Đề cương lâm sàng
Nhồi máu não
Đề cơng lâm sàng: Nhồi máu não đột quỵ Nhồi máu no
Câu hỏi:
1. Giải phẫu hệ động mạch não.
2. Biện luận chẩn đoán nhồi máu não
3. Các phơng pháp chẩn đoán đột quỵ nhồi máu não?
4. Chẩn đoán định khu nhồi máu não?
5. Các nguyên nhân gây nhồi máu não?
6. Tiến triển của nhồi máu não
7. Điều trị
8. Các thuốc điều trị tiêu huyết khối
9. Phù não: cơ chế và điều trị
Câu 1. Giải phẫu động mạch não:
Não đợc tới máu bởi 2 hệ đm: hệ đm cảnh trong ở phía trớc và hệ đm thân nền ở phía sau. Hai hệ
Vùng phân bố: thân não, tiểu não, mặt dới thuỳ thái dơng và thuỳ chẩm
Đi sâu vào thân não theo các đm trung tâm và đm vòng
Hệ đm đốt sống thân nền
Các vòng nối
- Vòng 1: nối thông giữa 2 đm cảnh trong và cảnh ngoài qua đm võng mạc trung tâm
Bs Nguyễn Quang Toàn- Khoá DH34 - Học viện quân y - 2 -
Đề cơng lâm sàng: Nhồi máu não - Vòng 2: qua đa giác Willis: giữa hệ đm cảnh trong và hệ đm đốt sống thên nền. Vòng nối này
quan trọng nhất. Đa giác này đợc cấu tạo: 2 cạnh sau là đm não sau, 2 cạnh bên là 2 đm thông sau,
2 cạnh trớc là đm não trớc
- Vòng 3: ở tầng nông của bề mặt vỏ não. Các đm tận thuộc hệ đm cảnh trong và hệ đm thân nền
đến vùng vỏ hình thành một mạng nối chằng chịt trên bề mặt vỏ não. Mạng lới này đợc coi là
nguồn tới máu bù quan trọng giữa khu vực đm não trớc với đm não giữa, đm não giữa với đm não
sau, đm não trớc với đm não sau
Tam giác Willis
Câu 2. Biện luận chẩn đoán:
- Xuất hiện đột ngột
- Tổn thơng thần kinh khu trú có thể đột ngột hoặc nặng tăng dần tồn tại >24h
- ít khi nôn và đau đầu, ít khi có rói loạn cơ thắt
- HCMN(-)
- Tiền sử: THA hoặc bệnh tim mạch
- CT: ổ giảm tỷ trọng
- MRI: ổ tăng tỷ trọng trên phim T2
- Chụp đm não
Bs Nguyễn Quang Toàn- Khoá DH34 - Học viện quân y - 3 -
Đề cơng lâm sàng: Nhồi máu não
Tiến triển của nhồi máu:
- Tuần 2-3 sau tai biến, phù não và hiệu ứng choán chỗ giảm dần, vùng tổn thơng kém rõ
ràng hơn và có thể biến mất hoàn toàn trong những ngày tiếp theo : gọi là hiện tợng hiệu
ứng sơng mù
- Tổn thơng chất xám có xu hớng hồi phục sớm, trong khi tổn thơng chất trắng hồi phục
chậm hơn vì lu lợng tới máu của chất xám vỏ não cao hơn chất trắng gấp 4 lần. Dẫn đến
hình ảnh nhồi máu não sau tuần thứ 1 là vùng tổn thơng giảm đậm không đồng nhất
Bs Nguyễn Quang Toàn- Khoá DH34 - Học viện quân y - 4 -
Đề cơng lâm sàng: Nhồi máu não
Nhồi máu não đm não giữa trái
A B
A: Nhồi máu não ngày thứ nhất hình ảnh giảm tỷ trọng bán cầu phải so với bán cầu trái
B: Chụp sau 3 ngày bị nhồi máu não
Bs Nguyễn Quang Toàn- Khoá DH34 - Học viện quân y - 5 -
Đề cơng lâm sàng: Nhồi máu não
Chảy máu dạng máu tụ trong ổ nhồi máu Hình ảnh trên phim CT nhồi máu não diện rộng động mạch não giữa bán cầu trái, chèn đẩy
đờng giữa
não(vùng nhỏ tăng tín hiệu) Hình ảnh MRI(phim T2) nhồi máu lỗ khuyết vùng cầu não
3. Siêu âm mạch: Siêu âm xuyên sọ để đánh giá lu lợng máu não, xác định các hẹp, tắc, dị
dạng động mạch trong sọ ở tất cả các đm trong sọ, đơn giản, dễ thực hiện.
Bs Nguyễn Quang Toàn- Khoá DH34 - Học viện quân y - 9 -
Đề cơng lâm sàng: Nhồi máu não 4. Chụp mạch máu :
Làm rõ các nguyên nhân hẹp, tắc mạch(mảng vữa xơ đm, viêm đm, bệnh đm nút) Mảng vữa xơ làm hẹp đm cảnh trong Hẹp đm cảnh trong cách chỗ tách 2cm
5. Chụp cắt lớp phát xạ positon(PET)
Bs Nguyễn Quang Toàn- Khoá DH34 - Học viện quân y - 10 -
Đề cơng lâm sàng: Nhồi máu não
Hình ảnh chụp cắt lớp phát xạ Positron(PET-Positron Emisson Tomography)nhồi máu vùng
thái dơng đỉnh trái. Hình trên chụp ở thời điểm 8h và các hình dới chụp ở ngày thứ 4 sau
nhồi máu.Vùng nhồi máu hấp thu FDG(2-[
18
F] fluoro-2-deoxy-D-glucose) kém hơn bên lành
nên phát xạ positron nhiều hơn(thể hiện màu đen)