Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần vật liệu xây dựng văn giang luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp - Pdf 94

MỤC LỤC
LỜI MỎ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIẺM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD VĂN
GIANG 3
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty cố phần VLXD Văn Giang
.
3
1.2. Đặc diếm hoạt động kinh doanh và quá trình sản xuất sản phấm.4
1.2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản p h ẩm
4
1.3.1.2. Phân loại chi phí 7
1.3.1.3. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 8
1.3.2. Giá thành sản phẩm 9
1.3.2.1. Đặc điểm về giá thành sản phẩm 9
1.3.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm 9
1.3.2.3. Đối tượng tính giá thành 10
1.3.2.4. Phương pháp tính giá thành sản phấm

11
1.3. Đặc điếm tố chức bộ máy quản lý
13
Chương 2: THỤC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD
VĂN GIANG 15
2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiế p

15
2.1.1. Hạch toán chi tiế t 15
2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 22
2.2.1. Hạch toán chi tiế t 24

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KÉ TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY CÓ PHẦN VLXD VĂN GIANG 66
3.1. Đánh giá thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần VLXD Văn Giang 66
3.2.1. Những thuận lợ i 66
3.1.2. Những hạn chế còn tồn tại 68
3.2. Một sổ kiến nghị nhằm hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cố phần VLXD Văn Giang

70
KÉT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG BIẺU, s ơ ĐỒ
Biểu 2.2: Mầu phiếu xuất kho 17
Biểu 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 6211 19
Biểu 2.4: Sổ Cái tài khoản 6211 20
Biểu 2.5: Sổ Cái tài khoản 621 21
Biểu 2.6: Bảng chấm công
25
Biếu 2.7: Bảng thanh toán tiền lương Granite 26
Biểu 2.8: Bảng tống hợp thanh toán tiền lương 27
Biểu 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 6221 28
Biểu 2.10: Sổ Cái tài khoản 6221 29
Biểu 2.11: Sổ Cái tài khoản 621 30
Biểu 2.12: Sổ Chi tiết tài khoản 6271 1 33
Biểu 2.13: Bảng trích khấu hao TSCĐ năm 2010 36
Biểu 2.14: Sổ Cái tài khoản 6271 1 38
Biểu 2.15: Sổ Cái tài khoản 62721 39
Biểu 2.16: Sổ Cái tài khoản 62741 40

59
Biểu 2.32: Bảng quy đổi số lượng sản phẩm 61
Biểu 2.33: Bảng tính giá thành sản phẩm thường chưa có giá trị m àu .61
Biểu 2.34: Định mức phân bổ giá trị màu cho sản phẩm

62
Biểu 3.2: Bảng tính lương G ranite 72
Biếu 3.4: Bảng tính giá thành bán thành phấm

76
Biểu 3.5: Bảng tính giá thành nhóm sản phẩm vát cạnh và mài bóng 77
Biếu 2.6: Bảng tông hợp giá thành sản phấm hoàn th àn h

77
Sơ đồ 1.1: Dây truyền công nghệ nhà máy Granite Văn G iang

4
Sơ đồ 2.1: Quy trình tố chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần VLXD Văn Giang
37
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, hoà mình cùng với quá trình đổi mới đi lên
của đất nước, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng cũng
có nhiều sự đổi mới tương ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Trong
những thay đổi đó, công tác kế toán là một lĩnh vực dành được nhiều quan
tâm ở tất cả các công ty. Bởi vì làm tốt công tác hạch toán kế toán đồng nghĩa
với việc quản lý tốt đồng vốn, đảm bảo mỗi đồng vốn bỏ ra luôn vì lợi nhuận
của công ty. Và trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, ngành sản
xuất vật liệu xây dựng ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong việc tạo
dựng và phát triến thị trường vật liệu xây dựng đế cung cấp cho việc xây

giúp các anh chị chuyên viên của phòng Ke toán giải quyết một phần khối
lượng công việc mà hàng ngày họ phải giải quyết.
Ket cấu chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần lớn:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công
ty Cổ phần VLXD Văn Giang
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần VLXD Văn Giang
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cố phần VLXD Văn Giang
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIẾM SẢN PHẤM, TỚ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD VĂN GIANG
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần VLXD Văn Giang
Là một doanh nghiệp lớn trong ngành vật liệu xây dựng, do đó lĩnh vực
kinh doanh chính của doanh nghiệp bao gồm:
• Sản xuất sản phẩm gạch ốp lát Granite
•Thực hiện việc xây lắp chuyển giao công nghệ cho các doanh
nghiệp, chủ đầu tư khác
•Tư vấn thiết kế các dự án mới của Công ty và các đơn vị khác
•Tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát Granite và lan can cầu thang Hàn Quốc
Ngoài ra Công ty cố phần VLXD Văn Giang còn thực hiện kinh doanh các
mặt hàng : Inox, gạch đỏ, ngói, ximăng, thiết bị vệ sinh, keo dán gạch và một
số loại vật tư hàng hoá khác.
* Các sản phầm của Công ty Cô phần VLXD Văn Giang:
- Gạch ngói đất sét nung truyền thống được chế tạo trong các dây truyền lò
nung Tuynel bao gồm gạch xây, ngói lợp.
- Gạch ốp lát Granite bao gồm 2 dòng sản phầm là gạch Granite truyền thống
và Granite công nghệ cao. Trong đó dòng truyền thống có bề mặt bóng kính,
bóng mờ, sàn chống trơn với nhiều kích thước khác nhau: 300x300, 333x333,
400x400, 500x500, 600x300, 600x900(mm). Dòng sản phẩm công nghệ cao bao

Hệ thống nạp gòn
Máy đõ’ tải goòng
Lò sấy Tuynel
Lò nung
Lựa chọn đóng

hộp thủ công
Kho chứa thành
____
phẩm
____
Mài
bóng
Dâỵ
truyền
lựa
chọn
Dâv truyền tráng
men, Engobe
Tác dụng của các thiết bị chính trong dây truyền công nghệ như sau:
Hệ thống nạp liệu: có tác dụng nạp các loại nguyên vật liệu theo đúng số
lượng và chủng loại nguyên liệu theo yêu cầu của sản xuất.
Mảy nghiền bi: có tác dụng nghiền nhở nguyên liệu và làm đồng nhất
nguyên liệu.
Hệ thong bể hồ: có tác dụng giữ các nhiên liệu đã được nghiền dưới dạng
hồ, khuấy mịn đế đổng nhất các loại nguyên liệu nghiền tại các máy nghiền bi
khác nhau.
Hệ thong bơm màng: có tác dụng chuyến hồ từ các bể chứa lên két chứa
sang rung.
Bơm pittông: có tác dụng làm nguyên liệu bên tháp sấy phun với áp suất

tráng men rồi tới lò nung. Sản phẩm sau khi nung được lựa chọn đóng hộp thủ
công, số còn lại được chuyến tới mài vát cạnh, mài bóng, sau đó cũng được
đóng hộp. Sản phấm hoàn thành được bộ phận KCS kiếm tra chất lượng, đạt
tiêu chuẩn mới đóng dấu, nhập kho thành phẩm.
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, việc nâng cao chất lượng sản phẩm
nhưng đồng thời lại hạ giá thành sản phấm là vô cùng cần thiết. Điều này đòi
hỏi phải nắm chắc quy trình sản xuất sản phẩm, bên cạnh đó còn thường
xuyên đổi mới công nghệ sản xuất sẽ tạo điều kiện cho việc kiếm soát tốt chi
phí và tập hợp chi phí đầu ra, đầu vào một cách hợp lý, đồng thời công tác
hạch toán các chi phí cũng trở lên thuận tiện, tiết kiệm tối đa chi phí không
cần thiết. Qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cố phần VLXD
Văn Giang.
1.3. Khái quát chung về chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3.1. Chi phỉ sản xuất sản phẩm.
1.3.1.1. Đặc điêm chi phí sản xuất
Công ty Cố phần VLXD Văn Giang là một doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, trong đó khâu sản xuất đóng vai trò
quan trọng trong việc tạo ra sản phấm tiêu thụ. Với quy mô lớn, quy trình sản
xuất kinh doanh phức tạp, do vậy chi phí sản xuất cũng mang nhiều đặc điếm,
mang đặc trung riêng của doanh nghiệp.
Cụ thế chi phí sản xuất của Công ty cố phần VLXD Văn Giang có những
đặc điểm sau:
Thứ nhất, chi phí sản xuất phát sinh lớn và tập hợp cho tùng loại sản phẩm
khác nhau. Trong Công ty cố phần VLXD Văn Giang lại được phân thành
nhiều đơn vị sản xuất những loại sản phẩm khác nhau như gạch Granite, gạch
đỏ do vậy công tác theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất cho từng loại sản
phấm, từng đơn vị sản xuất rất phức tạp.
Thứ hai, các chi phí phát sinh liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp được theo dõi cụ thế tùng ngày, chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công
trực tiếp lại được theo dõi từng tháng tuy nhiên công tác tập họp chi phí và

tùng chủng loại sản phấm là rất khó khăn. Vì vậy, đế tập hợp chi phí tính giá
thành cho sản phẩm được thuận tiện và đơn giản, doanh nghiệp đã quy đổi tất
cả các chủng loại sản phẩm về một loại sản phẩm, với các chủng loại khác
nhau sẽ có hệ sổ quy đổi khác nhau.
Một số chủng loại sản phẩm được quy đối theo hệ số như sau:
BẢNG QUY ĐỚI CÁC CHỦNG LOẠI SẢN PHẤM
Sản phâm
Quy vê sản phâm M3 - 01
Hệ số về
màu sẳc
Hệ số về kích thước Hệ số về độ bóng
Tổng hệ số
M3 -03
1.14
1.00 1.00 1.14
M3 -09
1.21
1.00
1.00
1.21
M3 -08
1.00 1.00 1.00 1.00
M3 - 14 1.20 1.00 1.00 1.20
M4 -03
1.17
1.14 1.00 1.33
M4 -09 1.27
1.14 1.00 1.44
M4 -08 1.00
1.14

- Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào sản xuất kinh
doanh, trên cơ sở giá thành thực tế thực hiện năm trước và các định mức, các
dự toán chi phí của năm kế hoạch.
Kỳ xây dựng giá thành kế hoạch của Công ty cố phần VLXD Văn Giang là
năm, đầu mồi năm Công ty xây dựng giá thành kế hoạch dựa trên giá thành
thực tế thực hiện năm trước, dự toán các biến đổi một số các khoản mục chi
phí, Sự biến động của thị trường.
- Giá thành thực hiện: để tính giá thành thực hiện trong kỳ, Công ty cổ
phần VLXD Văn Giang phải tập hợp toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ,
tính giá thành sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
Kỳ tính giá thành thực hiện được xác định là theo quý do cơ cấu sản phẩm
phức tạp, đa dạng về mẫu mã và chủng loại. Vào ngày cuối cùng của mỗi quý,
các bộ phận kiểm kê các phân xưởng, đưa số liệu lên phòng kế toán bao gồm
báo cáo về sản phẩm dở dang theo sản phẩm, báo cáo về sản phẩm nhập kho
trong kỳ. Căn cứ vào đó và tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ, kế toán tiến
hành tính giá thành cho sản phâm.
Cuối mỗi năm, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất của từng quý, sau
đó tiến hành phân tích đối chiếu đế đưa ra đánh giá, nhận xét cũng như biện
pháp đế giá thành thực tế phù hợp với giá thành kế hoạch góp phần hạ giá
thành sản phấm.
1.3.2.3. Đối tượng tỉnh giá thành
Sản phẩm gạch Granite tại Công ty cổ phần VLXD Văn Giang có nhiều
kích cỡ, màu sắc và loại hình khác nhau:
- về các loại hình: loại thường (chưa vát cạnh và mài bóng), loại vát cạnh
và mài bóng.
- về kích cỡ: gạch Granite có các kích thước chính là 300x300mm,
333x333mm,400x400mm, 500x500mm.
- về màu sắc: có nhiều màu sắc khác nhau tù’ màu 01 đến màu 03.
Căn cứ vào đặc điếm quy trình công nghệ, chủng loại sản phấm và yêu cầu
quản lý, đối tượng tính giá thành là từng m2 sản phẩm nhập kho thành phẩm

BHYT = 2% X Tổng số lương cơ bản
BHXH = 15% X Tổng số lương cơ bản
BHTN = 2% X Tổng số lương c ơ bản
Tổng cộng = 19% X Tổng số lương cơ bản
L3.2.4.3. Đoi với khoản mục chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật
liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phi khấu hao TSCĐ, chi phi dịch vụ mua
ngoài, chi phí bằng tiền khác.
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Ke toán tập hợp theo quỹ lương cho nhân
viên phân xưởng theo tùng tháng trong kỳ.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: thực hiện theo phương pháp đường thắng. Qua
đó kế toán sẽ tập hợp chi phí khấu hao theo phương pháp khấu hao TSCĐ như
trên.
+ Chi phí về công cụ, dụng cụ, sửa chữa thay thế được kế toán tập hợp dựa
trên các phiếu xuất kho, phiếu chi về số lượng và giá trị các loại công cụ sửa
chữa thay thế trong kỳ.
+ Chí phí bằng tiền khác: tập hợp theo các phiếu chi, hoá đơn của các
phòng ban.
Dựa vào việc tập hợp các khoản mục chi phí trên Công ty xác định được
giá thành sản phẩm thực hiện trong kỳ. Đơn vị tính giá thành sản phẩm là
VNĐ.
1.3. Đặc điểm tỗ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến,
chức năng, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
VLXD Văn Giang. Sau khi cổ phần hoá đã giúp cho bộ phân quản lý của
Công ty gọn nhẹ và hoạt động hiệu quả hơn. Theo đó, chức năng nhiệm vụ
của mồi bộ phận, phòng ban được quy định cụ thế như sau:
Hôi đồng quản trị: là cơ quan quản trị toàn bộ hoạt động của Công ty cố
phần VLXD Văn Giang. Chức năng chính là ban hành các điều lệ, tổ chức
hoạt động của Công ty, bầu ra Tống Giám đốc, Ban Kiếm soát đồng thời chỉ

- Nhóm F: Báo cáo kiểm kê (4 báo cáo)
- Nhóm G: Nhóm báo cáo phân tích công nợ (2 báo cáo)
- Nhóm H: Báo cáo nhanh (2 báo cáo)
- Nhóm I: Báo cáo khác (2 báo cáo).
Chưong 2
THỤC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN VLXD VĂN GIANG
2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhiên, vật liệu trục tiếp bao gồm: toàn bộ số chi phí về vật liệu
chính và vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, động lực dùng trực tiếp vào sản
xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ.
Cụ thể, chi phí NVL trực tiếp được chia thành:
- NVL chính bao gồm: Cao lanh, đất sét, Fenspat các loại, bột Đôlômít.
- NVL phụ bao gồm: bi nghiền, chất điện giải
- Nhiên liệu: gas, đầu, điện
- Các phụ gia: bột màu các loại phục vụ cho việc tạo màu trên sản phẩm
gạch Granite.
- Vật liệu mài: đĩa vát mép, vát cạnh dùng đế tạo hình sản phấm
- Vỏ hộp: dùng trong việc đóng gói sản phẩm.
Tất cả các nguyên vật liệu của Công ty cố phần VLXD Văn Giang mua về
đều được nhập kho, sau đó mới xuất dùng cho sản xuất. Cách làm này nhằm
nâng cao hiệu quả trong quản lý chi phí NVL cũng như trong sản xuất.
Chi phí NVL trực tiếp chiếm một tỷ lệ lớn trong tống chi phí sản xuất của
Công ty Cổ phần VLXD Văn Giang, khoảng 60%.
2.1.1. Hạch toán chi tiết
* Quy trình nhập liệu
Căn cứ vào định mức tiêu hao NVL cho từng đơn vị sản phẩm và kế hoạch
sản xuất sản phấm do phòng kế hoạch - kỹ thuật lập, Công ty tiến hành lập
“Phiếu đề nghị lĩnh vật tư” và gửi cho phòng tài chính - kế toán làm căn cứ
viết phiếu xuất kho NVL.


= 664
cả kỳ dụ trữ 2.644 + 12.000
Giá trị thực tế đất sét xuất kho = 664 X 10.365 = 6.882.360
Do quá trình sản xuất diễn ra liên tục, thường xuyên vì vậy số lượng NVL
nhập xuất nhiều. Đế theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu chi tiết, họp
lý, Công ty cố phần VLXD Văn Giang đã áp dụng phần mềm kế toán vì vậy
việc tính giá thành thực tế vật liệu xuất kho hoàn toàn tự động, giúp tiết kiệm
thời gian cũng như khối lượng công việc cho kế toán.
* Chứng tù' sử dụng
Đe hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng các chứng
từ sau:
- Phiếu đề nghị lĩnh vật tư
- Phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiếm kê vật tư
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư xuất kho
+ Khoản mục chi phí NVL chính: NVL chính đế sản xuất sản phẩm gạch
ốp lát Granite bao gồm: đất sét, caolin TB22-G1, Fenspat TB41, Fenspat TB-
4B, Fenspat TB34, thạch anh, bột đá vôi, đô lô mít.
Ví dụ: ngày 30 tháng 11 năm 2010, theo phiếu Đe nghị lĩnh vật tư gửi về
phòng tài chính kế toán, kế toán tiến hành viết phiếu xuất kho NVL chính.
Đơn vị: Công ty cổ phần PH IÉƯ XUÁ T K H O SỐ:PK1112
VLXD Văn Giang Ngày 30 tháng 11 năm 2010 Nợ: 6211
Bộ phận: NM Granite Có: 152
Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Nam
Địa chỉ: NMGR - Nhà máy Granite
Lý do xuất: xuất NVL chính cho sản xuất gạch Granite tháng 11 năm 2010
Xuất tại kho: KVT01 - Kho vật liệu chính Đơn vị: đồng
STT

bản kiếm kê vật tư, Biên bản kiểm nghiệm vật tư xuất kho) kiểm tra tính hợp
lý, hợp lệ của các chứng từ, kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy. Trên cơ
sở số liệu được nhập, máy tính sẽ tự động vào sổ chi tiết tài khoản 6211.
Đơn vị:Công ty cổ phần VLXD Văn Giang Mầu số S03a-DN
Địa chỉ: TB - Long Biên - Hà nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20
tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
SỎ CHI TIÉT TÀI KHOẢN
6211 - chi phí nguyên vật liệu trục tiếp
Đối tượng: Phân xưởng tạo hình
(Trích số liệu quý IV/2010 từ ngày 1/10/2010 đến ngày 31/12/2010)
Đơn vị: đồng
Ngày
tháng
Chứng từ
Diên giải
TK
đôi
ứng
Số phát sinh

CT
SỐCT
Nợ

- Sô dư đâu kỳ 0.00 0.00
Sô phát sinh trong kỳ
7/10 PX PK1005 Xuât nguyên liệu phụ
152
720.568.753
sản xuât Granite tháng

SỔ CÁI
Năm: 2010
Tên tài khoản: Chi phí NVL trục tiếp - Granite
Số hiệu: 6211
(Trích số liệu quý IV/2010 từ ngày 1/10/2010 đến ngày 31/12/2010)
___
_
_______________________
_____
_______________Đơn vị: đồng
Chứng từ
Diên giải
TK
đôi
ứng
Số phát sinh

CT
Số CT
Nợ

Sô dư đâu kỳ
0.00
0.00
Phát sinh trong kỳ
PX PK1008 Xuât nhiên liệu sản xuât
Granite tháng 10/2010
152 499.374.222
PX
PK1009 Xuât vở hộp và các phụ gia

______
_____________________________
_____________
Đơn vị: đổng
Chứng từ
Diên giải
TK
đôi
ứng
Sô phát sinh

CT
Số CT
Nợ

Sô dư đâu kỳ 0.00 0.00
Phát sinh trong kỳ
PX
VK1005 Xuât nhiên liệu sản xuât gạch
xây tháng 10/2010
152 235.682.198
PX
VK1006 Xuât vỏ hộp và các phụ gia
sản xuất gạch xây tháng
10/2010 152 23.568.472
PX PK1101 Xuât NVL chính sản xuât
Granite tháng 11/2010
152 5.957.572.885
PX PK1102 Xuât NVL phụ sản xuât
Granite tháng 11/2010


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status