Y Học Hạt Nhân 2005 Chơng 4 - Phần II:
Ghi hình khối u bằng đồng vị phóng xạ
Mục tiêu:
1. Nắm đợc nguyên lý chung của các pháp ghi hình khối u.
2. Hiểu đợc các ứng dụng lâm sàng và cách đánh giá kết quả của các phơng pháp
ghi hình khối u bằng ĐVPX.
Phơng pháp ghi hình bằng ĐVPX (DCPX - xạ hình) có vai trò quan trọng trong
việc phát hiện các khối u, đặc biệt các khối u ác tính, cũng nh theo dõi ung th tái
phát và đánh giá hiệu quả của các phơng pháp điều trị.
Hiện nay có thể xếp các phơng pháp xạ hình khối u theo 3 nhóm chính nh sau:
- Ghi hình khối u không đặc hiệu, loại này gồm 2 loại xạ hình:
+ Xạ hình (lên hình) bằng tơng phản âm tính (-).
+ Xạ hình (lên hình) bằng tơng phản dơng tính (+).
Có thể ghi hình khối u bằng các máy Scanner, Gamma Camera, SPECT.
- Ghi hình khối u đặc hiệu (ghi hình miễn dịch phóng xạ: Radio Immuno Scintigraphy
- RIS).
- Ghi hình khối u theo nguyên tắc chuyển hoá (bằng kỹ thuật PET).
Thiết bị ghi hình: để ghi hình khối u, hiện nay ngời ta có thể sử dụng nhiều loại
máy nh: Scanner, Gamma Camera, SPECT, PET, PET - CT, SPECT - CT.
1. Một số nguyên tắc chung của ghi hình khối u không đặc hiệu
1.1. Ghi hình khối u theo nguyên tắc tơng phản âm tính
Đây là phơng pháp ghi hình cổ điển và sớm nhất. Trên hình ghi (Scintigram), nơi
tơng ứng với khối u, ta thấy có một vùng khuyết hoặc giảm hoạt độ phóng xạ so với
tổ chức xung quanh. Nghĩa là chất phóng xạ chỉ tập trung chủ yếu trong tổ chức lành
và do đó khối u kém hoạt độ phóng xạ hơn. Nguyên nhân là do có sự thay đổi về mặt
chuyển hoá, phân bố mạch, tổn thơng hoại tử của tế bào ung th nên làm cho tổ chức
ung th giảm (hoặc mất hẳn) khả năng bắt, giữ các chất phóng xạ.
131
I hoặc Macrosphere -
131
I) không tới đợc những vùng tổ
chức phổi bị phá huỷ, và kết quả là tại vùng tổn thơng do tế bào ung th sẽ xuất hiện
một vùng "lạnh" hay một vùng tổn thơng "choán chỗ".
Tuy nhiên có nhiều nguyên nhân có thể tạo ra một vùng "lạnh" hoạt độ phóng xạ,
do vậy nếu chỉ dựa vào hình ảnh trên Scintigram thì không đợc phép ghi chẩn đoán
xác định là có ung th hay không.
1.2. Ghi hình khối u theo nguyên tắc tơng phản dơng tính (Positive contrast)
Phơng pháp ghi hình này ngày càng đợc ứng dụng rộng ri hơn. ở nơi tơng ứng
với khối u có vùng tập trung hoạt độ phóng xạ cao hơn tổ chức xung quanh.
1.2.1. U não:
ở ngời bình thờng: Hàng rào máu no nguyên vẹn nên các chất phóng xạ nh
pertechnetat: TcO
4
... không lọt qua đợc, do đó hai bán cầu đại no gần nh không có
hoạt độ phóng xạ.
Khi có khối u: tại đó, hàng rào máu no bị tổn thơng, các dợc chất phóng xạ
dùng để ghi hình no sẽ lọt qua, vào đợc vùng tổn thơng và tạo ra một vùng tập
trung hoạt độ phóng xạ cao hơn tổ chức no xung quanh, nghĩa là tạo thành một vùng
"nóng" trên Scintigram.
1.2.2. U xơng
Tại các vùng xơng bị các tế bào ung th phá huỷ (ung th nguyên phát hoặc di
căn từ nơi khác vào xơng) sẽ tập trung hoạt độ phóng xạ cao hơn các tổ chức xơng
xung quanh. Vì tại nơi ung th xơng đều có sự huỷ xơng và xung quanh vùng bị huỷ
xơng sẽ có sự tái tạo xơng mới nên dợc chất phóng xạ (các chất có chuyển hoá
tơng đồng nh calci...) sẽ tập trung nhiều hơn bình thờng.
1.2.3. Các khối u ở nông:
2.1. Khối u hệ thần kinh trung ơng:
Một số loại khối u trong no nh u thần kinh đệm (Gliomas), u màng no
(Meningiomas), các khối u ở hố sau (Posterior fossa tumors), các khối u di căn trong
Y Học Hạt Nhân 2005 sọ có thể phát hiện đợc bằng phơng pháp xạ hình no với một số loại DCPX nh:
99m
Tc,
99m
Tc - DTPA (diethylenetriamine pentaacetic acid) hoặc glucoheptonate,
99m
Tc
- HMPAO (hexamethyl propylene amine oxine)... Việc sử dụng các DCPX này tuỳ
thuộc vào từng loại khối u.
2.2. Khối u đầu và cổ
Các khối u vùng đầu - cổ thờng gặp là loại carcinoma dạng vảy (squamous
carcinoma) kém biệt hoá, tiếp đến là các u lympho (lymphoma). Các DCPX thờng
dùng để ghi hình là
67
Ga,
99m
Tc- V DMSA (dimercaptosuccinic acid hoá trị 5)...
2.3. Khối u tuyến nội tiết
2.3.1. Tuyến giáp:
a. Ung th giáp thể nhú (papillary carcinoma), ung th giáp thể nang (Follicular
carcinoma):
Xạ hình tuyến giáp giúp chúng ta đánh giá đợc các nhân cả về hình ảnh giải
phẫu và hình ảnh chức năng. Có thể sử dụng
99m
Hình 4.78: Xạ hình toàn thân
với
131
I. Bệnh nhân ung th giáp
thể biệt hoá, ghi hình sau uống
liều điều trị
131
I (150 mCi). Tăng
tập trung hoạt độ phóng xạ tại
cổ bên phải, trung thất, phổi
trái.
Mặt
trớc
Mặt
sau
Hình 4.79: Ung th giáp thể biệt hoá
a. Xạ hình toàn thân với
131
I, sau điều
trị
131
I: Không thấy hình ảnh di căn.
b. Xạ hình với Tc- 99m - MIBI: Nhiều
ổ di căn ở phổi
a b
Y Học Hạt Nhân 2005
c. Ung th giáp thể thoái biến ( Anaplastic thyroid cancer):
99m
Tc,
201
Tl thờng đợc sử dụng để ghi hình. Đối với loại ung th này, tổ chức
giáp di căn không hấp thụ
131
I nên nó không dùng để ghi hình.
2.3.2. Khối u tuyến cận giáp (Parathyroid tumors):
99m
Tc và
201
Tl thờng đợc sử
dụng để ghi hình tuyến cận giáp.
2.3.2. Khối u tuyến thợng thận (Adrenal tumors):
a. Khối u vỏ thợng thận: Có thể sử dụng
75
Se - Seleno - cholesterol để ghi hình
khối u vỏ thợng thận.
b. Khối u tuỷ thợng thận:
131
I MIBG thờng đợc dùng để ghi hình khối u tuỷ
thợng thận. SPECT cũng làm tăng độ đặc hiệu của ghi hình với
131
I - MIBG. Ngoài ra
ghi hình với
123
I- MIBG cũng làm tăng thêm độ nhạy và độ đặc hiệu.
2.4. Ung th phổi
calcitonin, đ phẫu thuật cắt bỏ khối ung
th nguyên phát tại tuyến giáp. Xạ hình TG
với Tc - 99m - V DMSA phát hiện ổ di căn
tại hố thợng đòn phải.
Y Học Hạt Nhân 2005
2.5.2. Ung th di căn vào gan:
Độ nhạy của xạ hình khối u gan với các chất keo đánh dấu
99m
Tc khoảng 75 - 85%.
Ghi hình với SPECT có thể làm tăng độ nhạy lên khoảng 10%.
Hình 4.82:
Xạ hình phổi với
67
Ga.
Hình 4.83: Ung th phổi trái (hầu hết phổi trái không tập trung hoạt độ phóng xạ)
Y Học Hạt Nhân 2005
trị cho các bệnh nhân osteocarcinoma. Độ tập trung của
18
F thờng giảm xuống ở
những bệnh nhân đáp ứng với xạ trị, nhng lại tăng độ tập trung ở những bệnh nhân bị
ung th tái phát hoặc nhiễm trùng tại chỗ.
Hình 4.84: - Hình bên trái (I): Khối u ung th thận di căn vào gan (vùng
khuyết HĐPX: vùng màu trắng). Ghi hình với chất keo sulphur -
99m
Tc.
- Hình bên phải (II): Hình ảnh ung th trực tràng di căn nhiều ổ vào gan
(vùng tổn thơng tơng ứng với những vùng khuyết HĐPX).
I
A P
RL
II
Hình 4.85: Hình ảnh xạ hình vú, ghi hình với
99m
Tc - SetaMIBI
- A: Hình ảnh bình thờng
-
B: Hình ảnh ung th vú.
A
B
Y Học Hạt Nhân 2005 2.7.2. Sacom sụn (chondrosarcoma):
Hình 4.86: Hình ảnh ung th phổi di
căn vào xơng, ghi hình với Tc - 99m
- MDP, bằng máy SPECT 2 đầu.
Hình 4.87: Hình ảnh Osteocarcinoma,
ghi hình với Tc - 99m. Nhiều ổ tập trung
HĐPX, (đ phẫu thuật cắt 1 chân trái).