Tài liệu Y học hạt nhân: Chương 4- Phần I. 2 doc - Pdf 88

Y Học Hạt Nhân 2005 Chơng 4:
Y học hạt nhân chẩn đoán

Cách đây gần 60 năm, các đồng vị phóng xạ (ĐVPX) đ đợc sử dụng cho mục
đích chẩn đoán và điều trị. Hiện nay các nghiệm pháp chẩn đoán bệnh bằng ĐVPX
đợc chia thành 3 nhóm chính:
- Các nghiệm pháp thăm dò chức năng.
- Ghi hình nhấp nháy các cơ quan, tổ chức hoặc toàn cơ thể.
- Các nghiệm pháp in vitro (không phải đa các ĐVPX vào cơ thể).
Nguyên tắc chung của chẩn đoán bệnh bằng đồng vị phóng xạ nh sau:
Để đánh giá hoạt động chức năng của một cơ quan, phủ tạng nào đó ta cần đa vào
một loại ĐVPX hoặc một hợp chất có gắn ĐVPX thích hợp, chúng sẽ tập trung đặc
hiệu tại cơ quan cần khảo sát. Theo dõi quá trình chuyển hoá, đờng đi của ĐVPX này
ta có thể đánh giá tình trạng chức năng của cơ quan, phủ tạng cần nghiên cứu qua việc
đo hoạt độ phóng xạ ở các cơ quan này nhờ các ống đếm đặt ngoài cơ thể tơng ứng
với cơ quan cần khảo sát. Ví dụ ngời ta cho bệnh nhân uống
131
I rồi sau những
khoảng thời gian nhất định đo hoạt độ phóng xạ ở vùng cổ bệnh nhân, từ đó có thể
đánh giá đợc tình trạng chức năng của tuyến giáp ...
Để ghi hình nhấp nháy (xạ hình) các cơ quan ngời ta phải đa các ĐVPX vào cơ
thể ngời bệnh. Xạ hình (Scintigraphy) là phơng pháp ghi hình ảnh sự phân bố của
phóng xạ ở bên trong các phủ tạng bằng cách đo hoạt độ phóng xạ của chúng từ bên
ngoài cơ thể. Phơng pháp xạ hình đợc tiến hành qua hai bớc:
- Đa dợc chất phóng xạ (DCPX) vào cơ thể và DCPX đó phải tập trung đợc ở những mô,
cơ quan định nghiên cứu và phải đợc lu giữ ở đó một thời gian đủ dài.
- Sự phân bố trong không gian của DCPX sẽ đợc ghi thành hình ảnh. Hình ảnh này
đợc gọi là xạ hình đồ, hình ghi nhấp nháy (Scintigram, Scanogram, Scan).

2. Thăm dò chức năng thận và đờng tiết niệu
Để thăm dò chức năng thận và đờng tiết niệu bằng đồng vị phóng xạ, hiện có
nhiều phơng pháp, những nghiệm pháp sau đây là khá thông dụng:
- Thăm dò chức năng thải lọc (Xác định mức lọc cầu thận: glomerular filtration rate:
GFR; Đo dòng huyết tơng thực tế qua thận: effective renal plasma flow: ERPF...).
- Thận đồ đồng vị (Radiorenography, nephrograme isotopique).
- Xác định lợng nớc tiểu cặn.
- Ghi hình nhấp nháy (Scintiimaging) để đánh giá chức năng từng thận, ghi hình tới
máu thận (perfusion imaging)...
- Ghi hình tuyến sinh dục gồm: đo dòng máu tới dơng vật (penile blood flow), ghi
hình tinh hoàn (testicular scanning) hay ghi hình tới máu tinh hoàn (testicular
perfusion), chụp hình vòi tử cung (salpingography).
Dới đây chỉ giới thiệu một số nghiệm pháp YHHN thờng dùng trong thực tế lâm
sàng hiện nay.
2.1. Thận đồ đồng vị (TĐĐV)

Có nhiều nghiệm pháp để thăm dò chức năng thận, tuy nhiên trong thực tế nghiệm
pháp thận đồ đồng vị đợc sử dụng phổ biến nhất và rất có giá trị để thăm dò chức
năng thận. Thận đồ đồng vị là nghiệm pháp thăm dò chức năng thận, đợc Taplin và
cộng sự tiến hành từ năm 1956. TĐĐV thờng đợc tiến hành đồng thời với việc ghi
hình thận hàng loạt với máy Gamma Camera.
2.1.1. Nguyên lý:
Khá đơn giản, ngời ta thờng sử dụng một số chất mà đờng bài xuất duy nhất ra
khỏi cơ thể là qua thận. Nếu ta đánh dấu chất này bằng các ĐVPX thích hợp, sau đó
tiêm vào tĩnh mạch rồi ghi đồ thị HĐPX của từng thận theo thời gian ta sẽ đánh giá
một cách bán định lợng chức năng thận.
2.1.2. Dợc chất phóng xạ:
Có nhiều dợc chất phóng xạ để thăm dò chức năng thận, bao gồm:
- Hippuran -
131

Hippuran, MAG
3
đợc hấp thu rất nhanh vào hồng cầu, bài tiết chủ yếu bằng sự bài
tiết của ống thận.
99m
Tc-MAG
3
có u điểm là cho ta hình ảnh với chất lợng cao và
ngày nay đợc sử dụng rộng ri trên thế giới để thăm dò chức năng thận.
99m
Tc-DTPA thoát ra khỏi huyết tơng bằng cách hầu nh duy nhất là lọc qua cầu
thận, vì vậy là chất đo GFR tốt nhất.

2.1.3. Chỉ định:
TĐĐV thờng đợc chỉ định trong việc đánh giá hoạt động chức năng hai thận
hoặc riêng rẽ từng thận, nh nghi thận một bên, đánh giá và theo dõi sau ghép thận,
đánh giá và theo dõi tắc đờng tiết niệu, cao huyết áp do mạch thận ...
2.1.4. Thiết bị:
Dùng máy thận kí hai kênh với 2 detector nhấp nháy có độ nhạy tơng đơng nhau
với bao định hớng trờng phẳng đặt ở vị trí tơng ứng với mỗi thận để ghi lại HĐPX
của từng thận. Từ đó đánh giá đợc chức năng của từng thận.
Trong thực tế hiện nay, ngời ta thờng tiến hành đồng thời ghi thận đồ đồng vị và
ghi hình thận bằng máy Gamma Camera hoặc bằng máy SPECT.
2.1.5. Phân tích thận đồ:
Thận đồ bình thờng có 3 phần:
- Phần mạch (phần 1): là phần lên nhanh tơng ứng với luồng máu đa chất phóng xạ
đi vào thận.
- Phần tiết (phần 2): là phần lên chậm hơn tiếp theo, tơng ứng với sự tích luỹ chất
phóng xạ trong thận do lọc ở cầu thận và tiết ở ống thận.
- Phần bài tiết (phần 3): là phần đi xuống tơng ứng với nớc tiểu mang chất phóng xạ

phút nữa. Nếu do tắc nghẽn thì nớc tiểu vẫn không thể thải ra đợc, nếu chỉ là gin
thì nớc tiểu sẽ đợc thải ra một cách bình thờng thể hiện bằng đồ thị đi xuống. Y Học Hạt Nhân 2005
Thận đồ đồng vị là một phơng pháp thăm dò có giá trị, nhng các dạng đồ thị là
không đặc hiệu, nên để có một chẩn đoán đúng cần phải kết hợp với các phơng pháp
thăm dò tiết niệu khác (ghi hình thận, chụp UIV...) và phải đối chiếu với lâm sàng.
Hiện nay ngời ta thờng tiến hành đồng thời ghi hình thận với thận đồ đồng vị vì vậy

phóng xạ ở thận và bài tiết nớc tiểu xuống bàng quang (bên phải).
Hình 4.15: Thận đồ đồng vị ở bệnh nhân
bị ứ nớc đài bể thận
- Hình B, C: Hình ảnh thận đồ bị tắc
nghẽn ở thận trái (dạng đồ thị đi lên).
- Hình D: Sau phẫu thuật, hiện tợng tắc
nghẽn ở thận trái đ gần hết và chức
năng thận đ đợc cải thiện tốt (đồ thị đi
xuống).

Y Học Hạt Nhân 2005


J.Mc. Afee, H. Wagner đ dùng Neohydrin-
203
Hg (Chlormerodrin) để ghi hình thận
trên ngời. Qua quá trình áp dụng ngời ta thấy chất này tỏ ra có u việt rõ rệt nên
phơng pháp ghi hình thận ngày càng đợc áp dụng rộng ri. Tuy nhiên do
197
Hg có
thời gian bán r ngắn nên thờng đợc sử dụng hơn. Gần đây ngời ta thờng ghi hình
thận với các hợp chất đánh dấu với các ĐVPX có đời sống ngắn nh:
99m
Tc,
113m
In,
111
In....
Hiện nay những DCPX thờng đợc sử dụng trong lâm sàng để ghi hình hình thái
thận là DMSA -
99m
Tc (Dimercaptosuccinic acid -
99m
Tc);
99m
Tc- glucoheptonate,
những DCPX này đợc tích tụ trong thận nhờ một cơ chế tơng tác hỗn hợp: dòng máu
đến (GFR: tốc độ lọc cầu thận), chế tiết và hấp thu của ống thận. Phần lớn DMSA
Hình4.16: Thận đồ trong các trạng thái thay
đổi chức năng thận (theo Rosenthal)

Đờng đậm nét: thận đồ bình thờng điển hình.
A. Tắc đờng tiết niệu hoàn toàn, cấp tính.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status