THỰC TRẠNG – NGUYÊN NHÂN – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU THUẾ ở VIỆT NAM - Pdf 94

THỰC TRẠNG – NGUYÊN NHÂN & GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM
1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THUẾ Ở VIỆT NAM
♣♣♣
1.1Sơ lược về Thuế
1.1.1 Khái niệm, vai trò
Khái niệm:
 Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải
thực hiện đối với NN, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do NN ban hành,
không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.
 Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính
con người định ra và nó gắn liền với phạm trù NN và pháp luật.
 Thuế hay thu NSNN là việc NN dùng quyền lực của mình để tập trung một phần
nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu của
NN.
 Thuế là số tiền thu của các công dân, hoạt động và tài sản huy động tài chính cho
chính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập, hay nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế
- xã hội.
 Đóng thuế vừa là quyền lợi được thực thi trách nhiệm công dân đóng góp cho sự
phát triển phồn vinh của đất nước, vừa là nghĩa vụ phải thực hiện của mỗi công dân.
Vai trò:
 Pháp luật thuế là công cụ chủ yếu của NN nhằm huy động tập trung một phần của
cải vật chất trong xã hội vào NSNN.
 Pháp luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của NN đối với nền kinh tế và đời sống xã
hội.
 Pháp luật thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh
tế và công bằng xã hội.
1.1.2 Đặc điểm, nguyên tắc chung về thuế
GVHD: PSG.TS Nguyễn Ngọc Hùng SVTH: Võ Thị Ngọc Thanh
THỰC TRẠNG – NGUYÊN NHÂN & GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM
2

Đặc điểm:
• Thuế này có tính công bằng hơn thuế gián thu, vì phần đóng góp về thuế thường
phù hợp đối với khả năng của từng đối tượng,có tính phân loại đối tượng nộp.
• Thuế trực thu có nhược điểm là hạn chế phần nào sự cố gắng tăng thu nhập của
các đối tượng, vì thu nhập và lợi nhuận càng cao thì phải nộp thuế càng nhiều.
• Thuế trực thu do người có thu nhập phải trả một cách trực tiếp và có ý thức cho
NN, nên họ cảm nhận ngay được gánh nặng về thuế và có thể dẫn tới những
phản ứng từ chối hoặc trốn thuế.
• Việc quản lí thu thuế này phức tạp và chi phí thường cao so với thuế gián thu
• Thuế gián thu (Indirect tax) là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận
cấu thành của giá cả hàng hoá.Thuế gián thu là hình thức thuế gián tiếp qua một
đơn vị trung gian (thường là các DN) để đánh vào người tiêu dùng.Thuế gián thu
là thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một. Chẳng hạn,
chính phủ đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế
này vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tượng chịu thuế là
người tiêu dùng cuối cùng. Ví dụ: Thuế GTGT, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế
xuất nhập khẩu
Đặc điểm:
• Thuế này dễ thu hơn thuế trực thu vì tránh được quan hệ trực tiếp giữa người
chịu thuế (người tiêu dùng) với cơ quan thu thuế.
• Thuế này dễ điều chỉnh hơn thuế trực thu vì những người chịu thuế thường
không cảm nhận đầy đủ gánh nặng của loại thuế này.
1.2 Một số loại thuế ở Việt Nam
1.2.1 Thuế xuất nhập khẩu
GVHD: PSG.TS Nguyễn Ngọc Hùng SVTH: Võ Thị Ngọc Thanh
THỰC TRẠNG – NGUYÊN NHÂN & GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM
4
Là loại thuế trực thu, tính trựctiếp trên trị giá các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu.
Đối tượng chịu thuế : là các hàng hoá XNK của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
XNK qua biên giới Việt Nam.

1.2.5 Thuế GTGT
Thuế GTGT là 1 loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu
dùng ở Việt Nam.
Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có
nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ và thuế suất của chính
loại hàng hoá, dịch vụ đó. Giá tính thuế được phân biệt cụ thể trong từng trường hợp
khác nhau. Thuế suất được qui định có 3 mức : 0%, 5% 10%
Thuế GTGT phải nộp được được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương
pháp tính trực tiếp trên GTGT
Phương pháp trực tiếp : đối tượng áp dụng là các cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa
thực hiện đầy đủ các điềukiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ làm căn cứ để tính thuế
theo phương pháp khấu trừ thuế
1.2.6 Thuế nhà đất
Tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình đều phải
nộp thuế nhà, đất
Tất cả các tổ chức, cá nhân thuê quyền sử dụng đất của NN đều phải nộp tiền thuê đất
theo qui định.
Căn cứ xác định thuế : theo khung giá qui định của NN.
GVHD: PSG.TS Nguyễn Ngọc Hùng SVTH: Võ Thị Ngọc Thanh
THỰC TRẠNG – NGUYÊN NHÂN & GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM
6
1.2.7 Thuế tài nguyên
Là loại thuế trực thu tính trên việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên thiên
nhiên thuộc sở hữu toàn dân do NN qui định.
Đối tượng chịu thuế : các loại khoáng sản kim loại, các loại than mỏ, than bùn, dầu khí,
khí đốt, khoáng sản tự nhiên, thủy sảntự nhiên và các loại tài nguyên khác như VLXD

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN
THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM
♣♣♣
Năm 2011, toàn ngành Thuế đã thanh tra, kiểm tra tại 50.276 DN (đạt 90,65% chỉ tiêu
kế hoạch và bằng 158,3% so năm 2010), xử lý truy thu, truy hoàn và phạt qua thanh tra,
kiểm tra 7.582 tỉ đồng, bằng 138,8% (7.582 tỉ đồng/5.462 tỉ đồng) so năm 2010, giảm
khấu trừ qua thanh tra, kiểm tra là 567 tỉ, giảm lỗ qua thanh tra, kiểm tra là 11.021 tỉ
đồng.Trong đó, Thanh tra tại 6.167 DN, xử lý truy thu và phạt 3.386 tỉ đồng, giảm lỗ
qua thanh tra là 7.011 tỉ đồng, giảm khấu trừ thuế GTGT 209 tỉ đồng; Nộp NSNN
2.093 tỉ đồng bằng 120.9% so với năm 2010. Đối với thanh tra chống chuyển giá đã
thực hiện thanh tra tại 921 DN lỗ, DN có dấu hiệu chuyển giá, xử lý giảm lỗ 6.617 tỉ
đồng (tăng 3,5 lần so với năm trước), truy thu thuế và phạt 1.669 tỉ đồng (tăng hơn 4
lần so với cùng kỳ năm trước
Tại Hội nghị chuyên đề về chống thất thu thuế và nợ đọng thuế năm 2012, nhiều
chuyên gia cho rằng, một trong những thủ đoạn tiêu biểu và điển hình dẫn tới tình trạng
thất thu thuế là chuyển giá.
2.1 Chuyển giá ở Việt Nam
GVHD: PSG.TS Nguyễn Ngọc Hùng SVTH: Võ Thị Ngọc Thanh
THỰC TRẠNG – NGUYÊN NHÂN & GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM
8
Mặc dù ngành thuế ngày càng có nhiều nỗ lực, nhưng các biện pháp chống thất thu thuế
xem ra chưa hữu hiệu, dường như người ta mới tận thu được với các đơn vị và công
dân gương mẫu trong nghĩa vụ thuế, còn những người cố tình trốn thuế thì không bị chế
tài. Tình trạng này không những thể hiện trong thuế TNCN (đối với người có thu nhập
cao) mà thể hiện rất dễ thấy trong thuế giá GTGT. Rất nhiều DN, khách sạn, cửa
hàng… không làm hóa đơn cho khách hàng, còn khách hàng thì rất nhiều người cũng
không có nhu cầu lấy hóa đơn (trừ những DN cần có hóa đơn để khấu trừ thuế GTGT).
Phần lớn khoản doanh thu không nhỏ đó NN không thu được thuế, cả thuế GTGT lẫn
thuế TNDN. Tình trạng đó không những gây tổn hại cho lợi ích của đất nước mà còn
tạo ra sự bất bình đẳng về nghĩa vụ thuế của công dân, vô hình trung tạo thêm sự cạnh

Thời gian qua, ngành thuế cũng đã tăng cường kiểm tra, thanh tra chống thất thu thuế.
Qua 10 tháng năm 2011, toàn ngành đã thanh tra, kiểm tra tại 36.220 DN, xử lý truy thu
và phạt 6.160 tỷ đồng, giảm lỗ 7.496 tỷ đồng.Trong đó, thanh tra các DN giao dịch liên
kết có dấu hiệu chuyển giá đã thực hiện thanh tra tại 642 DN; xử lý giảm lỗ 3.924 tỷ
đồng; truy thu thuế và phạt 1.525 tỷ đồng.
Theo Ban Cải cách hiện đại hóa (Tổng cục Thuế), trong những năm gần đây, hiện
tượng các DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) kê khai lỗ khá phổ biến, chiếm
khoảng 50% tổng số DN FDI đang hoạt động trên cả nước, trong đó nhiều DN (DN) kê
khai lỗ liên tục trong 3 năm. Điển hình tại một địa phương như Bình Dương, số DN
FDI kê khai lỗ năm 2010 là 754/1.490 DN (chiếm tỷ trọng 50,6%, trong đó có tới 200
DN lỗ quá vốn chủ sở hữu); tại TPHCM và Đồng Nai, tỷ lệ số DN FDI kê khai lỗ lần
lượt là 60% và 52,2%.
GVHD: PSG.TS Nguyễn Ngọc Hùng SVTH: Võ Thị Ngọc Thanh
THỰC TRẠNG – NGUYÊN NHÂN & GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM
10
Tổng kết trong khoảng 5 năm trở lại đây (2006-2010), có thể nhận thấy các hành vi
chuyển giá điển hình đã và đang diễn ra tại Việt Nam thường dưới các hình thức:
chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản hữu hình giữa các bên liên kết, chuyển giá
thông qua chuyển giao tài sản vô hình giữa các bên liên kết, chuyển giá thông qua
chuyển giao dịch vụ giữa các bên liên kết, chuyển giá thông qua chi trả lãi vay vốn sản
xuất kinh doanh giữa các bên liên kết.
Hành vi chuyển giá nhằm tối thiểu nghĩa vụ thuế TNDN không chỉ diễn ra tại các DN
FDI, mà còn diễn ra giữa các bên liên kết trong nội địa Việt Nam do các tập đoàn kinh
tế trong nước lợi dụng chính sách ưu đãi của NN, thành lập một số công ty con hoạt
động trong những lĩnh vực và địa bàn khác nhau, trong đó có những lĩnh vực, địa bàn
được ưu đãi thuế TNDN, từ đó tìm cách chuyển lợi nhuận trước thuế từ DN không
được ưu đãi thuế sang DN liên kết được ưu đãi thuế. Hoặc chuyển lợi nhuận trước thuế
từ DN có lãi sang DN bị lỗ thông qua giá chuyển giao sản phẩm và cung cấp dịch vụ
giữa các bên để giảm thiểu nghĩa vụ thuế tổng hợp của cả tập đoàn.
Theo đánh giá của Bộ Tài chính, kết quả bước đầu tạo tác động tích cực đến DN FDI.

16,5%, trong đó DNNN tăng trưởng 22,6%.Theo số liệu của Hội Tư vấn thuế Việt
Nam, số lượng DNNN không nhiều, chỉ khoảng 7.500/500.000 DN nhưng số thu ngân
sách lại cao nhất trong tổng số các DN. Tuy nhiên, do việc quản lý tài chính chưa tốt và
hiệu quả kinh doanh chưa cao nên tình trạng nợ đọng, thất thu thuế của DNNN đã
không còn là hiện tượng cá biệt.
Từ số liệu kiểm toán, hầu hết các đơn vị được kiểm toán đều kê khai thiếu thuế và các
khoản phải nộp về NSNN, việc hạch toán kế toán tại những DN này còn nhiều thiếu
sót. Vì thế, sau kiểm toán đã làm tăng lợi nhuận trước thuế của số DN được kiểm toán
lên tới 805,6 tỷ đồng, tăng thuế và các khoản thu phải nộp vào NSNN là 536 tỷ đồng
GVHD: PSG.TS Nguyễn Ngọc Hùng SVTH: Võ Thị Ngọc Thanh
THỰC TRẠNG – NGUYÊN NHÂN & GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM
12
Ông Đặng Văn Thanh, Chủ tịch Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam cho rằng, việc
phát hiện gian lận trong kiểm toán thuế không dễ dàng vì gian lận này thường là có chủ
định rõ rệt và bằng những thủ đoạn nghiệp vụ rất tinh vi như mua bán hóa đơn, hợp
thức hóa các khoản chi phí không có thật, thông đồng giấu diếm doanh thu, thu nhập
ngay trên hóa đơn chứng từ, hoặc không lập hóa đơn bán hàng hay lập hóa đơn bán
hàng khống, cố ý kê khai hàng hóa nhập khẩu không đúng quy cách, xuất xử hoặc chia
lẻ các sản phẩm hoàn chỉnh.
Ngành Thuế cần tập trung thanh tra chống thất thu ở 6 lĩnh vực trọng điểm liên quan tới
vấn đề chuyển giá, hàng biên mậu, các nguồn thu từ sử dụng đất, kinh doanh qua mạng,
hoàn thuế và thuế GTGT.
Với một năm kinh doanh khó khăn như 2011, nhiều DN không tránh khỏi thua lỗ, bao
gồm cả những “đại gia” trong các ngành nghề mà báo cáo của Tổng cục Thuế cũng
phải “điểm mặt chỉ tên”.
Chẳng hạn, tình trạng “đóng băng” ở thị trường bất động sản đã khiến Hoàng
Anh Gia Lai phải nợ thuế lên đến hàng trăm tỉ đồng.
Hay như những DN có số nợ hàng chục tỉ đồng, nhưng thời gian nợ lại kéo dài như Tập
đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin) – Công ty TNHH một thành viên,
Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, công ty Cavico xây dựng cầu hầm, CTCP Bia và nước

việc chống chuyển giá các DN FDI, từ năm 2012, Tổng cục Thuế sẽ mở rộng kiểm tra,
GVHD: PSG.TS Nguyễn Ngọc Hùng SVTH: Võ Thị Ngọc Thanh
THỰC TRẠNG – NGUYÊN NHÂN & GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM
14
giám sát, xử lý sai phạm việc chuyển giá giữa Công ty mẹ, Công ty con trong các tập
đoàn, tổng công ty, công ty; kể cả chuyển giá từ DN NN sang các công ty cổ phần và
DN ngoài NN.
2.3 Một số phương pháp tránh thuế
Ngày 22.12.2009, báo điện tử Vnexpress có nêu một vụ tránh thuế khá hay. Đó là
trường hợp lách luật tránh thuế hợp pháp của Google (Mỹ) ở Anh. Theo đó, doanh thu
từ quảng cáo tại Anh của hãng này trong năm 2008 đạt 1,6 tỉ bảng Anh. Đáng lẽ,
Google phải đóng thuế thu nhập DN 450 triệu bảng, nhưng thực tế Công ty không đóng
thuế này mà chỉ đóng một số loại thuế khác với một khoản khiêm tốn là 141.519 bảng.
Đó là do Google lách luật thành công qua việc chọn đặt trụ sở chính cho văn phòng
châu Âu của họ ở Dublin, Ireland thay vì ở Anh. Nhờ đó, doanh thu từ hoạt động quảng
cáo tại Anh được đưa về Ireland để chịu thuế với mức khá thấp (từ 12,8-15%). Trong
khi đó, ở Anh, mức này lên tới 28-30%.
Ở trường hợp này, cơ quan thuế của Anh không thể làm gì được do những gì Google
làm là tránh thuế hợp pháp chứ không phải trốn thuế. Và vì Google không làm sai luật
của Anh, nên cơ quan thuế không thể áp dụng biện pháp chế tài.
Như vậy, trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính hay bị
truy cứu trách nhiệm hình sự. Còn tránh thuế hợp pháp thì không. Bởi lẽ, đối tượng nộp
thuế am hiểu rõ về pháp luật thuế và vận dụng tốt những phương thức hạch toán hợp
pháp để giảm thiểu các khoản thuế phải đóng, mà không trái với quy định pháp luật.
Rõ ràng, ứng dụng tránh thuế hợp pháp có thể giúp DN giảm thiểu chi phí hoạt động
kinh doanh. Dưới đây là một số phương thức điển hình của trường hợp tránh thuế hợp
pháp theo các quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
GVHD: PSG.TS Nguyễn Ngọc Hùng SVTH: Võ Thị Ngọc Thanh
THỰC TRẠNG – NGUYÊN NHÂN & GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM
15

Đối với Luật Thuế TNCN mới, cũng có một số cách có thể tránh thuế hợp pháp. Đó là
(i) chọn đối tượng nộp thuế là vợ hoặc chồng tùy theo thu nhập cao thấp của từng
người trong việc kê khai giảm trừ gia cảnh đối với số người phụ thuộc trong gia đình
nhằm mục đích giảm số thuế phải trả; (ii) DN không trả lương cho các cổ đông cá nhân
tham gia hoạt động quản lý DN (thuế suất tối đa đối với tiền lương, tiền công chịu thuế
TNCN ở mức 35%) để cổ đông nhận được cổ tức cao hơn (DN chỉ đóng thuế thu nhập
DN 25% trên thu nhập trước thuế và cổ đông cá nhân đóng 5% thuế TNCN trên cổ tức
nhận được).
Trong quá trình tìm kiếm các giải pháp khả thi để giảm thiểu chi phí, ngoài việc xem
xét giảm lương, giảm giờ làm, giảm thiểu các chi phí không cần thiết, thương lượng
giảm giá hàng hóa/dịch vụ với các nhà cung cấp, thanh lý tài sản không cần thiết, DN
cũng nên chú ý đến việc xem xét các biện pháp tránh thuế mà luật pháp cho phép. Nếu
chuyên môn pháp lý và nghiệp vụ về thuế, kế toán chưa vững, chủ DN có thể tìm đến
các công ty luật, công ty kiểm toán có kinh nghiệm để được tư vấn và có thể đạt mục
đích mà không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ KHẮC PHỤC
THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM
♣♣♣
GVHD: PSG.TS Nguyễn Ngọc Hùng SVTH: Võ Thị Ngọc Thanh
THỰC TRẠNG – NGUYÊN NHÂN & GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM
17
3.1 Các giải pháp đã thực hiện
Theo Thứ trưởng Bộ Tài chính Đỗ Hoàng Anh Tuấn thì, năm 2012, ngành Thuế đã xác
định 7 lĩnh vực trọng tâm của ngành Thuế trong công tác chống thất thu và thu hồi nợ
đọng năm 2012:
 Thứ nhất, đấu tranh chống chuyển giá từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài
(FDI) và gần đây là cả các DN trong nước. Những cách thức chuyển giá của các
DN này bước đầu đã được định dạng để cơ quan thuế tập trung đấu tranh.
 Thứ hai, nhóm lĩnh vực liên quan đến thu từ GTGT và khâu hoàn thuế cũng là
lĩnh vực xảy ra nhiều vi phạm.

 Thứ tư, xây dựng chế tài xử phạt đủ mạnh để đảm bảo tính răn đe….
 Thứ năm, xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác nhằm tập trung công tác
thanh tra kiểm tra vào các DN có dấu hiệu bất thường, sao cho đạt mục tiêu từ
15 – 20% DN đang hoạt động sản xuất kinh doanh được thanh kiểm tra hàng
năm và tăng cường hướng dẫn, kiểm tra để số DN có tờ khai thuế hàng tháng,
hàng quý đạt tỉ lệ 98%. Tuy nhiên, trong việc lập danh sách các DN cần kiểm tra
này phải tuân theo nguyên tắc quản lý rủi ro, giảm tối thiểu sự tác động của các
yếu tố khách quan vào việc xác định danh sách DN.
 Thứ sáu, phối hợp với lực lượng của các bộ ngành sao cho nâng cao hiệu quả
quản lý DN và chống thất thu NSNN.
 Thứ bảy, nhóm giải pháp về kế hoạch tổ chức thực hiện và bố trí nguồn lực để
thực hiện.
3.2Kiến nghị
Quy mô kiểm toán của Kiểm toán NN đối với các DN còn quá nhỏ so với yêu cầu,
nguồn lực của Kiểm toán NN cũng tỷ lệ nghịch với nhu cầu kiểm toán thuế so với số
lượng DN, vì thế quy mô chưa đủ để đại diện cho tổng thể để có thể kiểm tra, đánh giá
việc tuân thủ pháp luật thuế tại các DN. Trong lúc số lượng DN quá lớn, kiểm toán viên
lại có hạn thì trước mắt cần phải lựa chọn đối tượng kiểm toán, trong đó, ưu tiên các
GVHD: PSG.TS Nguyễn Ngọc Hùng SVTH: Võ Thị Ngọc Thanh
THỰC TRẠNG – NGUYÊN NHÂN & GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM
19
DN có độ “rủi ro” cao như dễ có khả năng kê khai, nộp thuế không đầy đủ, DN có số
thu nộp NSNN lớn, hoạt động trên địa bàn rộng, đa dạng, phức tạp và phải thực hiện có
trọng tâm, trọng điểm.Vì vậy trong thời gian tới thì NN cần tăng cường đội ngũ
cán bộ chuyên trách, các kiểm toán viên NN cả về số lượng lẫn chất lượng nhằm
đủ nguồn nhân lực trong công tác kiểm tra giám sát đối với các DN có dấu hiện
trốn thuế, tránh thuế
Hiện các DN nói chung chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật thuế bao gồm 10 luật
và pháp lệnh, trong đó có 8 luật chính sách thuế, một pháp lệnh phí - lệ phí và Luật
Quản lý thuế, chưa kể hàng nghìn các thông tư, hướng dẫn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status