B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Môc lôc
Chi nh¸nh Ng©n hµng §Çu t vµ Ph¸t triÓn Hµ Néi
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
Chơng i
Giới thiệu chung về chi nhánh
ngân hàng đầu t và phát triển hà nội
1.1. Lịch sử hình thành.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội ( BIDV Hà Nội )
đợc thành lập vào ngày 27/5/1957 với tên gọi ban đầu là Chi nhánh Ngân hàng
Kiến thiết Thành phố Hà Nội. Đây là chi nhánh có lịch sử hình thành lâu đời
nhất so với các chi nhánh khác trong hệ thống Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Việt Nam cũng nh so với các ngân hàng thơng mại khác trên địa bàn Hà Nội.
Trải qua nửa thế kỉ phục vụ sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, BIDV Hà
Nội đã không ngừng cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam cả trong thời chiến lẫn
trong thời bình. Trong chiến tranh, các cán bộ Ngân hàng đã anh dũng quả cảm
tự nguyện sãn sàng gia nhập đoàn quân không số vận chuyển vũ khí vào Nam
hay trực tiếp tham gia chiến đấu tại chiến trờng khi Tổ quốc cần, trong đó
không ít gơng cán bộ nhân viên BIDV Hà Nội đã anh dũng ngã xuống, hi sinh
vì nền độc lập tự do cho dân tộc. Cán bộ Chi hàng Kiến thiết Hà Nội và sau này
là Ngân hàng Đầu t Xây dựng Thành phố Hà Nội đã trực tiếp có mặt trên trận
tuyến cùng hứng chịu ma bom, bão đạn, cùng thức với những ngời công nhân
trên các công trình trọng điểm của đất nớc và Thủ đô anh hùng để kịp thời cấp
phát, cung ứng vốn tín dụng đầu t khôi phục, xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất
cho xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, góp sức chi viện cho tiền tuyến lớn ở miền
Nam đánh thắng giặc Mỹ. Để hôm nay nhắc đến những cái tên, những công
trình quá đỗi quen thuộc, thân thơng với ngời dân Hà Nội nh: điện Yên Phụ, cơ
khí trung quy mô, khu công nghiệp cao xà lá, nhà máy bóng đèn phích nớc
Rạng Đông, nhà máy pin Văn Điển, dệt 8/3. Hay những công trình trọng điểm
Chi nhánh lớn, một đơn vị dẫn đầu thuộc hệ thống BIDV, điều này đợc thể hiện
thông qua: Tính đến 31/12/2006, nguồn vốn huy động của BIDV Hà Nội đạt
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
6.761 tỷ đồng, tổng d nợ đạt 4.335 tỷ đồng. Hoạt động tín dụng đã cơ bản bám
sát mục tiêu chủ động tăng trởng, gắn tăng trởng với kiểm soát chất lợng, chấp
hành nghiêm túc giới hạn tín dụng cũng nh các quy định, kỷ luật điều hành. Từ
năm 2000 đến nay, hàng năm các chỉ tiêu huy động vốn đều tăng trởng trên
12%, d nợ tín dụng tăng trên 9%. Các hoạt động bảo lãnh, thanh toán trong nớc,
thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và hoạt động ngân quỹ đều đợc thực
hiện an toàn và có hiệu quả. Tỷ lệ thu dịch vụ phí chiếm trên 60% lợi nhuận sau
khi trích dự phòng rủi ro. Tính từ năm 1995 tới nay, BIDV Hà Nội đã mở và
thanh toán đợc hơn 6.700 L/C, giá trị thanh toán đạt trên 1,7 tỷ USD, doanh số
mua bán ngoại tệ cũng đạt trên 2,3 tỷ USD và phí năm sau cao hơn năm trớc
bình quân 30%. Hiện nay, BIDV Hà Nội cũng đã triển khai thêm các dịch vụ
mới nh Chi trả tiền nhanh western union, Chi trả kiều hối ngân hàng
bank draf
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, BIDV Hà Nội đã có sự chủ
động hội nhập khá tốt với hoạt động ngân hàng trong khu vực và trên thế giới.
Điều đó đợc chứng minh bằng quá trình phát triển trong suốt 50 năm qua, BIDV
Hà Nội đã không ngừng mở rộng hợp tác với các ngân hàng trong và ngoài nớc.
Trớc hết là trong lĩnh vực đào tạo cán bộ, chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác phát
triển công nghệ, kỹ thuật, áp dụng các nghiệp vụ tiên tiến, các sản phẩm hiện
đại nhất là các nghiệp vụ liên quan đến công nghệ thông tin và các sản phẩm
liên quan lĩnh vực thẻ ngân hàng (thẻ ATM, thẻ Visa, POS, dịch vụ thanh toán
lơng tự động, SMart account, thẻ liên kết BIDV G7 Mart). Đồng
thời BIDV Hà Nội cũng tăng cờng mở rộng quan hệ trên nhiều lĩnh vực khác
nh vay vốn, tài trợ xuất- nhập khẩu, uỷ thác, thanh toán, bảo lãnh và các ngân
hàng đại lý Một trong những kết quả đáng chú ý là sự đóng góp của BIDV Hà
hợp với kinh tế thị trờng, theo định hớng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng đợc yêu cầu
tình hình mới.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Cùng với việc đổi mới về tổ chức trên, Ban chấp hành Đảng bộ
cùng với Ban Giám đốc Chi nhánh thực hiện thờng xuyên duy trì, rà soát, sắp
xếp, đánh giá, phân loại cán bộ và xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo.Tổ chức
xây dựng và thực hiện Quy chế làm việc của Giám đốc, chức năng, nhiệm vụ
các phòng, phân công làm việc cảu ban lãnh đạo, từ đó đã nâng cao chất lợng
trong chỉ đạo điều hành, cán bộ làm việc có trách nhiệm, nề nếp.
- Về cán bộ: Cùng với việc xây dựng và đổi mới về mô hình tổ chức,
Lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội đã quan tâm tới việc
từng bớc xây dựng và thực hiện những chơng trình phát triển đội ngũ cán bộ,
xây dựng Đảng và các đoàn thể quần chúng. Trong đó, xây dựng chiến lợc
nguồn lực cán bộ vừa có phẩm chất vững vàng, vừa có năng lực chuyên môn trở
thành vấn đề then chốt, quyết định đối với mọi hoạt động của chi nhánh. Xây
dựng, đào tạo bồi dỡng kết hợp với tuyển dụng cán bộ mới trở thành công việc
đợc quan tâm thờng xuyên.
Trong công tác đào tạo, Ban Lãnh đạo Chi nhánh chọn bớc đi thích hợp
với điều kiện cụ thể của Chi nhánh, xác định yêu cầu công việc để lập kế hoạch
đào tạo cán bộ:
+ Hàng năm Ban Lãnh đạo Chi nhánh đã cử hàng trăm lợt cán bộ
tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ và hoàn thiện chơng trình đai học và trên
đại học.
+ Ban lãnh đạo chi nhánh đã chú trọng công tác đào tạo, bồi dỡng
cán bộ điều hành, cán bộ thuộc diện quy hoạch của Chi nhánh để nâng cao trình
độ quản lý, điều hành.
+ Phơng châm đào tạo là: Cần loại cán bộ nào trớc thì đào tạo trớc,
nôi dung phải thiết thực, học để sử dụng ngay, đào tạo để làm việc ngay, đồng
Bên cạnh hoạt động kinh doanh, BIDV Hà Nội cũng tham gia
đóng góp tích cực vào các hoạt động xã hội nh: Phụng dỡng Bà mẹ Việt Nam
anh hùng, ủng hộ Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Quỹ vì ngời nghèo, Quỹ bảo trợ trẻ
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
em, Quỹ đồng bào bị ảnh hởng thiên tai Đồng thời, BIDV Hà Nội cũng duy trì
thờng xuyên các hoạt động tặng quà các gia đình thơng binh liệt sỹ, ủng hộ trẻ
em nghèo và nạn nhân chất độc màu da cam, ủng hộ đồng bào dân tộc vùng
sâu, vùng xa, khuyến học
BIDV Hà Nội còn là đầu mối quan hệ chủ chốt của Hệ thống trong
việc tiếp cận chủ trơng, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Hà
Nội, trong đo phải kể đến việc đề suất tham mu cho Ban lãnh đạo BIDV Việt
Nam ký kết thành công hợp đồng thỏa thuận hợp tác toàn diện giữa BIDV và 5
Tổng công ty, doanh nghiệp chủ lực trên địa bàn Hà Nội, góp phần tích cực vào
công cuộc phát triển của Thủ đô nói chung cũng nh của toàn nghành.
BIDV Hà Nội là một đơn vị gơng mẫu, luôn luôn đi đầu trong việc thực
hiện nghiêm túc kỷ cơng, kỷ luật, quy định của cấp trên, của ngành, cũng nh
tiếp thu tốt các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, xây dựng tổ chức
Đảng trong sạch, vững mạnh, luôn phát huy đợc truyền thống đoàn kết, ổn
định, kiên trì và bản lĩnh , xứng đáng là lá cờ đầu của hệ thống BIDV .
1.2. Những hoạt động chính của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Thành phố
Hà Nội.
Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ từ dân c và các tổ
chức thuộc mọi thành phần dới nhiều hình thức.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và
ngoại tệ.
Đại lý uỷ thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ chính thức của
chính phủ, các nớc và các tổ chức Tài chính tín dụng nớc ngoài đói với các
doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.
theo sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
9
Ban Giám đốc
Báo cáo thực tập tổng hợp
Căn cứ theo mô hình và mạng lới hoạt động của Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Hà Nội với 23 đầu mối bao gồm Ban giám đốc và các Phòng ban liên
quan, mạng lới hoạt động của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội trải đều
xung quanh địa bàn Thủ đô Hà Nội. 08 phòng giao dịch hoạt động theo chức
năng ngân hàng bán lẻ cung cấp đa dạng các sản phẩm dịc vụ của ngân hàng
hiện đại tới khách hàng.
Ban Giám Đốc của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội hiện nay gồm
6 ngời:
Giám đốc ông Ngô Văn Dũng: là ngời đứng đầu và chịu mọi trách nhiệm
trớc Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam về điều hành chi
nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội.
Các Phó giám đốc: 5 ngời:
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
Khối dịch
vụ khách
hàng
Khối hỗ trợ
kinh doanh
Khối quản
lý nội bộ
Các đơn vị
trực thuộc
Phòng
DVKHDN
tệ KQ
Phòng
TD1
Phòng
điện toán
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bà Trần Mỹ Phơng.
Bà Phạm Thị Minh Châu.
ông Võ Thọ Hùng
Bà Nguyễn Thị Thuý Vân.
Bà Bùi Thị Huyền Trang.
Các Phó giám đốc đợc Giám đốc phân công phụ trách một số công việc
và trực tiếp chỉ đạo một số phòng thuộc bộ máy của Chi nhánh Ngân hàng Đầu
t và Phát triển Hà Nội( gọi tắt là phụ trách khối).
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
Chơng ii
Tình hình hoạt động của BIDV Hà Nội
2.1. Tình hình đầu t phát triển và đầu t xây dựng cơ bản.
* Đầu t xây dựng cơ bản:
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Thành phố Hà Nội là một Chi nhánh ngân
hàng thơng mại trực thuộc Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, do vậy các
hoạt động trực tiếp đầu t xây dựng cơ bản rất ít diễn ra và khi diễn ra thờng do
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam trực tiếp đứng ra đầu t. Sắp tới, trong
năm 2008 này, trụ sở chính của BIDV Hà Nội tại số 4B Lê Thánh Tông sẽ đợc
tiến hành xây dựng lại, tuy nhiên dự án này lại là do BIDV Việt Nam làm chủ
đầu t.
Tuy không trực tiếp đứng ra tiến hành xây dựng cơ bản, nhng trong suốt
50 năm qua ngân hàng đã gián tiếp đóng góp vào việc thúc đẩy đầu t xây dựng
toán) đợc thành lập. Mặc dù còn rất nhiều lúng túng ban đầu do không có các
cán bộ điện toán chuyên nghiệp, nhng ngay trong năm đó Chi nhánh đã chủ
động phối hợp với Trung tâm Tin học thuộc Ngân hàng Nhà nớc bắt tay vào
nghiên cứu để đa tin học ứng dụng vào các nghiệp vụ của ngân hàng.
Từ năm 1994 đến 1996, Chi nhánh đã đợc trang bị nhiều máy tính hơn,
việc ứng dụng tin học tại Chi nhánh đã đợc mở rộng sang một số nghiệp vụ
khác nh huy động vốn, thanh toán, truyền tin và các ứng dụng tin học văn
phòng trở nên phổ cập. Chủ động bám sát kế hoạch phát triển ứng dụng tin học
của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, BIDV Hà Nội là một trong những
chi nhánh đầu tiên triển khai các chơng trình ứng dụng trong các nghịêp vụ huy
động vốn, kế toán, thanh toán. Trong giai đoạn này chi nhánh đã tiến hành thiết
kế và lắp đặt mạng nội bộ ( LAN) tại Hội sở chính nhằm tăng cờng khả năng
trao đổi thông tin giữa các máy cá nhân và là tiền đề để xây dựng các ứng dụng
chạy trên mạng cục bộ.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Giai đoạn 1996 2000: Tất cả các phòng nghiệp vụ của Chi nhánh đều
đợc trang bị máy tính cá nhân và nối mạng cục bộ. Chi nhánh cũng đã hoàn
thành việc xây dựng mạng cục bộ cho 4 chi nhánh trực thuộc. Đến năm 2000,
các mạng cục bộ này đã đợc nối mạng diện rộng (WAN) Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Việt Nam thông qua hệ thống đờng truyền riêng của Tổng công ty Bu
chính Viễn thông Việt Nam. Trên cơ sở nền tảng kỹ thuật đó, các ứng dụng
phần mềm của Chi nhánh đã đợc nâng cấp hoặc thay thế bằng những phần mềm
đợc xây dựng trên công nghệ mới có thể tận dụng khả năng về hạ tầng kỹ thuật
Giai đoạn từ 2000 đến 2005: Đây cũng là giai động mà Chỉ thị 58-
CT/TW của Bộ Chính trị yêu cầu các ngành các cấp phải đẩy mạnh ứng dụng và
đầu t phát triển công nghệ thông tin một cách có hiệu quả. Thấy rõ vai trò của
công nghệ thông tin ngay từ những năm đầu của thế kỷ 21, Ban lãnh đạo Chi
nhánh đã chỉ đạo các phòng, các đơn vị tiến hành thờng xuyên rà soát hệ thống
chức kinh tế. Sau khi chuyển giao sang Cục Đầu t phát triển Hà Nội nghiệp vụ
cấp phát vốn ngân sách và một phần vốn tín dụng theo kế hoạch nhà nớc theo
Quyết định của Chính phủ ( năm 1995) làm cho tình hình nguồn vốn của Chi
nhánh trong những ngày này cực kỳ khó khăn. Bên cạnh việc đẩy mạnh huy
động tiền gửi của các tổ chức kinh tế, Chi nhánh đã mở rộng thêm một số hình
thức huy động vốn từ dân c nh: huy động tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu với
nhiều hình thức đa dạng, phong phú làm co nguồn vốn của Chi nhánh ổn định
và tăng trởng cao.
Khi chuyển sang kinh doanh nh một ngân hàng thơng mại, trớc yêu cầu
đổi mới , với ý thức gắn liền công tác huy hộng vốn với sử dụng vốn, nâng cao
hiệu quả kinh doanh. Lúc này vấn đề làm sao để có đủ nguồn vốn để mở rộng
phát triển tín dụng, trong đó công tác đảm bảo hiệu quả kinh doanh đợc đặt lên
hàng đầu. Vì vậy, Chi nhánh đã thực hiện xây dựng kế hoạch huy động và sử
dụng vốn làm cơ sở tiền đề phục vụ công tác quản trị điều hành của Ban lãnh
đạo Chi nhánh. Đặc biệt là trong ba năm qua, các sản phẩm huy động vốn của
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
BIDV Hà Nội đã có đến vài chục sản phẩm huy động vốn để thu hút đợc tiền
gửi của khách hàng. Do không ngừng phát triển sản phẩm huy động vốn nên
BIDV Hà Nội đã duy trì tốc độ tăng trởng nguồn vốn hàng năm lớn hơn tốc độ
tăng trởng nguồn vốn của các ngân hàng thơng mại trên cùng địa bàn.
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 1995 2000 2003 2004 2005 2006
Tổng nguồn vốn huy động
420.5 2 926 4 350 4 490 5 332 6 762
1. Tiền gửi dân c 156 1 691 1 670 1 766 1 930 2 284
2. Tiền gửi TCKT 264.5 1 235 2 680 2 724 3 402 4 478
Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại BIDV Hà Nội qua các năm.
2.3. Phơng pháp lập dự án đầu t.
* Nội dung thẩm định: Các nội dung chính phải thẩm định bao
gồm:
Đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án.
Phân tích về thị trờng và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu
ra của dự án.
Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án.
Đánh giá các nguồn cung cấp sản phẩm.
Thị trờng mục tiêu và khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự án.
Phơng thức tiêu thụ và mạng lới phân phối.
Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự
án.
Đánh giá, nhận xét các nội dung về phơng diện kỹ thuật.
Địa điểm xây dựng.
Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án.
Công nghệ, thiết bị.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
Quy mô, giải pháp xây dựng.
Môi trờng, phòng cháy chữa cháy.
Đánh giá về phơng diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
Thẩm định tổng vốn đầu t và tính khả thi của phơng án nguồn vốn.
Tổng vốn đầu t dự án.
Xác định nhu cầu vốn đầu t theo tiến độ thực hiện dự án.
Nguồn vốn đầu t.
Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án.
Trên cơ sở những nội dung đánh giá, phân tích ở trên, cán bộ thẩm định
phải thiết lập các bảng tính toán hiệu quả và các chỉ tiêu tài chính của dự án làm
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trởng phòng thẩm định
Cha đủ điều kiện thẩm định
Cha
rõ
Cha đạt yêu cầu
Đạt
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
20
Tiếp nhận hồ sơ
Lập Báo cáo thẩm định
Bổ sung, giải trình
Nhận lại hồ sơ và kết
quả thẩm định
Lu hồ sơ/ tài liệu
Kiểm
tra,
kiểm
soát
Thẩ
m
định
Đa yêu cầu, giao hồ
sơ vay vốn
Nhận hồ sơ để
thẩm định.
Báo cáo thực tập tổng hợp
Quy định cụ thể về giới hạn mức vốn của dự án mà các cấp có quyền phê duyệt đợc Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Hà Nội quy định cụ thể tại Quyết định 0011- NB/QĐ - GĐ do Giám đốc Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội ban hành
ngày 4/1/2007.
Đơn vị: tỷ đồng
2. Cho vay trung, dài hạn
Theo mức vay >20 >15 >10 >10 >5 >3 >5 >3
Theo thời gian vay (năm) >5 >5 >5 >5 >5 >5 >5 >5 >5 >5
III- Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1. Hạn mức, món TDNH
Khi xác định cho vay lần đầu >20 >15 >10 >15 >10 >5 >8 >5
Khi xác định cho vay >30 >20 >10 >15 >10 >5 >8 >5
2. Cho vay trung, dài hạn
Theo mức vay >10 >8 >5 >5 >3 >1 >3 2 >0.5
Theo thời gian vay (năm) >5 >5 >5 >5 >5 >5 >5 >5 >5 >5
IV- Khách hàng khác
Khi khách hàng vay >2 >2 >2 >2 >1 >1 >1 >1 >0.5 >0.5 >0.5
22
Báo cáo thực tập tổng hợp
vốn, tài trợ xuất nhập khẩu, uỷ thác, thanh toán, bảo lãnh và ngân hàng đại lý
Từ năm 1977, BIDV đã có uan hệ đại lý với 400 ngân hàng, đến nay đã lên tới
800 ngân hàng. BIDV Hà Nội đã giúp BIDV Việt Nam liên doanh thành lập
Ngân hàng VID PUBLIC BANK, Ngân hàng liên doanh Việt Nga, Công ty
liên doanh quản lý Quỹ Đầu t giữa BIDV với đối tác là Công ty của Mỹ, Công
ty liên doanh xây dựng tháp BIDV tại Hà Nội, Công ty liên doanh Bảo hiểm
Việt úc cũng nh tham gia tổ chức thành công Hội nghị APEC Hà Nội 2006.
Đây chính là một hình thức đóng góp cụ thể của BIDV Hà Nội vào việc thu hút
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào đầu t phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô
Hà Nội.
2.8. Các vấn đề về chuyển giao công nghệ.
BIDV Hà Nội là một ngân hàng thơng mại, không phải là một đơn vị sản
xuất nên hoạt động chuyển giao công nghệ gần nh không diễn ra.
2.9. Công tác đấu thầu, quản lý hoạt động đấu thầu.
Mọi hoạt động đầu t, BIDV Hà Nội đều không đợc trực tiếp đứng ra đầu
t, BIDV Việt Nam mới là chủ đầu t do vậy công tác đấu thầu và quản lý đấu
loại, xếp loại khách hàng. Trớc mắt, có thể thực hiện việc phân loại, xếp loại
theo các chỉ tiêu định tính; về lâu dài, khi số liệu tổng hợp đã tơng đối đầy đủ
thì có thể xây dựng thang điểm theo từng chỉ tiêu, làm căn cứ xây dựng các chỉ
tiêu định lợng trong phân loại, xếp loại khách hàng.
Trên cơ sở chính sách tín dụng, thẹc hiện việc phân loại khách
hàng từ đó xây dựng chính sách khách hàng phù hợp.
Về phía dự án và doanh nghiệp:
Nắm vững, bám sát tình hình doanh nghiệp: tổ chức bộ máy, hoạt
động sản xuất kinh doanh: kết quả, chiến lợc phát triển, định hớng kinh doanh
Thờng xuyên thu thập thông tin về khách hàng, thị trờng, dự án.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
24
Báo cáo thực tập tổng hợp
Kiểm tra, hớng dẫn chủ đầu t thực hiện đầy đủ các hồ sơ pháp lý
về dự án và doanh nghiệp, đảm bảo đúng yêu cầu quy định.
Đánh giá tính hiện thực của các nguồn vốn tham gia dự án. Nguồn
cung ứng nguyên vật liệu đầu vào và các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất khác.
Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, đánh giá hình thức bảo đảm
tiền vay. Xác định mức cho vay hợp lý, an toàn.
Thực hiện việc kiểm tra trớc, trong và sau khi thực hiện phát tiền
vay.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
25