DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1, CTCPMTL……..Công ty cổ phần may Thăng Long
2, TSCĐ………….Tài sản cố định
3, TK………………Tài khoản
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................................................................................1
Lời nói đầu.....................................................................................................................................................................................3
Phần 1: Tổng Quan Về Đặc Điểm Kinh Tế Kĩ Thuật Và Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh
Của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long....................................................................................................................................4
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần May Thăng Long ........................................................................4
1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần May Thăng Long...........................................................................5
1.2.1.Chức năng nhiệm vụ của công ty:..............................................................................................................................5
1.2.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty................................................................................................................6
1.2.3.Đặc điểm quy trình sản xuất công nghiệp của công ty..............................................................................................7
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. .............................................................................7
1.4.Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty....................................................................................................11
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán của công ty...................................................................................15
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty................................................................................................................................15
2.2.Tổ chức hệ thống kế toán của công ty..............................................................................................................................20
2.2.1.Các chính sách kế toán chung của công ty..............................................................................................................20
2.2.2.Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại công ty........................................................................................................21
2.2.3.Tổ chức hệ thống tài khoản tại công ty.....................................................................................................................21
2.2.4.Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại đơnn vị..........................................................................................................21
2.2.5.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại đơn vị...........................................................................................................24
2.3.Tổ chức kế toán của phần hành kế toán cụ thể tại công ty..............................................................................................24
2.3.1.Tổ chức hạch toán Tài sản cố định:..........................................................................................................................24
2.3.2.Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ..........................................................................................28
2.3.3 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương..................................................................................30
2.3.4. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm...........................................................................32
2.3.5. Tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh....................................................................34
Phần 1: Tổng Quan Về Đặc Điểm Kinh Tế Kĩ Thuật Và Tổ Chức Bộ
Máy Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Cổ
Phần May Thăng Long
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần May Thăng Long
Công ty cổ phần May Thăng Long nguyên là công ty may Thăng Long trực
thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam được thành lập ngày 08/05/1958 là công ty
may xuất khẩu đầu tiên của Việt Nam: Hàng của công ty xuất khẩu sang các nước
Đông Âu trong phe xã hội chủ nghĩa lúc bấy giờ, là bức “ thông điệp ” cụ thể giới
thiệu sự năng động, tài hoa, cần cù, chịu khó của công nhân Việt Nam. Đồng thời
cũng báo hiệu một triển vọng và tương lai tươi sáng của ngành may mặc xuất khẩu
Việt Nam hiện tại, hướng tới tương lai. Sản phẩm của công ty gồm : Sơmi nam nữ,
quần âu, bộ comple, Jackét các loại, quần áo bò, các loại áo khoác, bộ quần áo trẻ
em, quần áo thể thao, quần áo Dệt kim, … Trải qua gần 50 năm xây dựng và
trưởng thành, sản phẩm của công ty được xuất khẩu và có uy tín trên thị trường cảu
hơn 40 nước trên thế giới như: Mỹ, EU, Đông Âu, Châu Phi, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Hồng Kông, Đài Loan…
Thực hiện Quyết định số 165/TCLĐ-BCN ngày 14/10/2003 của Bộ Công
Nghiệp về việc chuyển Công ty may Thăng Long thành Công ty Cổ phần may
Thăng Long Nhà nước nắm cổ phần chi phối 51% và được cấp Giấy CNĐKKD số:
0103003573 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần 1 ngày
13/01/2004, sửa đổi lần thứ nhất ngày 15/02/2007 do chuyển đổi chủ sở hữu và
chuyển thành công ty 100% cổ phần do các cổ đông góp vốn và sửa đổi lần 2 ngày
04/08/2007 do bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty. Hiện nay Công ty là
đơn vị liên kết của Tập đoàn Dệt May Việt Nam
4
1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần May Thăng Long
1.2.1.Chức năng nhiệm vụ của công ty:
Nghành nghề kinh doanh của công ty gồm :
- Sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu hàng các sản phẩm may mặc, các loại
nguyên liệu, thiết bị phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, thiết bị tạo mẫu
1.2.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Hiện nay,lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm:sản xuất kinh
doanh xuất nhập khẩu trên các lĩnh vực hàng may mặc,nhựa,kho hải quan.Hoạt
động chính là lĩnh vực may mặc với các sản phẩm cơ bản:quần áo sơ mi,áo
jacket,áo khoác các loại ,quần áo trẻ em …Việc sản xuất chủ yếu là gia công may
mặc theo các hợp đồng gia công.Việc sản xuất được tiến hành theo một quy trình
công nghệ khép kín và trọn vẹn trong một đơn vị.Hiện nay cơ cấu tổ chức được bố
trí như sau:
-Có 5 xí nghiệp may trong đó 3 xí nghiệp:xí nghiệp 1,xí nghiệp 2,xí nghiệp 3
đóng tại Hà nội,xí nghiệp Nam hải đóng tại Nam Định(năm 2009 đã tách thành
công ty côn cuả công ty cổ phần may Thăng Long),xí nghiệp may Hà nam tại tỉnh
Hà nam.Một xí nghiệp phụ trợ bao gồm phân xưởng thêu và phân xưởng mài,đồng
thời có nhiệm vụ cung cấp điện nước,sửa chữa máy móc thiết bị cho toàn công ty.
-Một cửa hàng thời trang chuyên nghiên cứu mẫu thời trang và sản xuất những
đơn đặt hàng nhỏ,số lượng khoảng 1000 sản phẩm.
Đặc điểm sản xuất công ty được mô tả qua sơ đồ số …
6
1.2.3.Đặc điểm quy trình sản xuất công nghiệp của công ty.
Các xí nghiệp được tổ chức theo một dây chuyền khép kín gồm:1 tổ cắt,4 dây
chuyền may,1 tổ là.Nguyên vật liệu là vải,sau khi đưa vào sản xuất sẽ được tổ cắt
cắt theo mẫu,sau đó chuyển cho tổ may thực hiện may.nếu sản phaamrt nào cần
thêu thì trước khi đưa vào tổ máy phải đưa qua giai đoạn thêu.Mỗi công nhân thực
hiện một bộ phận nào đó cấu thành sản phẩm:may cổ,may thân,may tay…rồi sau
đó mới ghép thành sản phẩm hoàn chỉnh để chuyển sang tổ là.nếu sản phẩm cần
tẩy mài thì trước khi giao cho tổ là chuyển sang phân xưởng tẩy mài.
Phòng kỹ thuật có trách nhiệm kiểm tra lại sản phẩm như chất lượng,quy
cách,kích cỡ… trước khi đóng gói sản phẩm.
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Từ tháng 1/2004,công ty may thăng long đã chính thức được cổ phần hóa
theo chủ trương của nhà nước.Bộ máy tổ chức quản lý bao gồm;
Văn
phòng
công ty
Phòng
kỹ
thuật
chất l-
ợng
Phòng
kế
hoạch
thị tr-
ờng
Phòng
chuẩn
bị sản
xuất
Phòng
kế
toán
tài vụ
Xí
nghiệp
dịch vụ
đời
sống
Phòng
kinh
doanh
nội
Cơ sở 1 : Trụ sở chính : Số 250 Minh Khai, P. Minh Khai, Q. Hai Bà Trưng - HN
Cơ sở 2: Xí nghiệp may Hà Nam – Xã Thanh Châu, Thị Xã Phủ Lý – Hà Nam
Cơ sở 3 : Xí nghiệp may Nam Hải, 189 Nguyễn Văn Trỗi, phương Năng Tĩnh –
Nam Định
Cơ sở 4 : Chi nhánh công ty tại Hải Phòng, 226 Lê Lai – Ngô Quyền - Hồng Bàng
- Hải Phòng ( Nhà xưởng hiện cho thuê )
Hệ thống các cửa hàng :
Cửa hàng Thời Trang ( 250 Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội )
Trung tâm thưương mại & giới thiệu sản phẩm ( 39 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà
Nội )
10
Hệ thống bán đại lý :
Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam – 25 Bà Triệu – Hà Nội.
Các cửa hàng đại lý tại các thành phố : Hà Nội, Hải Phòng …
1.4.Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty.
11
BiÓu s : t×nh h×nh s¶n xuÊt kinh doanh n¨m 2008 -2009ố
12
Vn iu l : 23.306.700.000 ng
* Mt s kt qu hot ng SXKD ca Cụng ty t khi thnh lp n nay:
S lc thnh tớch trong cỏc hot ng ca Cty t nm 1958 n 2003: Cụng
ty ó khng nh c v th, trỡnh , nng lc ca mỡnh trờn th trng trong
nc v th gii th hin qua cỏc thnh tớch t c. C th: 11 Huõn chng cỏc
loi v nhiu danh hiu, bng khen, c thng. Trong ú:
1 Huõn chng c Lp Hng Nhỡ ( nm 2002 )
1 Huõn chng c Lp Hng Ba ( nm 1997 )
1 Huõn chng Lao ng Hng Nht ( nm 1988 )
1 Huõn chng Lao ng Hng Nhỡ ( nm 1983 )
Các chỉ tiêu NĂM 2008 NĂM 2009 SO SáNH
Số tiền
Doanh thu quần áo khác
17.138 0,09 19.614 0,08 2.476 -0,01 0,14
2. Doanh thu khác
5.741 0,03 11.028 0,05 5.287 -0,02 0,92
Trong đó : doanh thu kinh doanh
khác
4.721 0,02 9.258 0,04 4.537 0,02 0,96
3. Tổng doanh thu
200.039 1,00 238.000 1,00 37.961 0,00 0,19
4. Thu nhập bình quân công nhân /
tháng
1.301 1.320 19 0,01
5. Nộp ngân sách
2.308 3.200 892 0,39
6. Lợi nhuận trớc thuế
2.860 5.783 2.923 1,02
7. Lợi nhuận sau thuế
1.944,80 3.932,44 1.988 1,02
Trong đó : Lợi nhuận hoạt động
sản xuất kinh doanh
1.900 3.832 1.932 1,02
13
4 Huân chương Lao Động Hạng Ba ( năm 1978, 1986, 2000, 2002 )
1 Huân chương Chiến Công Hạng Nhất ( năm 2000 )
1 Huân chương Chiến Công Hạng nhì ( năm 1992 )
1 Huân chương Chiến Công Hạng Ba ( năm 1996 )
Tiểu đoàn tự vệ Cty 27 năm liên tục (1976-2003 ) được Quân khu Thủ đô và BCH
Quân sự Quận Hai Bà Trưng công nhận là đơn vị tự vệ quyết thắng.
Đội bảo vệ Cty 16 năm liên tục ( 1988-2003 ) được Công an Thành phố Hà Nội
tặng giấy khen đã có thành tích xuất sắc trong phong trào quần chúng bảo vệ an
thực hiện trong 3 năm từ 1990 đến 1992 là 15 tỷ đồng, thì từ năm 1992 đến 2002,
tổng số vốn đầu tư đã thực hiện là 159 tỷ đồng. Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của thị trường trong và ngoài nước, Công ty đã tập trung đầu tư cả về chiều sâu
và chiều rộng theo hướng chuyên môn hoá đối với các xí nghiệp, đa dạng hoá sản
phẩm đối với Công ty. Mở rộng sản xuất tại các khu vực Hải phòng, Hà Nam, Nam
Định và Hà Tây để khai thác hết năng lực sản xuất.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán của công ty.
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Tại phòng kế toán tài chính của công ty:Nhiệm vụ của kế toán là tổ chức hưỡng
dãn thực hiện và kiểm tra việc thu thập xử lý các thông tin,số liệu kế toán theo
đúng chuẩn mực và chế độ hiện hành;kiểm tra giám sát các khoản thu chi,các
nghiệp vụ tổng hợp và lập báo cáo tài chính.
15
Bộ máy kế toán:Phòng ké toán tài chính có 10 người trong biên chế,dược tổ
chức theo các phần hành kế toán như sau:
-Đứng đầu là kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp:là người tổ chức và kiểm tra
việc thực hiện toàn bộ công tác kế toán,thống kê tài chính của doanh nghiệp.Đồng
thời kiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp.Kế
toán trưởng có nhiệm vụ tổng hợp số liệu ghi vào sổ tổng hợp và lập báo cáo tài
chính.Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan tài chính
của công ty.Tiếp đó là 2 phó phòng kế toán,thủ quỹ và các nhân viên.
-kế toán vốn bằng tiền:sau khi kiểm tra tính hợp pháp ,hợp lệ của các chứng từ
gốc ,kế toán vốn bằng tiền lập các phiếu thu chi(đối với tiền mặt)hay SEC,UNC…
(với tiền gửi ngân hàng).HÀng tháng lập bảng kê tổng hợp Sec và sổ chi tiết,đối
chiếu sổ sách thủ quỹ với sổ phụ ngân hàng,lập ké hoạch tiền mặt gửi lên cho …
-Kế toán nghuyên vật liệu và công cụ dụng cụ:(NVL&CCDC):Hạch toán chi tiết
NVL&CCDC theo phương pháp ghi thẻ song song,theo dõi sát sao tình hình biến
động từng loại vật tư,cuối tháng lập bảng kê nhập-xuất –tồn chuyển cho bộ phận kế
toán tính giá thành.Khi có yêu cầu,bộ phận kế toán nghuyên vật liệu sẽ cùng các bộ
phận chức năng khác kiểm kê lại vật tư,tìm nguyên nhân và biện pháp giải quyết