LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình học tập tại Truờng Đại học Kinh tế quốc dân, các thầy cô đã cung
cấp cho em hệ thống kiến thức đại cương cũng như chuyên ngành khá đầy đủ, giúp
em có nền tảng cơ bản để tiến hành các công việc thực tế. Bên cạnh đó, Nhà trường
đã tạo điều kiện cho các sinh viên như chúng em có khoảng thời gian thực tập khá dài
để từng bước tiếp xúc với công việc thực tế nhằm áp dụng những kiến thức đã học
vào thực tiễn từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân.
Là một sinh viên thuộc khoa ngân hàng - tài chính, tìm hiểu các hoạt động của hệ
thống Ngân hàng – Tài chính Việt Nam là một cơ hội tốt và cần thiết đối với
em.Trong đó, BIDV là ngân hàng hàng đầu của Việt nam hiện nay với các hoạt động
tín dụng, dịch vụ, kinh doanh tiền tệ
Được sự đồng ý của nhà trường và ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư &
Phát triển thành phố Hà nội, hiện nay em đang là sinh viên thực tập tại Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư & phát triển Hà nội. Thực tập tại BIDV đã cho em những kiến
thức thực tiễn bổ ích bổ sung những kiến thức em đã học tại trường
Với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Thạc sĩ Phan Hữu Nghị và các cán bộ nhân
viên Chi nhánh BIDV Hà nội, cùng với sự thu nhận của bản thân em đã hoàn thành
bản báo cáo tổng hợp này. Nội dung của báo cáo là tìm hiểu về hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng ĐT&PT và phương hướng hoạt động của Ngân hàng trong thời gian
tới. Báo cáo tổng hợp này xin được chia làm 3 phần chính:
Phần I: Khái quát chung về Ngân hàng Đầu tư & phát triển Việt Nam và Chi
nhánh BIDV Hà nội.
Phần II: Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển
Hà nội những năm gần đây.
Phần III: Nhận định về môi trường hoạt động của BIDV Hà nội năm 2008.
1
PHẨN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM VÀ BIDV HÀ NỘI.
I. Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Lịch sử hình thành và phát
triển.
1. Lịch sử hình thành:
-Thực hiện huy động vốn trong và ngoài nước cho đầu tư, phát triển thu
lợi nhuận.
-Kinh doanh tổng hợp các lĩnh vực Tài chính,tiền tệ,tín dụng và dịch vụ
ngân hàng.
-Làm ngân hàng phục vụ đầu tư, phát triển từ các nguồn vốn của chính
phủ,các tổ chức tài chính tiền tệ, kinh tế -xã hội, làm ngân hàng đại lý
Cùng với sự nỗ lực của mình, ngân hàng ngày càng phát triển lớn mạnh,
khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng hàng đầu Việt nam. Mặc dù
thời gian qua có nhiều biến động lớn trong và ngoài nước nhưng ngân hàng
vẫn có nhiều sáng tạo, triển khai các giải pháp kinh doanh hợp lý hoàn thành
các chỉ tiêu đề ra.
II. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hà nội.
1. Lịch sử hình thành:
Cách đây gần 51 năm, để phục vụ kịp thời cho công cuộc phục hồi và
khôi phục kinh tế của Thủ đô (1957-1960) sau 9 năm khánh chiến chống
Pháp và phục vụ kế hoạh phát triển kinh thế của Thủ đô trong kế hoạch 5
năm lần thứ nhất (1961-1965), Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thành uỷ, Uỷ ban
nhân dân thành phố Hà nội, giám đốc Ngân hang Kiến thiết Việt Nam đã
3
sớm cho thành lập Chi nhánh Ngân hang Kiến thiết Hà nội-tiền than của
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hà nội ngày nay-vào
ngày 27/5/1957, chỉ sau hơn một tháng ngày Ngân hàng Kiến thiết Việt
Nam được thành lập (26/4/1957).
Tính đến nay, BIDV Hà nội đã ghi dấu sự tồn tại và phát triển theo yêu
cầu, nhiệm vụ cách mạng voéi các tên gọi lịch sử sau:
-Chi hàng kiến thiết thành phố Hà nội (1957-1981).
-Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Tp. Hà nội (1982-1989).
-Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tp. Hà nội (1990 đến nay).
2. Chức năng và nhiệm vụ
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hà nội hiện các chức
Bảo lãnh ứng trước
Bảo lãnh về chất lượng (bảo lãnh bảo hành) 5%
Bảo lãnh thanh toán: 4% (khác các Ngân hàng khác)
-Phòng tín dụng bao gồm:
+Phòng tín dụng I: chuyên môn phân phối về các công trình, dự án về giao
thông.
+Phòng tín dụng II: Chuyên môn các Doanh nghiệp trực thuộc khối địa
phương.
+Phòng tín dụng III: Chuyên môn về cho vay các Doanh nghiệp vừa và
nhỏ, ngoài quốc doanh.
+Phòng tín dụng IV: Chuyên môn cho vay các Doanh nghiệp lớn, Bộ
Công nghiệp, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng.
_Phòng Giao dịch: thực hiện chức năng giao dịch với khách hàng. Bao
gồm các phòng:
5
+Phòng Giao dịch 1.
+Phòng Giao dịch 2.
+Phòng Giao dịch 6.
+Phòng Giao dịch 11.
+Phòng Giao dịch 12.
+Phòng Giao dịch 17.
+Phòng Giao dịch 18.
+Phòng Giao dịch 19.
+Phòng Giao dịch 20.
_Phòng Kế hoạch – Nguồn vốn: Lo về nguồn vốn và điều hành kinh
doanh.
_Phòng Thẩm định và Quản lý tín dụng.
_Phòng Dịch vụ khách hàng: gồm
-Phòng Dịch vụ khách hàng cá nhân: khách hàng là các cá nhân giao dịch
với tài sản cầm cố, mua bán chứng chỉ có giá.
+ Phối hợp với phòng nguồn vốn lập kế hoạch kinh doanh của Ngân
hàng và một số việc khác đối với phòng Thanh toán quốc tế: phối hợp về
các giao dịch thanh toán với nước ngoài, xác định nguồn thanh toán, điều
kiện tín dụng của các giao dịch qua hợp đồng kinh tế, duy trì tiếp cận
khách hàng có nhu cầu xuầt nhập khẩu…
+ Đối với phòng Tiền tệ – kho quỹ: Thực hiện việc giao - nhận và lưu
giữ các chứng từ có giá, các tài liệu pháp lý là tài sản bảo đảm tiền vay.
7
+ Đối với phòng điện toán: phòng điện toán hướng dẫn quản lý, vận
hành và khai thác các thông tin, dữ liệu trên mạng vi tính phục vụ công tác
tín dụng…
3.2 Phòng giao dịch
+Trực tiếp nhận tiền gửi của tổ chức kinh tế, huy động vốn dân cư thực
hiện nghiệp vụ tín dụng và một số loại dịch vụ ngân hàng theo sự phân
công của ban giám đốc.
+Thực hiện cho vay các tổ chức kinh tế cá nhân trong phạm vi được uỷ
quyền của Ngân hàng.
+Tổ chức hạch toán kế toán, lập báo cáo cân đối kế toán và lưu trữ toàn
bộ chứng từ sổ sách, các loại báo cáo có liên quan đến hoạt động của
phòng giao dịch theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
+Tham mưu cho giám đốc về chính sách lãi suất, huy động vốn, kỳ hạn
gửi tiền, phương thức trả lãi cũng như các chính sách khách hàng của
Ngân hàng.
3.3. PhòngKế hoạch- nguồn vốn.
-Nhiệm vụ:
Tham mưu cho ban giám đốc về chiến lược kinh doanh và điều hành kinh
doanh cụ thể:
+Xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tăng trưởng tài sản nợ, tài
sản có hàng năm theo chỉ đạo của ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt
Nam.
khách hàng, tham gia xây dựng hạn mức tín dụng và chính sách khách
hàng.
9
Duy trì quan hệ thường xuyên với khách hàng, trực tiếp tham gia thực
hiện công tác chính sách khách hàng, tổ chức thực hiện công tác
marketting đối với khách hàng.
Đầu mối tham mưu cho giám đốc trong hoạt động thông tin, quảng cáo
tiếp các đoàn báo chí, truyền hình theo sự uỷ nhiệm của giám đốc.
3.6. Phòng Thanh toán quốc tế
_Chức năng nhiệm vụ của phòng Thanh toán quốc tế:
-Là trung tâm thanh toán đối ngoại của Chi nhánh Đầu tư và phát
triển Tp. Hà nội, thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng:
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng có nhu cầu về
xuất nhập khẩu, chuyển nhận tiền kiều hối, làm đầu mối quan hệ với ngân
hàng đại lý nước ngoài.
-Chuyển tiếp điện giao dịch cho các chi nhánh tỉnh thành phố trong hệ
thống ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
-Phối hợp với các phòng chức năng nghiên cứu đề xuất phương
hướng giải pháp mở rộng khách hàng, và thị phần về kinh doanh thanh
toán quốc tế và dịch vụ đối ngoại của Ngân hàng.
3.7. Phòng Thông tin điện toán
-Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin
phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng.
-Tham mưu cho giám đốc về chiến lược phát triển công nghệ thông tin
tại Ngân hàng.
-Tiếp nhận và triển khai các công trình ứng dụng do ban công nghệ tin
học ngân hàng.
-Thực hiện ý kiến chỉ đạo của ban lãnh đạo ngân hàng về vấn đề liên
quan trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
10
luật, ngân hàng nhà nước và của BIDV về việc thực hiện các cơ chế, quy
trình nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng.
-Xem xét trình giám đốc giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc
thẩm quyền của giám đốc Ngân hàng.
12
PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV HÀ NỘI MỘT
SỐ NĂM GẦN ĐÂY
Hơn 10 năm đổi mới, đất nước đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong
công cuộc phát triển kinh tế đất nước cả về mặt kinh tế, xã hội, chính trị
từng bước khẳng định vị thế của Việt Nam trong khu vực.Đời sống nhân
dân ngày càng được cải thiện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo chiều
hướng tích cực, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông
nghiệp.
Đóng góp vào thành tích chung đó, trong vai trò trung gian tài chính,
huyết mạch của nền kinh tế, trước sức ép cạnh tranh và hội nhập ngày
càng gia tăng, bằng quyết tâm và trách nhiệm toàn hệ thống BIDV đã cố
gắng hết mình để cùng toàn hệ thống ngân hàng thực thi chính sách tiền tệ
và góp phần đóng góp vào sự phát triển kinh tế.
Theo tinh thần nghị quyết Đại hội VI và VII của Đảng và sự chỉ đạo
của Chính Phủ, ngay từ đầu năm 1990, cùng với toàn ngành, BIDV Hà
nội vừa thực hiện nhiệm vụ cấp phát vốn xây dựng cơ bản theo kế hoạch
của Nhà nước, vừa thí điểm thành công mô hình chuyển đổi cơ chế đầu tư,
thực hiện đa dạng hoá các hình thức tín dụng: cho vay đảm bảo giá trị theo
vàng (1992), cho vay đầu tư chiều sâu bằng ngoại tệ (1993), cho vay uỷ
thác vốn tài trợ ODA (1994). Chủ động tạo lập tăng thêm nguồn vốn bằng
nhiều hình thức: phát hành kỳ phiếu đảm bảo giá trị theo giá vàng, huy
động tiết kiệm xây dựng nhà ở, kỳ phiếu bằng VNĐ và USD, huy động tiết
kiệm Từ tháng 11/1994, triển khai mở tài khoản và Séc cá nhân vv
Kết quả trong 5 năm 1990-1994, Chi nhánh đã huy động thêm được
478 tỷ đồng phục vụ đầu tư phát triển, cấp phát vốn cho 1.345 dự án với
Chi nhánh Hà nội cũng đã hoàn tất xuất sắc việc triển khai đầu tư xây
dựng hàng trăm dự án phục vụ chương trình phát triển kinh tế Thủ đô,
công trình phát triển nhà ở của Hà nội giai đoạn 2001-2005, chẳng hạn như
đầu tư hàng ngàn tỷ đồng cho công ty cơ điện Trần Phú, công ty chiếu
sáng Đô thị, công ty điện tử Hà nội, công ty tu tạo Hà nội, công ty xây
dựng Hồng hà, công ty xây dựng số 3, công ty thuỷ tạ Hà nội vv
Đặc biệt nhất là vào năm 2006, năm APEC Việt Nam, BIDV Hà nội đã
vinh dự được góp phần bé nhỏ trong Hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam là nhà tài trợ chính, chịu trạch nhiệm cung cấp dịch vụ
chính thức phục vụ hội nghị thượng đỉnh APEC 2006, góp phần vào thành
công rực rỡ của đại hội này.
Tính đến 31/12/2006, nguồn vốn huy động của BIDV Hà nội đạt 6.761
tỷ đồng. Tổng dư nợ đạt 4.335 tỷ đồng. Hoạt động tín dụng đã cơ bản bám
sát mục tiêu chủ động tăng trưởng, gắn tăng trưởng với kiểm soát chất
lượng, chấp hành nghiêm túc giới hạn tín dụng cũng như các quy định, kỷ
luật điều hành. Từ năm 2000 đến nay, hàng năm các chỉ tiêu huy động vốn
đều tăng trưởng trên 12%, dư nợ tín dụng tăng trên 9%. Các hoạt động bảo
lãnh, thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và
hoạt động ngân quỹ vv đều được thực hiện an toàn và hiệu quả. Tỷ lệ thu
dịch vụ phí chiếm trên 60% lợi nhuận sau khi trích DPRR. Tính từ năm
1995 đến nay, BIDV Hà nội đã mở và thanh toán được gần 6500 L/C, giá
trị thanh toán quốc tế đạt trên 1,5 tỷ USD, doanh số mua bán ngoại tệ cũng
đạt trên 2,1 tỷ USD và phí năm sau cao hơn năm trước bình quân 30%.
Hiện tại, BIDV Hà nội cũng đang triển khai thêm những dịch vụ mới như:
“Chi trả tiền nhanh WESTERN UNION”, “Chi trả kiều hối Ngân hàng
BANK DRAF”vv
Năm 2007 là năm đặc biệt quan trọng đối với BIDV Hà nội vì đây là
thời điểm đánh dấu 50 năm hình thành, xây dựng, trưởng thành và phát
triển của BIDV Hà nội.
15
chất lợng sản phẩm dịch vụ, mở rộng thị phần để không ngừng khẳng định vị
thế và nâng cao tính cạnh tranh của Ngân hàng trên địa bàn. Cụ thể:
- Chi nhánh đã đa dạng hoá các hình thức huy động vốn. Ngoài sản phẩm
tiết kiệm truyền thống, Chi nhánh đã triển khai thêm các loại sản phẩm huy
động vốn mới có hàm lợng công nghệ cao và mang nhiều tiện ích cho khách
hàng nh: sản phẩm tiết kiệm tích luỹ, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thởng,
phát hành giấy tờ có giá Do vậy Chi nhánh đã duy trì tốc độ tăng trởng nguồn
vốn hàng năm.
- Đối với các sản phẩm tín dụng: từ chỗ chỉ có tín dụng ngắn hạn, trung dài
hạn phục vụ chủ yếu các đơn vị xây lắp, cho đến nay BIDV Hà Nội đã đa ra
nhiều hình thức tín dụng đáp ứng đa dạng phù hợp với nhu cầu khách hàng nh:
tín dụng ngắn hạn, trung dài hạn, đồng tài trợ, tín dụng dự phòng, tài trợ thơng
mại, cho vay tiêu dùng. Do đó, d nợ tín dụng của Chi nhánh không ngừng đợc
nâng cao cả về chất lợng và số lợng. Cơ cấu tín dụng đã đợc thay đổi phù hợp
với hoạt động của Ngân hàng thơng mại.
- Đối với sản phẩm bảo lãnh: Trớc đây hoạt động chủ yếu của Ngân hàng
là phục vụ các đơn vị trong lĩnh vực xây lắp do vậy sản phẩm bảo lãnh của Chi
nhánh bị giới hạn. Cho đến nay, Chi nhánh đã phát triển nhiều loại hình bảo
lãnh nh: Bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, tạm ứng, bảo hành,
nhận hàng Các loại hình bảo lãnh này đã đem lại hiệu quả, an toàn đối với
hoạt động của doanh nghiệp đồng thời cũng nâng cao đợc tỷ trọng thu dịch vụ
phí trong tổng thu nhập của Chi nhánh.
- Trong những năm qua, BIDV Hà Nội đã không ngừng đầut vào các trang
thiết bị, hệ thống công nghệ thông tin bao gồm: phần cứng, phần mềm, viễn
thông và các sản phẩm ứng dụng công nghệ mới, hiện đại. Nhờ đầu t công nghệ
hiện đại vào hoạt động Ngân hàng đã giúp Chi nhánh phát triển đợc nhiều loại
hình sản phẩm hiện đại nh: Thanh toán không dùng tiền mặt: các sản phẩm thẻ,
17
séc; homebanking, mibi - banking Điều này đã giúp Chi nhánh hoạt động
hiệu quả hơn và nâng cao sức cạnh tranh và uy tín của Ngân hàng đối với khách
- Có thế mạnh, kinh nghiệm trong việc tổ chức các phong trào sinh hoạt
tập thể nh văn nghệ, thể thao
- Xây dựng tình đoàn kết giữa các thành viên trong Chi nhánh, tạo sức
mạnh tập thể, vợt qua khó khăn trong công việc cũng nh trong cuộc sống.
2. Khó khăn:
a. Về khách hàng
Hoạt động trên địa bàn thủ đô - là địa bàn có nguồn lực dân c rất có tiềm
năng tuy nhiên Chi nhánh cha khai thác triệt để phân đoạn thị trờng này cũng là
điều kiện để mở rộng thị trờng vì trong khi nền kinh tế phát triển nh hiện nay,
đời sống của ngời dân ngày càng đợc nâng cao thì nhu cầu sử dụng các dịch vụ
Ngân hàng mà đặc biệt là các dịch vụ Ngân hàng hiện đại, ngân hàng bán lẻ là
rất lớn.
b. Về sản phẩm dịch vụ NH:
Mặc dù đã có nhiều cố gắng triển khai một cách toàn diện sản phẩm của
một NHTM hiện đại nhng hiện nay các sản phẩm của Ngân hàng ĐT&PT Hà
Nội chủ yếu là các sản phẩm truyền thống. Các sản phẩm dịch vụ này chiếm
trên 80% cơ cấu thu dịch vụ của Chi nhánh. Sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh
mặc dù sự phát triển đa dạng hơn trớc nhng vẫn còn tồn tại một số những hạn
chế sau:
- Nguồn vốn huy động của Chi nhánh tuy có tăng trởng nhng cha ổn định,
còn mang tính chất phụ thuộc chu kỳ sản xuất của đơn vị, một số điểm huy
động vốn dân c vẫn cha phát huy đợc hiệu quả tối đa và thị phần HĐV của Chi
nhánh trên địa bàn Hà Nội cha tơng xứng theo yêu cầu phát triển của Ngân
hàng ĐT&PT Việt Nam. Ngoài ra, công tác phân tích, đánh giá thị trờng vẫn
còn bị hạn chế đã ảnh hởng đến kết quả huy động vốn của Chi nhánh.
19
- Sản phẩm dịch vụ cha phong phú về tính năng sử dụng và kém hấp dẫn
với khách hàng, khả năng cạnh tranh kém hơn so với các Ngân hàng khác, cha
có sản phẩm dịch vụ đặc trng làm nổi bật thơng hiệu BIDV, nhất là dịch vụ
ngân hàng bán lẻ và các dịch vụ có hàm lợng công nghệ cao. Việc triển khai sản
cơ bản đợc bảo đảm, đầu t phát triển của nền kinh tế tăng mạnh, nhiều công
trình hạ tầng và cơ sở sản phẩm đợc đa vào sử dụng, tạo tiền đề quan trọng để
phát triển đất nớc trong các năm tiếp theo. Bức tranh kinh tế sáng sủa, các lĩnh
vực văn hoá - xã hội có những chuyển biến tiến bộ, đời sống của nhân dân ngày
càng đợc nâng cao.
Cùng với sự phát triển kinh tế, ổn định chính trị, cha bao giờ uy tín và vị
thế của Việt Nam trên trờng Quốc tế lại đợc nâng cao nh thời điểm này. Việt
Nam đã đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế thông qua việc gia nhập ASEAN
(1995), tham gia tiến trình ASEM (1996), tham gia Hội đồng Kinh tế - Xã hội
của Liên Hợp Quốc (1997), gia nhập APEC (1998) và trở thành thành viên
chính thức của Tổ chức thơng mại thế giới (2006). Đặc biệt trong năm 2007 với
vị thế và uy tín của mình Việt Nam đã ứng cử thành công vào vị trí thành viên
không thờng trực của Hội đoòng bảo an Liên Hợp Quốc. Việt Nam cũng đã tổ
chức thành công các Hội nghị lớn nh: Hội nghị cao cấp diễn đàn hợp tác kinh tế
á - Âu lần thứ 5, Hội nghị Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng
(APEC) Những sự kiện liên tiếp này sẽ giúp Việt Nam nói chung, thủ đô Hà
Nội - là nơi tổ chức các sự kiện - nói riêng thu hút đợc nhiều sự chú ý của các tổ
chức kinh tế lớn trong khu vực và trên thế giới.
Khoa học và công nghệ sẽ có bớc tiến nhảy vọt và những đột phá lớn.
Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đi ivoà
chiều sâu, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế, tác động rộng lớn đến cơ cấu và sự
phát triển kinh tế thế giới, trong đó có nền kinh tế của Việt Nam.
b. Hoạt động Ngân hàng
21
Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, việc điều hành của Ngân hàng Nhà n-
ớc đã đạt đợc nhiều kết quả cơ bản: Chính sách tiền tệ đợc điều hành một cách
linh hoạt, thận trọng theo nguyên tắc thị trờng để ổn định lãi suất, tỷ giá, góp
phần hỗ trợ tăng trởng kinh tế ở mức cao và kiềm chế lạm phát ở mức thấp hơn
tốc độ tăng trởng kinh tế. Các công cụ của chính sách tiền tệ nh: lãi suất, nghiệp
vụ thị trờng mở, nghiệp vụ chiết khấu tái chiết khấu, dự trữ bắt buộc và chính
Theo Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, tổng nguồn vốn huy động của các NHTM
và tổ chức tín dụng trong cả nớc tính đến hết 31/12/2007 ớc tính tăng tới 36,5%,
một số ớc tính khác tăng 37 - 37,5%, gấp hơn 3,5 lần tốc độ tăng trởng kinh tế.
Đây là tốc độ tăng trởng lớn nhất từ gần 20 năm đổi mới hoạt động ngân hàng
cho đến nay.
Tốc độ tăng trởng đó cũng cho thấy tiềm lực về vốn trong dân, trong xã
hội rất lớn, hoạt động NH đổi mới mạnh mẽ tạo lòng tin cho khách hàng, cho
ngời gửi tiền, dịch vụ phát triển đa dạng. Đồng thời cũng cho thấy, ngời dân
ngày càng có thói quen gửi tiền vào NH vừa hởng lãi, vừa an toàn.
Tại Hà Nội, nơi tập trung hội sở và đầu mối của 4 NHTM Nhà nớc, 8
NHTM cổ phần và có số đông các NH khác, quy mô vốn huy động và d nợ cho
vay cũng diễn ra mạnh mẽ.
Ước tính đến hết 31/12/2007, tổng nguồn vốn huy động của các NHTM và
tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội tăng 36,12% so với cuối năm
2006. Còn số liệu thống kê tính đến hết tháng 10/2007, đạt 326.624 tỷ đồng,
tăng 34,54% so với cuối năm 2006, đây là mức tăng lớn nhất trong nhiều năm.
3. Khó khăn - Thách thức
- Thời điểm 1/4/2007 là thời điểm các cam kết gia nhập Tổ chức thơng mại
Thế giới (WTO) của Việt Nam về lĩnh vực ngân hàng bắt đầu có hiệu lực; theo
đó nhà đầu t đợc lập ngân hàng con 100% vốn nớc ngoài. Thách thức từ các
Ngân hàng nớc ngoài là có quy mô hoạt động lớn. Ngoài tiềm lực về kinh tế, tài
23
chính, có kinh nghiệm làm việc lâu năm trong việc cung cấp các sản phẩm dịch
vụ, có quy trình nghiệp vụ tiêu chuẩn, tiên tiến, quy trình quản lý rủi ro, quy
trình chăm sóc khách hàng chu đáo và nhiều u việt khác so với ngân hàng trong
nớc của Việt Nam trong đó có Ngân hàng đầu t và phát triển Hà Nội.
- Quá trình hội nhập và toàn cầu hoá kinh tế tiếp tục phát triển mạnh mẽ:
Trong quá trình đó, nhiều cơ chế, chính sách mới liên tục, đợc ban hành. Tuy
nhiên còn những chính sách cha có hớng dẫn thực hiện hoặc không đồng bộ hay
mâu thuẫn với những quy định đang có hiệu lực gây khó khăn trong quá trình