1 số ý kiến nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương tại XN Xây dựng số 2 - Pdf 94


lời nói đầu
Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu trong bất cứ xã hội nào, trong bất
kỳ doanh nghiệp nào và bất kỳ ngời lao động nào. Tiền lơng thể hiện bản chất
kinh tế, chính trị của một xã hội, thể hiện sự giàu mạnh của một quốc gia.
Đối với doanh nghiệp, một chính sách tiền lơng hợp lý sẽ là động lực cho
công nhân viên hăng hái làm việc, nâng cao năng suất lao động, tạo thế đứng
cho doanh nghiệp trên thị trờng cạnh tranh và ngày càng phát triển.
Trong công tác trả lơng, nhiệm vụ quan trọng là xây dựng đợc các hình
thức trả lơng phù hợp với từng đối tợng, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Hiện nay, Xí nghiệp xây dựng số 2 đang áp dụng hình thức trả lơng theo
thời gian đối với cán bộ quản lý và hình thức trả lơng theo sản phẩm đối với cán
bộ công nhân khối sản xuất.
Trong quá trình thực tập tại xí nghiệp, em nhận thấy công tác trả lơng đợc
xí nghiệp thực hiện khá tốt. Tuy nhiên bên cạnh đó còn tồn tại một số hạn chế
nhất định. Qua tìm hiểu thực tế và cùng với sự giúp đỡ tận tình của thày giáo:
Phạm Đức Thành và các cô chú trong Xí nghiệp, em đã hoàn thành luận văn
tốt nghiệp với đề tài: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả l-
ơng.
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Phần I: ý nghĩa của việc hoàn thiện các hình thức trả lơng.
Phần II: Phân tích các hình thức trả lơng tại xí ngiệp xây dựng số 2.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện các hình thức trả lơng tại xí
ngiệp xây dựng số 2.
Do tầm hiểu biết còn hạn hẹp, chắc chắn luận văn này không tránh khỏi
thiếu sót, em mong nhận đợc những góp ý của các thày cô giáo cùng các bác,
các cô chú trong xí nghiệp để luận văn đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1


công nhân viên chức đã hao phí, đợc Nhà nớc thống nhất quản lí.
Vì vậy, chế độ tiền lơng mang nặng tính bao cấp, bình quân nên không
khuyến khích ngời lao động nâng cao trình độ chuyên môn, tính chủ động, xem
nhẹ lợi ích của ngời lao động, không gắn lợi ích với thành quả mà ngời lao động
tạo ra. Đồng thời tiền lơng do Nhà nớc trả nên không nắm bắt đợc thực tế hay
sai sót.
Từ những hạn chế này đã dẫn đến những hậu quả nh: Biên chế nhân lực
lớn, ngân sách Nhà nớc bị thâm hụt nặng nề nhng tiền lơng vẫn không đủ tái
sản xuất sức lao động. Do đó, vai trò của tiền lơng bị hạn chế, ngời lao động
3không thiết tha với công việc, tiêu cực gia tăng và đơng nhiên hiệu quả SXKD
bị giảm sút nghiêm trọng.
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nớc từ cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, quan điểm về tiền lơng cũng thay
đổi: Tiền lơng là một bộ phận của thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra
mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động phù hợp với giá trị sức lao động
đã hao phí trong quá trình sản xuất .
Giá trị hao phí sức lao động này căn cứ vào số lợng lao động mà ngời lao
động đã bỏ ra để hoàn thành công việc trong điều kiện lao động cụ thể của mỗi
ngời lao động.
Nh vậy, quan điểm tiền lơng này đã khắc phục đợc nhiều hạn chế của quan
điểm về tiền lơng trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung. Hơn thế, nó còn bộc
lộ những nhận thức đúng đắn sau:
- Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động. Nó là chi
phí để nuôi sống ngời lao động và gia đình họ, nó là chi phí để họ học tập và
nâng cao trình độ. Đồng thời tiền lơng còn là một trong các chi phí đầu vào của
SXKD.
- Sức lao động là một loại hàng hoá. Giá trị sức lao động chỉ xuất hiện

Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong mối
quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao
đổi và do vậy các chính sách về tiền l ơng thu nhập luôn luôn là các chính sách
trọng tâm của mọi quốc gia.
1.2. Khái niệm tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế:
1.2.1. Tiền l ơng danh nghĩa:
Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho
ngời lao động. Số tiền này nhiều hay tài sản phụ thuộc trực tiếp vào năng suất
lao động và hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ và kinh
nghiệm làm việc ngay trong quá trình làm việc.
Trên thực tế mọi mức trả lơng cho ngời lao động đều là tiền lơng danh
nghĩa. Song bản thân tiền lơng danh nghĩa lại cha thể cho ta một nhận thức đầy
đủ về mức trả công thực tế cho ngời lao động. Lợi ích mà ngời cung ứng sức lao
động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghĩa còn phụ thuộc
váo giá cả hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua.
1.2.2. Tiền l ơng thực tế:
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch
vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh
nghĩa của họ.
5Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế đợc thể hiện
qua công thức sau:
I
LDN
I
LTT
=
I


Mức lơng tối thiểu đo lờng giá loại sức lao động thông thờng trong điều
kiện làm việc bình thờng, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một khung giá các
t liệu sinh hoạt hợp lí. Với ý nghĩa đó tiền lơng tối thiểu đợc định nghĩa nh sau:
Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động làm công việc đơn
giản nhất (không qua đào tạo) với điều kiện lao động và môi trờng làm việc
bình thờng.
Luật hoá mức lơng tối thiểu nhằm hạn chế sự giãn cách quá lớn giữa tiền l-
ơng thực tế với tiền lơng danh nghĩa, là hình thức can thiệp của chính phủ vào
chính sách tiền lơng trong điều kiện thị trờng lao động số cung tiềm tàng hơn số
cầu.
1.3.2. Tiền l ơng tối thiểu điều chỉnh trong Doanh nghiệp:
Đối với các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lợi nhuận, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho
ngời lao động theo đúng quy định. Bảo đảm tốc độ tăng tiền lơng bình quân
thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động bình quân thì đợc phép áp dụng hệ số
điều chỉnh tăng thêm trong khung quy định để xác định tiền lơng tối thiểu của
Doanh nghiệp.
Hệ số điều chỉnh tăng thêm đợc xây dựng nh sau:
K
đc
= K
1
+ K
2
Trong đó:
+ K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm.
+ K

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một mức lơng bất kỳ trong khung này sao
cho phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng thanh toán chi trả
của mình.
2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng:
2.1. Yêu cầu của tổ chức tiền lơng:
- Bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho ngời lao động.
Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm bảo đảm thực hiện đúng chức năng
và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội. Yêu cầu này cũng đặt ra những
đòi hỏi cần thiết khi xây dựng các chính sách tiền lơng. Một chính sách tiền l-
ơng đợc coi là hợp lí nếu nh nó bảo đảm cho ngời lao động có đợc mức thu nhập
ổn định để trang trải cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, không ngừng nâng cao
đời sống vật chất tinh thần. Mặt khác nó phải tạo điều kiện nâng cao trình độ
lành nghề và phát triển cá nhân cho ngời lao động.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
Tiền lơng là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạo
cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do vậy, tổ chức
tiền lơng phải đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao động. Mặt khác, đây cũng là
yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển, nâng cao trình độ và kỹ năng của ngời lao
động.
- Bảo đảm tính đơn giản, rõ ràng dễ hiểu.
Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động. Một chế độ
tiền lơng đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ
làm việc của ngời lao động, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lí,
nhất là quản lí về tiền lơng.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động phải có tác dụng tạo động lực.
8Chính sách tiền lơng phải cho thấy mối quan hệ trực tiếp giữa kết quả hoàn

hoạt động. Nguyên tắc này đợc thể hiện trong các thang lơng, bảng lơng và các
9hình thức trả lơng, trong cơ chế và phơng thức trả lơng, trong chính sách về tiền
lơng.
Tuy nhiên, dù là một nguyên tắc rất quan trọng thì việc áp dụng nguyên
tắc này và phạm vi mở rộng việc áp dụng trong một nền kinh tế phụ thuộc rất
nhiều vào trình độ phát triển về tổ chức và quản lí kinh tế xã hội của từng nớc
trong từng thời kỳ khác nhau.
Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau bao hàm ý nghĩa đối với những
công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt
công bằng, tính xác trong tính toán trả lơng.
ở nớc ta hiện nay, chúng ta đang phấn đấu cho một xã hội công bằng, văn
minh và tiến bộ, trong đó có công bằng trong trả lơng. Trong khu vực hành
chính sự nghiệp, các chế độ tiền lơng đợc thống nhất trong các thang bảng lơng
của từng ngành, từng hoạt động và từng lĩnh vực. Trong các tổ chức hoạt động
kinh doanh, Nhà nớc hớng các Doanh nghiệp thực hiện tổ chức trả lơng theo
chính sách tiền lơng và có những điều tiết cần thiết để để tiền lơng phù hợp với
lao động thực tế bỏ ra trong quá trình làm việc thông qua những cơ chế thích
hợp.
Nguyên tắc 2: Bảo đảm tăng năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền
lơng bình quân.
Năng suất lao động không ngừng tăng lên - đó là một quy luật. Tiền lơng
của ngời lao động cũng tăng lên không ngừng do tác động của nhiều nhân tố
khách quan. Tăng tiền lơng và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ với
nhau.
Xét các yếu tố, nguyên nhân trực tiếp làm tăng tiền lơng và tiền lơng bình
quân ta thấy tiền lơng tăng là do trình độ tổ chức và quản lí lao động ngaỳ càng
hiệu quả hơn đối với tăng năng suất lao động ngoài các yếu tố gắn liền với

kỹ năng làm việc, nhất là trong các ngành nghề đòi hỏi kiến thức và tay nghề
cao.
Hai là, điều kiện lao động.
Điều kiện lao động khác nhau có ảnh hởng đến mức chi phí sức lao động
trong quá trình làm việc. Những ngời làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc
hại hao tốn nhiều sức lực phải đợc trả lơng cao hơn so với những ngời làm việc
trong điều kiện bình thờng. Sự phân biệt này làm cho tiền lơng bình quân trả
cho ngời lao động làm việc ở những nơi, những ngành có điều kiện lao động
khác nhau là rất khác nhau.
Ba là, ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân.
Nền kinh tế bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau. Trong từng thời kỳ,
từng giai đoạn của sự phát triển ở mỗi nớc, một số ngành nghề đợc xem là trọng
11điểm vì có tác dụng rất lớn đến sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế, các
ngành này phải đợc u tiên phát triển. Trong đó, dùng tiền lơng để thu hút và
khuyến khích ngời lao động trong các ngành có ý nghĩa kinh tế quan trọng, đó
là một biện pháp về đòn bẩy kinh tế và cần phải đợc thực hiện tốt. Thực hiện sự
phân biệt này thờng rất đa dạng, có thể trong tiền lơng, cũng có thể dùng các
loại phụ cấp khuyến khích.
Bốn là, sự phân bố theo khu vực sản xuất.
Một ngành nghề có thể đợc phân bố ở các khu vực khác nhau về địa lí
kéo theo những khác nhau về đời sống vật chất, tinh thần, tập quán văn hoá.
Những sự khác nhau đó gây ảnh hởng và làm cho mức sống của ngời lao động
hởng lơng khác nhau. Để thu hút, khuyến khích lao động làm việc ở vùng xa
xôi, hẻo lánh, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, phải có chính sách
tiền lơng thích hợp với những loại phụ cấp u đãi thoả đáng. Có nh vậy thì mới
có thể sử dụng hợp lý lao động xã hội và khai thác có hiệu quả các nguồn lực tài
nguyên thiên nhiên ở mọi vùng, miền của đất nớc.

Trong đó:
+ L
TT
: Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc.
+ L
CB
: Tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian.
+ T: Thời gian tính lơng.
Có ba loại lơng thời gian đơn giản:
+ Lơng giờ: Tính theo mức lơng cấp bậc và số giờ làm việc.
+ Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc
thực tế trong tháng.
+ Lơng tháng: Tính theo mức lơng cấp bậc tháng.
* Nh ợc điểm của chế độ lơng này là mang tính bình quân, không khuyến
khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tập trung
công suất của máy móc, thiết bị để tăng năng suất lao động.
b. Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng:
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn
giản với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy
định.
Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm công việc
nh: công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị ngoài ra còn áp dụng với công
13nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự động
hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải bảo đảm chất lợng.

14Ai làm ít, chất lợng sản phẩm xấu thì hởng ít lơng. Những ngời làm việc nh
nhau phải đợc hởng lơng bằng nhau. Mặt khác chế độ trả lơng theo sản phẩm
còn phải căn cứ vào số lợng, chất lợng lao động kết tinh trong từng sản phẩm
của mỗi công nhân làm ra để trả lơng cho họ, làm cho quan hệ giữa tiền lơng và
năng suất lao động, giữa lao động và hởng thụ có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau.
- Làm cho mỗi ngời lao động vì lợi ích vật chất mà quan tâm đến việc
nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, bảo đảm hoàn thành toàn
diện và vợt mức kế hoạch. Vì hình thức lơng theo sản phẩm căn cứ trực tiếp vào
số lợng, chất lợng sản phẩm của mỗi ngời sản xuất ra để tính lơng nên nó có tác
dụng khuyến khích ngời công nhân tích cực làm việc, tận dụng thời gian làm
việc tăng năng suất lao động. hơn nữa chỉ những sản phẩm tốt mới đợc trả lơng
cao nên ngời công nhân nào cũng cố gắng sản xuất bảo đảm chất lợng sản phẩm
tốt. Nh vậy năng suất lao động tăng, chất lợng sản phẩm bảo đảm thì giá thành
sản phẩm sẽ hạ.
- Khuyến khích ngời công nhân quan tâm đến việc nâng cao trình độ văn
hoá, trình độ chuyên môn, khoa học kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và lao động
tích cực sáng tạo và áp dụng các phơng pháp sản xuất tiên tiến. Khi thực
hiện trả lơng theo sản phẩm, công nhân phải phấn đấu để thờng xuên đạt và vợt
mức các định mức lao động đề ra do đó họ không đơn thuần dựa vào sự lao
động hết mình, tận dụng thời gian làm việc mà phải cố gắng học tập để không
ngừng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật thì mới có thể dễ dàng tiếp
thu, nắm vững và áp dụng các biện pháp sản xuất tiên tiến. Hơn nữa họ còn phải
biết tìm tòi suy nghĩ phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.
Có nh vậy thì sản phẩm làm ra sẽ tăng và sức lao động sẽ giảm xuống.
- Đẩy mạnh việc cải tiến, tổ chức quá trình sản xuất, thúc đẩy việc thực
hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế. Khi áp dụng chế độ tiền lơng tính theo sản

công nhân. phải tích cực giáo dục cho công nhân hiểu rõ mục đích ý nghĩa của
chế độ lơng sản phẩm và cho họ thấy mục tiêu phấn đấu của họ về sản lợng và
năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, chi phí sản xuất. Ngoài ra còn phải bồi
dỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ lao động tiền lơng, cán bộ kỹ thuật, kiểm
tra chất lợng sản phẩm
+ Chuẩn bị về kế hoạch sản xuất: Kế hoạch sản xuất phải rõ ràng, cụ thể,
phải tổ chức cung cấp đầy đỉ, thờng xuyên nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và
phơng tiện phòng hộ lao động để công nhân có thể sản xuất đợc liên tục.
- xác định đơn giá lơng sản phẩm :
Để thực hiện chế độ lơng sản phẩm cần xác định đơn giá lơng sản phẩm
cho chính xác trên cơ sở xác định cấp bậc công việc và định mức lao động
chính xác.
16+ xác định cấp bậc công việc: Nh ta đã biết đơn giá lơng sản phẩm đợc
tính nh sau :
Mức lơng CBCNV + phụ cấp
Đơn giá sản phẩm =
Mức sản lợng
Nh vậy muốn có đơn giá hợp lý, chính xác phải xác định đúng đắn cấp bậc
công việc. Nếu cấp bậc công việc đợc đánh gía xác định cao hơn yêu cầu kỹ
thuật thì đơn gía sẽ cao hơn hoặc ngợc lại. Do đó nếu Doanh nghiệp cha có cấp
bậc công việc thì phải xây dựng cấp bậc công việc, nếu có rồi thì phải rà soát để
kịp thời sửa đổi những cấp bậc công việc đã lạc hậu.
+ Định mức lao động: Định mức lao động là thớc đo tiêu chuẩn về tiêu hao
lao động, đánh giá kết quả lao động và tính đơn giá sẽ sai và tiền lơng của công
nhân sẽ tăng hoặc giảm không hợp lý. Do đó sẽ không khuyến khích công nhân
tăng năng suất lao động.
Định mức lao động để trả lơng sản phẩm là mức lao động trung bình tiến

- Tính đơn giá tiền lơng:
Đơn giá tiền lơng là mức tiền lơng dùng để trả cho ngời lao động khi họ
hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc. Đơn giá tiền lơng đợc tính nh
sau:
L
0
ĐG =
Q
Hoặc:
ĐG

= L
0

x T
Trong đó:
+ ĐG: Đơn giá tiền lơng trả cho một sản phẩm.
+ L
0
: Lơng cấp bậc của công nhân trong kỳ.
+ Q: Mức sản lợng của công nhân trong kỳ.
18+ T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
Tiền lơng trong kỳ mà một công nhân hởng theo chế độ trả lơng sản phẩm
trực tiếp cá nhân đợc tính theo công thức:
L
1
= ĐG x Q

i
1
I
CB
L
ĐG =
Q
0
Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ ta có:


=
n
i
1
I
CB
L
Trong đó:
+ĐG: Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả cho tổ.
+L
CB i
: Tiền lơng cấp bậc của i công nhân.
+Q
0
: Mức sản lợng của tổ.
+T
0
: Mức thời gian của cả tổ.
+n: Số công nhân trong tổ.

1
H
đc
=
L
0
Trong đó:
+H
đc
: Hệ số điều chỉnh.
+L
1
: Tiền lơng thực tế cả tổ nhận đợc.
+L
0
: Tiền lơng cấp bậc của tổ.
+ Tính tiền lơng cho từng công nhân: Tiền lơng của từng công nhân đợc
tính theo công thức:
L
i
= L
CB i x H
đc
Trong đó :
+L
i
: Lơng thực tế công nhân i nhận đợc.

+ Tính tiền lơng cho một giờ của công nhân bậc I theo tiền lơng thực tế:
L
1

L
I
=
T
qđ i

Trong đó:
+L
I
: Tiền lơng một giờ của công nhân bậc I theo tiền lơng thực tế.
+L
1
: Tiền lơng thực tế cả tổ.
+T
qđ i
: Tổng số giờ bậc i sau khi quy đổi.
+ Tính tiền lơng cho từng ngời: tiền lơng của từng ngời đợc tính theo công
thức:
L
i
=
I
L
x T
qđ i
Trong đó:

=
M x Q
Trong đó:
+ĐG: Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ.
+L: Lơng cấp bậc của công nhân phụ.
+M: Mức phục vụ của công nhân phụ.
+Q: Mức sản lợng của một công nhân chính.
23- Tiền lơng thực tế: tiền lơng thực tế của công nhân phụ đợc tính theo
công thức:
L
1
= ĐG x Q
1
Trong đó:
+L
1
: Tiền lơng thực tế của công nhân phụ.
+Q
1
: Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính.
Tiền lơng thực tế của công nhân phụ phục vụ còn có thể đợc tính dựa
vào mức năng suất lao động thực tế của công nhân chính nh sau:
L Q
1
L
H
đc

k
x Q
1
Trong đó:
+L
1
: Tiền lơng thực tế công nhân nhận đợc.
+ĐG
k
: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc.
+Q
1
: Số lợng sản phẩm hoàn thành.
Một trong những vấn đề quan trọng trong chế độ trả lơng này là xác định
đơn giá khoán, đơn giá tiền lơng khoán đợc tính toán dựa vào phân tích nói
chung và các khâu công việc trong các công việc giao khoán cho công nhân.
* Ưu điểm:
Trả lơng theo sản phẩm khoán có tác dụng làm cho ngời lao động phát huy
sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối u hoá quá trình làm việc, giảm thời
gian lao động hoàn thành nhanh chóng công việc giao khoán.
* Nh ợc điểm :
Việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp, nhiều khi khó chính xác, việc
trả lơng theo sản phẩm khoán có thể làm cho công nhân bi quan hay không chú
ý đầy đủ đến một số việc, bộ phận trong quá trình hoàn thành việc giao khoán.
e. Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng:
Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và
tiền thởng. Chế độ trả lơng này gồm hai phần:
- Phần trả lơng theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế đã hoàn
thành.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status