THUYẾT MINH dự án đầu tư CÔNG TRÌNH xây DỰNG mới RING HAI bà TRƯNG – sài gòn CENTER – tôn THẤT đạm 1 – tôn THÁT đạm 2 – sài gòn SUNWAH mê LINH POINT - Pdf 94

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CÔNG TRÌNH : XÂY DỰNG MỚI RING HAI BÀ TRƯNG – SÀI GÒN CENTER – TÔN THẤT
ĐẠM 1 – TÔN THÁT ĐẠM 2 – SÀI GÒN SUNWAH - MÊ LINH POINT
PHẦN: THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN
A. CƠ SỞ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ :
- Cư năm cứ vào kế hoạch đầu tư năm 2012.
- Căn cứ vào tình hình phát triển mạng viễn thông và gia tăng các dịch vụ viễn thông tại các
khu vực Quận 1, TP.HCM thuộc Đài Hai Bà Trưng.
- Căn cứ vào kế hoạch phát triển thuê bao và qui hoạch Đài trạm thuộc Bưu điện TP.HCM.
- Căn cứ vào cấu hình mạng truyền dẫn hiện hữu và nhu cầu kết nối các tuyến truyền dẫn
thuộc khu vực Đài Hai Bà Trưng.
- Căn cứ vào xu hướng thực hiện cáp quang hoá các tuyến truyền dẫn nội đài và liên đài ở các
Đài Trạm theo mô hình Ring nhằm bảo đảm an toàn tối đa thông tin liên lạc.
- Căn cứ vào kế hoạch qui hoạch phân vùng quản lí của các Đài trạm.
- Căn cứ vào kế hoạch điều chuyển sử dụng thiết bị trên mạng của Bưu Điện TP.HCM.
B. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
I. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN :
Tính toán thiết kế phương án kỹ thuật, phương án thi công lắp đặt và nguồn kinh phí nhằm tiến
hành lắp mới, nâng cấp và mở rộng vòng truyền dẫn quang nội đài Hai Bà Trưng nhằm đáp ứng
nhu cầu mở rộng dung lượng số ở các trạm do Host Hai Bà Trưng quản lí thỏa mãn nhu cầu viễn
thông của dân cư khu vực Quận 1. Đây là khu vực trung tâm Thành Phố, tập trung đông dân cư
và cũng là trung tâm giao dịch kinh tế của TP.HCM. Vì vậy sự đầu tư phục vụ thỏa mãn nhu cầu
viễn thông tại khu vực này là hết sức cần thiết.
II. TỔNG QUÁT VỀ HIỆN TRẠNG:
Hiện nay, Host Hai Bà Trưng thực hiện kết nối truyền dẫn nội đài bằng các vòng truyền dẫn như
sau:
- Vòng truyền dẫn quang Ring STM-4 HBT – TDI – NBK – STC - STO, sử dụng thiết bị FLX
600A.
- Tuyến truyền dẫn quang STM-1 HBT - TTD sử dụng thiết bị truyền dẫn quang 155 Mbps
Alcatel.
- Vòng truyền dẫn quang STM-1 HBT – SGC – STC – SSW – MLI sử dụng thiết bị truyền dẫn

Dung lượng truyền dẫn cần thiết từ các trạm về Đài Hai Bà Trưng như sau:
TRẠM CUỐI 2010 CUỐI 2011 CUỐI 2012
Sài Gòn Center(SGC)
20xE1 30xE1 44xE1
Tôn Thất Đạm 1(TTD1)
63xE1 63xE1 63xE1
Tôn Thất Đạm 2 (TTD2)
63xE1
Sài Gòn Sunwah (SSW)
20xE1 24xE1 28xE1
Mê Linh Point (MLI)
16xE1 20xE1 44xE1
Tổng cộng 242xE1
Theo định hướng cấu trúc mạng truyền dẫn cấp 3 của ngành: Tổ chức truyền dẫn liên đài trạm
phải từng bước Ring hoá. Về đại lý: cụm đài trạm HBT, SGC, TTD1, TTD2, SSW, MLI rất thích
hợp cho cấu hình Ring. Xu hướng sử dụng cáp quang nội đài Bưu Điện TP.HCM, cáp quang
thực hiện kết nối truyền dẫn sẽ là cáp quang 24FO. Các tuyến cáp quang hiện hữu đã sử dụng tại
khu vực Đài Hai Bà Trưng như sau: Tuyến HBT – SGC – SSW: 12FO, tuyến HBT – MLI –
SSW : 24 FO, tuyến HBT – TTD1: 8 FO (tuyến này đã sử dụng hết dung lượng). Hiện trạng
dung lượng sợi cáp quang rỗi ở các tuyến khác còn nhiều. Như vậy, để thực hiện việc khép kín
vòng Ring cáp quang qua các đài trạm này, ta chỉ cần tổ chức thêm các tuyến cáp quang 24FO
như sau: SSW – TTD1 – TTD2 – SGC (các tuyến cáp quang này sẽ được thực hiện đầu tư trong
dự án riêng cho phần cáp quang).
Thực hiện cấu hình Ring hóa các vòng truyền dẫn theo định hướng phát triển mạng truyền dẫn
của Tổng công ty Bưu Chính Viễn thông Việt Nam, xét thấy cần thiết phải xây dựng vòng ring
truyền dẫn từ các trạm SGC, TTD1, TTD2, SSW, MLI về Đài Hai Bà Trưng.
Dung lượng truyền dẫn và thiết bị đến cuối năm 2012 như sau:
Dung lượng truyền dẫn cần thiết TB TD hiện hữu TB TD lắp mới
TRẠM
CUỐI

63xE1
FLX
600A
63xE1
Sài Gòn
Sunwah
(SSW)
20xE1 24xE1 28xE1
ADM-1
155Mbps
Alcatel
FLX
600A
63xE1
Mê Linh
Point (MLI)
16xE1 20xE1 44xE1
ADM-1
155Mbps
Alcatel
FLX
600A
63xE1
Host HBT 24x2E1
ADM-1
155Mbps
Alcatel
TRM
155Mbps
Alcatel

Linh Point.
- Có sẵn nhà Trạm
- Phụ trợ có sẵn
- Lắp mới 06 đầu thiết
bị truyền dẫn ADM-4.
- Lắp phụ trợ đi kèm.
II. CẦU HÌNH HỆ THỐNG VÀ TỔ CHỨC KẾT NỐI:
Cấu hình Ring STM-1 HBT – STC – SGC – SSW - MLI hiện hữu như sau:
Cấu hình Ring STM-4 HBT – SGC – TTD2 – TTD1 – SSW – MLI - HBT sau khi dự án xây
dựng mới này hoàn tất như sau :
Trans Equip
FLX150/600
Fujitsu
Trans Equip
FLX150/600
Fujitsu
STM-1
Host
Hai Bà Trưng
RSU
Tôn Thất Đạm 1
ADM-4
ADM-4
ADM-4
ADM-4
ADM-4
RSU
SG Center
RSU
Tôn Thất Đạm

RSU
Mê Linh Point
Host
Hai Bà Trưng
STM-1 RING
Alcatel
ADM-1
155Mbps
RSU
SG Center
ADM-1
155Mbps
RSU
SG Sunwah
III. TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA THIẾT BỊ:
1. Hệ thống thiết bị truyền dẫn ADM-4:
- Các Mode hoạt động: TRM, ADM, HUB.
- Cơ chế bảo vệ Rin : kiểu UPSR (Unidirectional Path Switched Ring).
- Giao tiếp quang: 2 x STM-4 (1+1) (hai loại Short Haul và Long Haul)
- Tributary: 2M, 34M, 140M, STM-1
- Dung lượng Tributary E1 tối đa: 126 E1
- Nguồn đồng bộ: nhiều cách (high clock/internal/external) theo chuẩn G.703
- NMS (Network Managerment System):
- + Giao diện đồ hoạ (GUI), dễ sử dụng
- + Thực hiện các chức năng: Thống kê, kiển soát, cảnh báo, kiểm tra toàn hệ thống.
- + Dễ dàng nâng cấp Version mới
- Nguồn: -48 Vdc +/- 20%
- ETSI Rack: 300x600x2200 mm
- Điều kiện môi trường: nhiệt độ 0 – 450C và độ ẩm maximun là 85%
E. PHƯƠNG ÁN XÂY LẮP:

Ring STM-4 mới.
Việc đấu nhảy và chuyển mạng chỉ thực hiện khi các tuyến cáp quang đã thông tuyến và đủ đáp
ứng nhu cầu mạng truyền dẫn.
V. PHẦN PHỤ TRỢ:
Các phần phụ trợ như nguồn điện DC –48V, hệ thống báo cháy, chống sét, hệ thống tiếp đất, hệ
thống điều hoà nhiệt độ: sử dụng thiết bị phụ trợ sẵn có tại Đài trạm.
Lắp mới tủ phân phối nguồn DC trong phòng thiết bị để lấy nguồn cho thiết bị truyền dẫn lắp
mới tại các trạm.
Lắp mới thang cáp nhôm phục vụ cho việc kết nối cáp nguồn, cáp đất và cáp PCM đến tủ thiết bị
truyền dẫn tại các trạm.
VI. NHU CẦU THIẾT BỊ VÀ VẬT TƯ CHỦ YẾU:
STT THIẾT BỊ, VẬT TƯ CHỦ YẾU SỐ LƯỢNG GHI CHÚ
1 Thiết bị ADM-4 06 đầu
Mua mới 06 đầu với số lượng card
giao tiếp luồng E1 tại HBT: 252xE1,
các trạm còn lại: 63xE1.
2 Cáp PCM 120 Ohm 12x2 CD 2.340 m
Đấu trung kế tại tại Host Hai Bà
Trưng và các trạm còn lại.
3
Cáp đấu nhảy luồng trung kế loại
1 x 2 CD 120 Ohm
5.670 m
Đấu nhảy trung kế tại Host Hai Bà
Trưng và Trạm SGC, TTD2, TTD1,
SSW, MLI.
4 Thang cáp nhôm a = 300 45 m Lắp thang cáp cho các trạm.
5 Vật tư phụ kiện lắp đặt thiết bị …
VII. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:
TT NỘI DUNG/TUẦN THỨ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14

cho thiết kế và giám sát A biết mà tự ý thay đổi thì mọi sự cố xảy ra tức thời hoặc về sau giám
sát thi công và đơn vị thi công phải chịu hoàn toàn trách nhiệm hoặc các phát sinh về sau sẽ
không được quyết toán.
F. TỔ CHỨC QUẢN LÍ KHAI THÁC:
Với cơ chế bảo vệ thông tin của thiết bị theo Ring, cho phép an toàn truyền dẫn.
Nhân viên trực tổng đài kiêm luôn phần trực cảnh báo thiết bị truyền dẫn, TTCMTD & CƯTT
trực giám sát từ xa và chủ động giải quyết sự cố.
G. KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA CÔNG TRÌNH SAU KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG:
Sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, Ring STM-4 này với dung lượng 252 E1 và cơ
chế bảo vệ theo Ring đảm bảo an toàn kết nối truyền dẫn từ Host Hai Bà Trưng đến các trạm Sài
Gòn Center, Tôn Thất Đạm 2, Tôn Thất Đạm 1, Sài Gòn Sunwah, Mê Linh Point (với nhu cầu
truyền dẫn đến năm cuối 2012 là 123 E1), cho phép phát triển được một số lượng lớn số thuê bao
POTS cho khu vực Quận 1 TP.HCM, góp phần hoàn thành kế hoạch phát triển thuê bao năm
2012 của Bưu Điện TP.HCM và tăng doanh thu cho ngành theo chỉ đạo của Tổng công ty Bưu
Chính Viễn Thông Việt Nam. Hơn thế nữa, đây là khu vực trung tâm của thành phố của
TP.HCM, là trung tâm đầu não về kinh tế và dịch vụ, dân cư và nhu cầu viễn thông ở khu vực
này sẽ là một điểm mạnh cần chú ý đầu tư.
H. PHÂN TÍCH KINH TẾ :
1. Xem các bảng phân tích kinh tế, hiệu quả đầu tư và thời gian hoàn vốn ở phía sau.
2. Chi phí:
- Tổng mức đầu tư của dự án lấy từ nguồn vốn BCC.
- Vay ngoại tệ: 7 năm, lãi suất 9%/năm và trượt giá 6% mỗi năm.
- Vay nội tệ: 4 năm, lãi suất 12%/năm.
- Khấu hao tài sản cố định hàng năm: 14% tổng mức vốn đầu tư.
- Thuế vốn đầu tư: 4% của tổng mức vốn đầu tư của năm đầu tiên.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: 32% lợi nhuận trước thuế.
- Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ: 6% tổng mức vốn đầu tư.
- Vốn tái sản xuất: 50% lợi nhuận sau thuế.
3. Tính toán chi tiết:
Xem các bảng khái toán kinh phí trong phần dự toán kinh phí.

Xem bảng kế hoạch thầu đính kèm:
Do dự án này thuộc kế hoạch nâng cấp mở rộng nên đề nghị thực hiện kế hoạch mua sắm vật tư
thiết bị theo hình thức chỉ định thầu. Hơn thế nữa vì đây là công trình chuyên ngành nên phải do
các đơn vị xây lắp chuyên ngành đảm nhiệm, đề nghị xét thực hiện theo hình thức chỉ định thầu.
STT Tên gói thầu Giá trị gói thầu Hình thức thực
hiện
Thời gian thực
hiện
VNĐ USD
I Phần đã thực hiện 12.726.000 09/2012
II Phần không thực hiện thầu 52.834.000 14.109
III Phần thực hiện thầu 557.063.000 282.182
1 Mua sắm thiết bị truyền dẫn 282.182 Chỉ định thầu 10/2012
5 Thầu Tư vấn thiết kế 39.710.000 Chỉ định thầu 11/2012
3 Xây lắp thiết bị truyền dẫn 517.353.000 Chỉ định thầu
12/2012
Chú ý : Giá trị thầu chưa bao gồm thuế VAT
K. CÁC VĂN BẢN ÁP DỤNG TÍNH DỰ TOÁN:
1. Chi phí chung áp dụng theo Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 và quyết định số
957/QĐ-BXD ngày 29/05/2009 của Bộ Xây Dựng.
2. Thu nhập chịu thuế tính trước theo Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010.
3. Thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt áp dụng theo văn bản 5666/ĐTPT ngày
20/11/2000 của TCTy BCVT Việt Nam
4. Chi phí QLDA đầu tư xây dựng công trình theo Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày
15/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng.
5. Chi phí kiểm toán theo hướng dẫn số 3988/KTTK-TC ngày 23/07/2003 của TCTy BCVT Việt
Nam V/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số 45 về quyết toán vốn đầu tư.
6. Chi phí dự phòng theo Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây Dựng.
7. Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lí chất lượng công trình
xây dựng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status