 13.186 100 30.999 100
(Nguồn Tạp chí cầu đường 2005)
Theo bảng trên ta thấy trong các loại hình giao thông vận tải thì giao
thông đường bộ có số vụ tai nạn xảy ra là lớn nhất 27.134 vụ chiếm 96,9%
trong tổng số 27.993 vụ tai nạn giao thông của các loại hình giao thông, gấp
66,67 lần so với số vụ tai nạn xảy ra đối với giao thông đường sắt và gấp 77,52
lần so với đường thủy. Số người chết và bị thương của các vụ tai nạn giao
thông đường bộ cũng là rất lớn, trong đó số người chết là 12.800 người chiếm
97,1% và số người bị thương là 30.733 người chiếm 99,1% trong tổng số người
chết và bị thương của các loại hình giao thông, lớn hơn rất nhiều so với các loại
hình giao thông vận tải khác. Những con số trên cho thấy tính rủi ro và phức
tạp mà khi xe cơ giới mà đặc biệt là ôtô tham gia lưu thông trên đường.
- Xe cơ giới là tham gia giao thông đường bộ phụ thuộc rất nhiều điều
kiện thời tiết, khí hậu, cơ sở hạ tầng, vào ý thức chấp hành luật lệ giao thông
của mỗi người dân tham gia giao thông. Nhận thức được vấn đề này, Nhà
nước và các cấp, các ngành có liên quan đã có sự quan tâm kịp thời đến công
tác nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng đường xá, cầu cống … Đường bộ ở Việt
Nam nhìn chung được nâng lên cả về mặt số lượng và chất lượng, song hệ
thống giao thông đường bộ còn nhiều hạn chế như chất lượng còn chưa đồng
đều, các công trình giao thông mới xây dựng bị xuống cấp nhanh chóng do
chất lượng thi công còn nhiều hạn chế và bất cập. Điều đó đã ảnh hưởng trực
tiếp đến sự an toàn của xe cơ giới trên đường.
7
SV: Nguyễn Thị Kim Thư Bảo hiểm 44A
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Tô Thị Thiên Hương

SV: Nguyễn Thị Kim Thư Bảo hiểm 44A
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Tô Thị Thiên Hương
Khi tham gia bảo hiểm các chủ xe phải đóng góp một phần tài chính của mình
gọi là phí bảo hiểm vào qũy tiền tệ của nhà bảo hiểm, qũy này sẽ được sử
dụng chủ yếu cho năm mục đích sau:
+ Bồi thường cho khách hàng khi có rủi ro gây tổn thất thuộc trách
nhiêm bảo hiểm.
+ Đề phòng, hạn chế tổn thất.
+ Dự trữ, dự phòng.
+ Nộp ngân sách nhà nước dưới hình thức thuế.
+ Chi phí quản lý có lãi.
Có thể khẳng định rằng bảo hiểm vật chất xe cơ giới ra đời là cần thiết
khách quan cho nên ở tất cả các nước trên thế giới đều triển khai nghiệp vụ
bảo hiểm này. Hiện nay PJICO chỉ triển khai bảo hiểm vật chất xe cơ giới với
xe ôtô do nó có giá trị lớn.
2. Tác dụng của bảo hiểm vật chất xe cơ giới
Hoạt động trên những nguyên tắc chung của bảo hiểm thương mại đó là:
nguyên tắc số đông bù số ít, nguyên tắc rủi ro có thể được bảo hiểm, nguyên
tắc phân tán rủi ro, nguyên tắc trung thực tuyệt đối và nguyên tắc quyền lợi có
thể được bảo hiểm, việc triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới có
những tác dụng cơ bản sau:
- Tích cực góp phần ngăn ngừa và đề phòng tai nạn giao thông.
Thông qua việc thu phí từ người tham gia bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ
lập một qũy tài chính với mục đích chính là bồi thường cho các rủi ro được
bảo hiểm xảy ra, một nhiệm vụ quan trọng của qũy tài chính này phải kể đến
đó là sử dụng vào mục đích đề phòng hạn chế tổn thất. Những nguy cơ gây ra
tai nạn do chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng còn thấp, như tại các đèo, dốc
nguy hiểm (Đèo Cả, Đèo Cù Mông, Đèo Hải Vân…) đã được các công ty bảo
hiểm lớn (trong đó có PJICO ) đã hỗ trợ hàng tỷ đồng để xây dựng đường
9

10
SV: Nguyễn Thị Kim Thư Bảo hiểm 44A
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Tô Thị Thiên Hương
- Góp phần xoa dịu bớt sự căng thẳng giữa chủ xe với nạn nhân của các vụ tai nạn.
Khi xảy ra tai nạn giao thông đồng thời với những tổn thất xảy ra, hầu
hết trong các trường hợp đều có xảy ra xích mích, căng thẳng giữa chủ xe với
nạn nhân của vụ tai nạn. Với chuyên môn của mình, nhà bảo hiểm cùng với
lực lượng cảnh sát giao thông đứng ra tổ chức giám định, xác định mức độ lỗi
của hai bên từ đó nhanh chóng đưa ra mức bồi thường thỏa đáng, giải quyết
nhanh chóng những khúc mắc giữa các bên.
- Góp phần tăng thu ngân sách, đầu tư xây dựng cơ sở hạn tầng giao
thông, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Thông qua việc nộp thuế làm tăng thu ngân sách nhà nước của các công
ty bảo hiểm, chính phủ sử dụng ngân sách phối hợp với các doanh nghiệp bảo
hiểm đầu tư hỗ trợ nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng để thỏa mãn
tốt hơn nhu cầu đi lại của người dân. Ngoài ra, với phạm vi hoạt động rộng rãi
của các công ty bảo hiểm hiện nay ở tất cả các tỉnh thành còn giải quyết được
một phần không nhỏ công ăn việc làm cho người lao động, những người lao
động này họ làm các đại lý, cộng tác viên, những nhân viên bảo hiểm…
II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI
1. Đối tượng bảo hiểm
Xe cơ giới có thể hiểu là tất cả các loại xe tham gia giao thông trên
đường bộ bằng động cơ của chính chiếc xe đó, bao gồm ô tô, mô tô và xe
máy. Để đối phó với những rủi ro tai nạn bất ngờ có thể xảy ra gây tổn thất
cho mình, các chủ xe cơ giới (bao gồm các cá nhân, các tổ chức có quyền sở
hữu xe hay bất kỳ người nào được phép sử dụng xe cơ giới, kinh doanh vận
chuyển hành khách bằng xe cơ giới) thường tham gia một số loại hình bảo
hiểm sau:
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
- Bảo hiểm trách nhiệm của chủ xe cơ giới với hàng hoá chở trên xe;

thống treo nhíp, má phanh, may ơ trước, trục lắp;
- Tổng thành trục sau ( Cầu sau) bao gồm: Vỏ cầu và ruột cầu;
12
SV: Nguyễn Thị Kim Thư Bảo hiểm 44A
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Tô Thị Thiên Hương
- Tổng thành lốp gồm toàn bộ lốp lắp vào xe và trang bị dự phòng trên xe.
Ngoài ra còn có tổng thành chuyên dùng đối với một số xe chuyên dùng khác.
2. Phạm vi bảo hiểm
Trong hợp đồng bảo hiểm vật chất xe, các rủi ro được bảo hiểm thông
thường bao gồm:
- Tai nạn do đâm va, lật đổ.
- Cháy, nổ, bão lụt, sét đánh, động đất, mưa đá.
- Mất cắp toàn bộ xe (đối với xe máy, xe mô tô chỉ bảo hiểm khi có thỏa
thuận riêng).
- Tai nạn do rủi ro bất ngờ khác gây nên.
Ngoài việc được bồi thường những thiệt hại vật chất xảy ra cho chiếc xe
được bảo hiểm trong những trường hợp trên, các công ty bảo hiểm còn thanh
toán cho chủ xe tham gia bảo hiểm những chi phí hợp lý. Chi phí này nhằm:
- Ngăn ngừa và hạn chế tổn thất phát sinh thêm khi xe bị thiệt hại do các
rủi ro được bảo hiểm;
- Chi phí bảo vệ xe và kéo xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất;
- Giám định tổn thất nếu thuộc trách nhiệm của bảo hiểm.
Tuy nhiên, trong mọi trường hợp tổng số tiền bồi thường (STBT) của
công ty bảo hiểm là không vượt quá số tiền bảo hiểm (STBH) đã ghi trên đơn
hay giấy chứng nhận bảo hiểm, đồng thời công ty bảo hiểm sẽ không chịu trách
nhiệm bồi thường những thiệt hại vật chất của xe trong các trường hợp sau:
- Hao mòn tự nhiên, mất giá, giảm dần chất lượng, hỏng hóc do khuyết
tật hoặc hư hỏng thêm do sửa chữa. Hao mòn tự nhiên được tính dưới hình
thức khấu hao và thường được tính theo tháng.
- Hư hỏng về điện hoặc bộ phận máy móc, thiết bị, săm lốp bị hư hỏng

3. Giá trị bảo hiểm
Giá trị bảo hiểm của xe cơ giới là giá trị thực tế trên thị trường của xe tại
thời điểm người tham gia bảo hiểm mua bảo hiểm. Việc xác định đúng giá trị
của xe tham gia bảo hiểm là rất quan trọng vì đây là cơ sở để bồi thường. Tuy
14
SV: Nguyễn Thị Kim Thư Bảo hiểm 44A
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Tô Thị Thiên Hương
nhiên, giá xe trên thị trường luôn có những biến động và có thêm nhiều chủng
loại xe mới tham gia giao thông nên đã gây khó khăn cho việc xác định giá trị
xe. Trong thực tế, các công ty bảo hiểm thường dựa trên các nhân tố sau để
xác định giá trị xe:
- Loại xe;
- Năm sản xuất;
- Mức độ mới, cũ của xe;
- Thể tích làm việc của xi lanh…
Một phương pháp xác định giá trị bảo hiểm mà các công ty bảo hiểm hay
áp dụng đó là căn cứ vào giá trị của xe và mức khấu hao. Trên cơ sở giá trị
bảo hiểm, chủ xe có thể tham gia bảo hiểm nhỏ hơn, hoặc bằng, hoặc lớn hơn
giá trị thực tế của xe. Tuy nhiên, việc quyết định tham gia bảo hiểm với số
tiền là bao nhiêu sẽ là cơ sở để xác định STBH khi có tổn thất xảy ra.
Vấn đề này các công ty bảo hiểm trên thế giới thường quy định:
+ Nếu xe bị tai nạn từ ngày 15 trở về đầu tháng thì tháng đó không tính
khấu hao, nếu xe bị tai nạn từ ngày 16 đến cuối tháng thì có tính khấu hao
tháng đó.
+ Nếu xe tham gia bảo hiểm từ ngày 15 đến đầu tháng thì xe đó phải tính
khấu hao, nếu xe đó tham gia bảo hiểm từ ngày 16 đến cuối tháng thì không
tính khấu hao.
4. Công tác đề phòng và hạn chế tổn thất
Khi triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới các công ty bảo
hiểm cần chú ý đến việc đề phòng tai nạn xảy ra và hạn chế tối đa mức độ tổn

a. Hồ sơ bồi thường
Khi yêu cầu công ty bảo hiểm bồi thường thiệt hại vật chất xe, chủ xe
phải cung cấp những tài liệu, chứng từ sau:
- Tờ khai tai nạn của chủ xe;
16
SV: Nguyễn Thị Kim Thư Bảo hiểm 44A
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Tô Thị Thiên Hương
- Bản sao của Giấy chứng nhận bảo hiểm, Giấy chứng nhận đăng ký xe,
Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương
tiện cơ giới đường bộ, Giấy phép lái xe;
- Kết luận điều tra của Công an hoặc bản sao bộ hồ sơ tai nạn gồm: Biên
bản khám nghiệm hiện trường, Biên bản khám nghiệm xe liên quan đến tai
nạn, Biên bản giải quyết tai nạn;
- Bản án hoặc quyết định của Tòa án trong trường hợp có tranh chấp
tại Tòa án;
- Các chứng từ xác định thiệt hại do tai nạn, ví dụ: chứng từ xác định chi
phí sửa chữa xe, thuê cẩu kéo...
b. Nguyên tắc bồi thường tổn thất:
Khi tiến hành bồi thường các công ty bảo hiểm phải tuân theo các
nguyên tắc sau:
- Giải quyết đúng chế độ bảo hiểm
+ Đúng trách nhiệm bảo hiểm: Về đối tượng bảo hiểm, rủi ro nhận bảo hiểm,
+ Đúng thiệt hại thuộc phạm vi, trách nhiệm bảo hiểm,
+ Trả tiền đúng đối tượng,
- Đủ căn cứ pháp lý chứng minh được:
+ Đối tượng được bảo hiểm đã gặp rủi ro nhận bảo hiểm khi hợp
đồng bảo hiểm đang có hiệu lực;
+ Thiệt hại thuộc phạm vi nhận bảo hiểm;
+ Không vi phạm những điểm loại trừ.
- Thuận lợi, kịp thời: Thuận lợi, chặt chẽ nhưng không quá phức tạp có

* Trường hợp tổn thất bộ phận:
Trong trường hợp này, chủ xe sẽ được giải quyết bồi thường trên cơ sở
nguyên tắc một hoặc nguyên tắc hai nêu trên. Tuy nhiên, các công ty bảo
hiểm thường giới hạn mức bồi thường đối với tổn thất bộ phận bằng bảng tỷ
lệ giá trị tổng thành xe.
* Trường hợp tổn thất toàn bộ
18
SV: Nguyễn Thị Kim Thư Bảo hiểm 44A
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Tô Thị Thiên Hương
Xe được coi là tổn thất toàn bộ khi mất cắp, mất tích hoặc xe bị thiệt hại
nặng đến mức không thể sửa chữa phục hồi để đảm bảo lưu hành an toàn,
hoặc chi phí phụ hồi bằng hoặc lớn hơn giá trị thực tế của xe. Trong trường
hợp này, STBT lớn nhất bằng STBH và phải trừ khấu hao cho thời gian xe đã
sử dụng hoặc chỉ tính giá rị tương đương với giá trị xe ngay trước khi xảy ra
tổn thất.
Ví dụ: Đầu năm 2005 chủ xe H có chiếc xe Toyota giá trị thực tế 300 Tr.đ
tham gia bảo hiểm toàn bộ với số tiền 300 Tr.đ tại công ty bảo hiểm A. Ngày
13/8/2005 xe gặp tai nạn bị tổn thất toàn bộ. Khi tham gia bảo hiểm, xe đã sử
dụng được 5 năm, tỉ lệ khấu hao xe là 5%/ năm. Trong trường hợp này số tiền
bồi thường của công ty bảo hiểm vật A cho chủ xe H được xác định như sau:
Giá trị ban đầu của xe =
551
300
×− %
=400 tr.đ
Giá trị xe tại thời điểm trước khi xảy ra tai nạn
=
12
567
400400

Ngoài ra, khi tính toán số tiền bồi thường còn phải tuân theo những
nguyên tắc sau:
- Những bộ phận thay thế mới (Tức là khi tổn thất toàn bộ một bộ phận
hay một tổng thành), khi bồi thường phải trừ khấu hao đã sử dụng hoặc chỉ
tính giá trị tương đương với giá trị của bộ phận được thay thế ngay trước lúc
xảy ra tai nạn. Nếu tổn thất xảy ra trước ngày 16 của tháng, tháng đó không
phải tính khấu hao. Còn nếu tổn thất xảy ra từ ngày 16 trở đi thì phải tính
khấu hao cho tháng đó. Công ty bảo hiểm sẽ thu hồi những bộ phận được thay
thế hoặc đã được bồi thường toàn bộ giá.
- Trường hợp chủ xe tham gia bảo hiểm một bộ phận hoặc tổng thành xe,
số tiền bồi thường được xác định dựa trên thiệt hại của bộ phận hay tổng
thành đó. Và số tiền bồi thường cũng thường được giới hạn bởi bảng tỷ lệ giá
trị tổng thành xe của bộ phận hay tổng thành tham gia bảo hiểm.
- Trường hợp thiệt hại xảy ra có liên quan đến trách nhiệm của người thứ
ba, công ty bảo hiểm bồi thường cho các chủ xe và yêu cầu chủ xe bảo lưu
quyền khiếu nại và chuyển quyền đòi bồi thường cho công ty bảo hiểm kèm
theo tòan bộ hồ sơ, chứng từ có liên quan. Cụ thể, nếu xe có tham gia bảo
hiểm vật chất bị một xe khác có bảo hiểm TNDS đâm va gây thiệt hại thì bồi
20
SV: Nguyễn Thị Kim Thư Bảo hiểm 44A
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Tô Thị Thiên Hương
thường thiệt hại vật chất trước. Đối với TNDS chỉ bồi thường phần chênh
lệch giữa số tiền bồi thường TNDS và số tiền thiệt hại vật chất.
- Chế độ bảo hiểm theo mức miễn thường.
Công ty bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm đối với những tổn thất mà giá trị
thiệt hại thực tế vượt quá một mức đã thỏa thuận gọi là mức miễn thường.
Việc áp dụng bảo hiểm theo mức miễn thường có thể là tự nguyện hoặc bắt
buộc. Nếu giữa công ty bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm thỏa thuận sẽ
không bồi thường đối với những tổn thất nhỏ hơn mức miễn thường trên cơ
sở tự nguyện thì phí bảo hiểm sẽ được giảm bớt phụ thuộc vào mức miễn

động của bảo hiểm, tổng số tiền mà chủ xe nhận được từ tất cả các đơn bảo
hiểm chỉ đúng bằng thiệt hại thực tế. Thông thường, các công ty bảo hiểm
giới hạn trách nhiệm bồi thường của mình theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm ghi
trong Giấy chứng nhận bảo hiểm của công ty mình so với số tổng của những
số tiền bảo hiểm ghi trong tất cả các đơn bảo hiểm.
6. Hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm vật chất xe cơ giới là sự thỏa thuận giữa các bên
theo đó bên mua bảo hiểm (chủ phương tiện, lái xe) có trách nhiệm nộp phí
bảo hiểm, bên bảo hiểm (công ty bảo hiểm) có trách nhiệm trả tiền bồi thường
cho người tham gia bảo hiểm khi xảy ra các sự kiện bảo hiểm.
Hợp đồng bảo hiểm là chứng từ có tính chất pháp lý, quy định rõ nghĩa
vụ và quyền lợi của mỗi bên tham gia. Trước khi ký kết hợp đồng, chủ xe
phải có giấy yêu cầu bảo hiểm và kê khai đầy đủ, trung thực những nội dung
có trong giấy yêu cầu bảo hiểm. Đây là căn cứ để ký kết hợp đồng bảo hiểm.
Trong hợp đồng bảo hiểm có quy định một số điều khoản quan trọng như:
- Điều khoản quy định về hình thức tham gia: Tham gia bảo hiểm toàn
bộ hoặc bộ phận.
- Điều khoản quy định về mức trách nhiệm: Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm.
- Điều khoản quy định về thời gian và hiệu lực hợp đồng bảo hiểm.
Công ty bảo hiểm chỉ cấp giấy chứng nhận bảo hiểm khi chủ xe đã đóng
phí bảo hiểm. Thời hạn hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc được thể hiện
trên giấy chứng nhận bảo hiểm. Trường hợp chủ xe không nộp phí bảo hiểm
đầy đủ vào đúng thời hạn quy định thì hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên mất hiệu
lực cho đến khi chủ xe tiếp tục đóng phí.
Trong thời hạn bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe thì phải
thông báo bằng văn bản cho công ty trước 15 ngày. Nếu hợp đồng được hai
22
SV: Nguyễn Thị Kim Thư Bảo hiểm 44A
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Tô Thị Thiên Hương
bên thỏa thuận hủy bỏ, công ty sẽ hoàn lại cho chủ xe 80% phí bảo hiểm của

trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp
loại trừ trách nhiệm theo như thỏa thuận trong hợp đồng.
-Đối với chủ xe cơ giới
+ Trách nhiệm của chủ xe cơ giới
•Phải nộp phí đầy đủ.
•Chấp hành đúng luật giao thông.
•Phải bảo dưỡng xe định kỳ, nếu xe không đủ điều kiện lưu hành phải
kịp thời báo cho công ty bảo hiểm biết.
•Khi tai nạn xảy ra, chủ xe cơ giới có trách nhiệm cứu chữa, hạn chế
thiệt hại về người và tài sản, bảo vệ hiện trường và báo ngay cho công an
gần nhất để phối hợp giải quyết tai nạn.
•Trường hợp thay đổi mục đích sủ dụng xe, chủ xe phải thông báo cho
công ty bảo hiểm biết để điều chỉnh tỷ lệ phí cho phù hợp.
+ Quyền lợi của chủ xe
•Được chi trả tiền bồi thường khi rủi ro xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm.
•Được yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích điều kiện, điều
khoản, cấp giấy chứng nhận bảo hiểm.
•Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng theo luật khi doanh nghiệp
bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin không chính xác, đầy đủ để giao kết hợp
đồng.
III. PHÍ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI
1. Vai trò và yêu cầu của việc định phí bảo hiểm
Việc xác định mức giá cho sản phẩm bảo hiểm (hay còn gọi là phí bảo
hiểm- giá của một đơn vị bảo hiểm) đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong
marketing hỗn hợp bởi vì giá cả sản phẩm sẽ có tác động đến số lượng hợp
đồng khai thác được, đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Giá cả
24
SV: Nguyễn Thị Kim Thư Bảo hiểm 44A
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Tô Thị Thiên Hương
cũng tác động đến thị phần và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường. Ngoài

Trích đoạn Cỏc nhõn tố cơ bản ảnh hưởng đến phớ bảo hiểm Cỏc chiến lược định phớ bảo hiểm Phương phỏp tớnh phớ bảo hiểm vật chất xe cơ giới Lịch sử hỡnh thành và quỏ trỡnh phỏt triển Kết quả hoạt động kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status