Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thành Đồng
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, vận hành theo định hướng xã hội
chủ nghĩa. Cùng với sự thay đổi của nền kinh tế là sự thay đổi về cách nhìn nhận
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập mở
cửa tham gia các tổ chức trong khu vực và trên thế giới. Trong những năm gần
đây, nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ, các thành phần kinh tế đã phát huy
tính năng động và tiềm lực sẵn có tạo nên một bức tranh phát triển toàn diện trên
tất cả các lĩnh vực, góp phần thúc đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước,
Đặc biệt, từ khi gia nhập và trở thành thành viên WTO, Việt Nam đẩy
mạnh công cuộc cải cách kinh tế đất nước, tạo ra những cơ hội phát triển thương
mại để tạo đà tăng trưởng kinh tế. Trước yêu cầu hội nhập, với nỗ lực của bản
thân và sự hỗ trợ, hợp tác nhiệt tình của các thành viên WTO, Việt Nam nhất
định sẽ là một thành viên tin cậy và có trách nhiệm của WTO, sẽ góp phần xứng
đáng vào các nỗ lực chung nhằm xây dựng một hệ thống thương mại công bằng,
bình đẳng và cùng có lợi. Mặt khác, tư cách thành viên WTO sẽ giúp Việt Nam
đẩy nhanh tiến trình đổi mới, tạo ra cơ hội mở rộng giao thương, đồng thời việc
gia nhập WTO sẽ đặt ra những thách thức lớn đối với nền kinh tế Việt Nam. Vì
vậy, để vận dụng tối đa cơ hội giải quyết thành công các thách thức đảm bảo
tăng trưởng nhanh và bền vững, việc tạo lập và sử dụng vốn có hiệu quả là vấn
đề vô cùng quan trọng hang đầu trong cơ cấu tài chính đối với toàn bộ nền kinh
tế nói chung cũng như từng doanh nghiệp nói riêng.
Giáo viên hướng dẫn: PGS-TS Lưu Thị Hương
1
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thành Đồng
Điều đó đòi hỏi sự đổi mới về quản lý chính sách kinh tế vĩ mô của nhà
nước, chính sách thu hút vốn và quản lý vốn đối với các doanh nghiệp cũng được
mở rộng hơn nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể tăng nhanh doanh
thu của mình. Doanh thu là yếu tố rất quan trọng, nó đảm bảo cho sự tồn tại và
xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích
sinh lợi.
1.1.1.2. Phân loại doanh nghiệp
Các doanh nghiệp ở Vệt Nam bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty
cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên danh,
doanh nghiệp tư nhân.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể kinh
doanh sau đây:
Giáo viên hướng dẫn: PGS-TS Lưu Thị Hương
4
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thành Đồng
- Kinh doanh cá thể (sole proprietorship)
- Kinh doanh góp vốn (parnership)
- Công ty (corporation).
Kinh doanh cá thể
+ Là loại hình được thành lập đơn giản nhất, không cần phải có điều lệ
chính thức và ít chịu sự quản lý của nhà nước.
+ Không phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp, tất cả lợi nhuận bị tính
thuế thu nhập cá nhân.
+ Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ và các
khoản nợ, không có sự tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp.
+ Thời gian hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào tuổi thọ của
người chủ.
+ Khả năng thu hút vốn bị hạn chế bởi khả năng của người chủ.
Kinh doanh góp vốn
+ Việc thành lập doanh nghiệp này dễ dàng và chi phí thành lập doanh
nghiệp thấp. Đối với các hợp đồng phức tạp cần phải được viết tay. Một số
trường hợp cần có giấy phép kinh doanh.
+ Các thành viên chính thức (general partners) có trách nhiệm vô hạn với
các khoản nợ. Mỗi thành viên có trách nhiệm đối với phần tương ứng với phần
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết
hợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu v.v. và sức lao
động để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợi
nhuận.
Giáo viên hướng dẫn: PGS-TS Lưu Thị Hương
6
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thành Đồng
Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi doanh
nghiệp phải có lượng vốn tiền tệ nhất định. Với từng loại hình pháp lý tổ chức,
doanh nghiệp có phương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ số vốn
tiền tệ đó doanh nghiệp mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu v.v. Sau khi
sản suất xong, doanh nghiệp thực hiện bán hàng hóa và thu được tiền bán hàng.
Với số tiền bán hàng, doanh nghiệp sử dụng để bù đắp các khoản chi phí vật chất
đã tiêu hao, trả tiền công cho người lao động, các khoản chi phí khác, nộp thuế
cho nhà nước và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp tiếp tục phân
phối số lợi nhuận này. Như vậy, quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là
quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính
của doanh nghiệp. Trong quá trình đó, làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các
dòng tiền bao gồm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và
hoạt động kinh doanh thường xuyên hàng ngày của doanh nghiệp.
1.2. Doanh thu của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm doanh thu của doanh nghiệp
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Căn cứ vào nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính.
- Doanh thu từ các hoạt động bất thường khác.
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thành Đồng
- Đối với hoạt động bảo hiểm, doanh thu là số tiền bảo hiểm khách hàng
mua.
- Đối với hoạt động cho thuê, doanh thu là toàn bộ tiền thuê.
- Đối với hoạt động biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao,
doanh thu là tiền bán vé.
* Cách xác định doanh thu trong doanh nghiệp:
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, căn cứ vào số
lượng sản phẩm bán hàng trong kỳ và giá bán đơn vị sản phẩm và doanh
thu được xác định theo công thức sau:
S =
∑
=
n
i 1
( Q
ti
x P
i
)
Trong đó:
S : là doanh thu bán hàng
Q
ti
: là số lượng sản phẩm bán ra thứ i bán trong kỳ
P
i
: là giá bán đơn vị sản phẩm thứ i
i : là loại sản phẩm bán trong kỳ
i =
định doanh thu thuần về bán hàng.
Doanh thu thuần về bán hàng được xác định bằng cách lấy doanh thu bán
hàng trừ đi các khoản giảm trừ ( chiết khấu bán hàng) như chiết khấu thương
mại, giảm giá bán hàng, hàng bán bị trả lại, và các loại thuế thu được tính gộp
vào trong giá bán(nếu có), như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
- Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà
doanh nghiệp thu được trong kỳ do các hoạt động tài chính mang lại bao gồm
các khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi do bán ngoại tệ, lãi được chia từ
việc đầu tư vốn ra ngoài Công ty ..v …v….
- Thu nhập khác của doanh nghiệp: là các khoản thu được trong kỳ do các
hoạt động không thường xuyên ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. Thu nhập
khác của doanh nghiệp bao gồm một số khoản như sau:
+ Tiền thu do nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
+ Khoản thu từ tiền bảo hiểm được các tổ chức bồi thường khi doanh
nghiệp có tham gia bảo hiểm.
+ Khoản thu về tiền phạt từ khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế với
doanh nghiệp … v… v…
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp
1.3.1. Nhân tố chủ quan
- Khối lượng sản phẩm bán ra trong kỳ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi khối
lượng sản xuất.
Giáo viên hướng dẫn: PGS-TS Lưu Thị Hương
10
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thành Đồng
Sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì khả năng tăng doanh thu sẽ càng cao.
Khối lượng sản xuất hoàn thành lại phụ thuộc vào tình hình thực hiện nhiệm vụ
sản xuất, khả năng và trình độ quản lý của doanh nghiệp, nhu cầu trên thị trường
đòi hỏi, tình hình ký kết hợp đồng tiêu thụ với khách hàng. Vì vậy, việc tổ chức
ký kết hợp đồng với đơn vị mua hàng, tổ chức đóng gói vận chuyển nhanh đến
nơi tiêu thụ, sử dụng các hình thức thanh toán thích hợp, đều có ý nghĩa quan
Tóm lại, chất lượng sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc
tạo uy tín của doanh nghiệp với khách hàng; nó là sợi dây vô hình kết nối doanh
nghiệp với khách hàng tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản phẩm được dễ dàng,
nhanh chóng và thuận lợi.
- Giá sản phẩm:
Giá bán sản phẩm cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, nếu các
nhân tố khác không có gì thay đổi. Việc thay đổi giá bán một phần do quan hệ
cung cầu trên thị trường quyết định một phần nằm trong chính sách giá của
doanh nghiệp. Để đảm bảo được doanh thu, doanh nghiệp phải có quyết định về
giá cả. Giá cả phải bù đắp chi phí đã tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thỏa đáng để
thực hiện tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cũng cần bám sát thị trường để xem xét, quyết định mở
rộng hay thu hẹp nguồn hàng mà doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh. Cùng
một loại sản phẩm, nếu bán ở trên các thị trường khác nhau, ở vào những thời
điểm khác nhau thì giá cả cũng có thể khác nhau.
- Kết cấu sản phẩm.
Giáo viên hướng dẫn: PGS-TS Lưu Thị Hương
12
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thành Đồng
Kết cấu sản phẩm tiêu thụ là tỷ trọng theo doanh thu của từng mặt hàng so
với tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp vì mỗi mặt hàng có một
công dụng kinh tế nhất định hay việc thỏa mãn của nó cho một tiêu dùng là khác
nhau. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp luôn tìm cách thay đổi các mặt hàng
sản xuất với nhiều loại sản phẩm đa dạng và phong phú hơn nhằm đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng của đại bộ phận khách hàng một cách tốt nhất. Nhưng không phải
mặt hàng nào đưa ra cũng có nhu cầu như nhau, có mặt hàng rất được người tiêu
dùng ưa chuộng, nhưng cũng có mặt hàng lại không được người tiêu dùng lựa
chọn hoặc ít có nhu cầu. Chính vì vậy, kết cấu sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến
quá trình tiêu thụ, nếu kết cấu sản phẩm đưa ra thị trường một cách hợp lý sẽ đẩy
thuận lợi cho khách hàng, tăng sức cạnh tranh trong công tác tiêu thụ sản phẩm,
họ thường có tổ chức dịch vụ kèm theo như vận chuyển, bảo hành, hướng dẫn
cách sử dụng, giới thiệu kèm theo … để tạo ra tâm lý thoải mái, yên tâm cho
khách hàng khi mua sản phẩm, đồng thời cũng khuyến khích khách hàng tiêu thụ
sản phẩm nhiều hơn.
- Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm.
Quảng cáo là công cụ Marketing và là phương tiện thúc đẩy tiêu thụ sản
phẩm rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
Mục đích của quảng cáo là phải đưa ra những thông tin đối với người tiêu
dùng về một mặt hàng nào đó, giải thích được lợi ích của loại mặt hàng này và so
sánh ưu thế của nó với các mặt hàng tương tự.
Giáo viên hướng dẫn: PGS-TS Lưu Thị Hương
14
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thành Đồng
Đối với những sản phẩm mới, quảng cáo giúp cho khách hàng làm quen
với sản phẩm, thấy được tính ưu việt của nó, từ đó khơi dậy nhu cầu mới để
khách hàng tìm đến doanh nghiệp. Do vậy, quảng cáo cũng góp phần không nhỏ
trong quá trình thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang diễn ra sôi động như hiện nay
vừa là điều kiện thuận lợi, vừa tạo ra bao khó khăn, thách thức đòi hỏi các doanh
nghiệp phải tự tạo cho mình lợi thế kinh doanh, để tồn tại thì vấn đề tiêu thụ sản
phẩm ngày càng thể hiện vai trò mang tính quyết định đối với sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Để có doanh thu tiêu thụ, doanh nghiệp phải trải qua một
quá trình rất dài và rất nhiều nhân tố ảnh hưởng, mức độ tác động đó nhiều hay ít
tùy thuộc vào những điều kiện khác trong tương lai. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp
phải có một cách nhìn tổng thể đối với tất cả các nhân tố này và nắm rõ được sự
biến động của từng nhân tố để từ đó có những kế hoạch, quyết định đúng đắn,
chính xác trong việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu.
1.3.2. Nhân tố khách quan
- Thị trường và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng. Thị trường
xuất có hiệu quả giúp cho quá trình tiêu thụ phát triển lâu dài.
- Sự phát triển của khoa học công nghệ diễn ra trên thế giới đang là một
thách thức lớn, đồng thời cũng là một cơ hội tốt để ứng dụng những công nghệ
tiên tiến nhất vào sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra những sản phẩm có chất
lượng cao, nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm.. Tuy nhiên tính hai mặt của
công nghệ sẽ phản tác dụng nếu doanh nghiệp không biết sử dụng một cách hợp
lý gây ra tình trạng lãng phí .
Giáo viên hướng dẫn: PGS-TS Lưu Thị Hương
16
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thành Đồng
- Môi trường cạnh tranh: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường
vấn đề cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế với nguyên tắc: Ai hoàn thiện hơn, thỏa mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn,
người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển. Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải xác
định được vị trí để tranh đua, khẳng định mình nhằm nâng cao vai trò của mình
trên thương trường. Uy tín của doanh nghiệp càng cao thì khả năng tiêu thụ sản
phẩm càng lớn. Ngược lại, doanh nghiệp nào không có khả năng cạnh tranh bằng
sản phẩm của mình, không tạo được lợi thế trên thị trường thì khả năng tiêu thụ
sản phẩm sẽ kém đi.
Giáo viên hướng dẫn: PGS-TS Lưu Thị Hương
17
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thành Đồng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DOANH THU CỦA CÔNG TY PHÁT HÀNH
BÁO CHÍ ĐÔNG ĐÔ
2.1. Giới thiệu chung về công ty Phát Hành Báo Chí Đông Đô
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triền của công ty phát hành báo chí Đông Đô:
Tên công ty: CÔNG TY TNHH PHÁT HÀNH BÁO CHÍ ĐÔNG ĐÔ
Tên giao dịch quốc tế: DONG DO PUBLICATION COMPANY
LIMITED
Tên viết tắt: PHAHABA CO. LTD
hàng tín nhiệm. Thị trường của công ty ngày càng được mở rộng, nhân viên có
việc làm ổn định, đời sống được cải thiện, đồng thời công ty luôn hoàn thành
nghĩa vụ đối với nhà nước.
Trong những năm qua công ty phát hành báo chí Đông Đô luôn phấn đấu
hoàn thành các nhiệm vụ, kế hoạch đặt ra, không ngừng đổi mới nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh. Doanh thu không ngừng tăng lên qua các năm, đóng
góp vào ngân sách ngày càng nhiều, thu nhập của nhân viên ngày càng tăng, đời
sống của cán bộ nhân viên ngày càng được nâng cao.
2.1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Chúng ta đã biết công tác quản lý là khâu quan trọng để duy trì hoạt động
kinh doanh của công ty nhằm đảm bảo giám sát chặt chẽ của công ty, nó giữ vai
trò chủ chốt trong quản lý và điều hành công ty.
Giáo viên hướng dẫn: PGS-TS Lưu Thị Hương
19
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thành Đồng
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty phát hành báo chí Đông Đô
Chú thích: Quan hệ chỉ đạo
Giáo viên hướng dẫn: PGS-TS Lưu Thị Hương
20
Giám đốc
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám
đốc tài chính
Phòng hành
chính quản trị
Phòng tài
chính kế toán
Bộ phận quản
lý đơn hàng
Cửa
hàng
đại lý
BCVN
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thành Đồng
Nhìn chung mô hình tổ chức của công ty đã được sắp xếp, bố trí phù hợp
với khả năng của nhân viên, có thể đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh cũng như các mặt đối nội, đối ngoại của công ty mình.
Công ty TNHH phát hành báo chí Đông Đô là một đơn vị hạch toán độc
lập, bộ máy quản lý kinh doanh được tổ chức một cách gọn nhẹ, linh hoạt vào
theo hệ thống trực tuyến kết hợp cơ cấu chức năng bao gồm: giám đốc, hai phó
giám đốc, các phòng ban chức năng và các cửa hàng đại lý phân phối.
Ban giám đốc và các phòng ban có chức năng điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh ở công ty. Mỗi phòng ban đảm nhiệm một phần hành hoạt động
riêng biệt.
- Đứng đầu là Giám đốc Công ty: là người phụ trách chung về mọi mặt, là
người đại diện có tư cách pháp nhân cao nhất vừa đại diện cho Nhà nước, vừa
đại diện cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Giám đốc chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty, các khoản giao nộp Nhà nước
bảo toàn và phát triển vốn cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên toàn
công ty, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ toàn công ty, xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh, cải thiện điều kiện lao động cho nhân viên.
- Hai phó giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo 6 phòng
ban, gồm có:
+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: là người trực tiếp phụ trách và
chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về công tác quản lý, khai thác các
phương án kinh doanh.
+ Phó giám đốc phụ trách công tác hành chính: là thủ trưởng khối văn
phòng công ty, là người giúp việc giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước giám
đốc về công tác hạch toán kế toán.
từng cửa hàng đại lý.
Ngoài ra, công ty còn có mạng lưới bán hàng bao gồm 7 cửa hàng đại lý.
Mỗi cửa hàng đại lý có trách nhiệm quản lý các đơn đặt hàng và báo cáo tình
hình hoạt động kinh doanh theo kế hoạch từng kỳ của công ty đồng thời có trách
nhiệm trông nom bảo quản hàng hóa, ghi chép tình hình bán hàng và báo cáo
tình hình hoạt động mua bán hàng hóa về quầy của mình, thường xuyên báo cáo
tình hình công nợ của các đơn đặt hàng cho các phòng ban chức năng để đảm
bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch. Các cửa hàng đại lý chịu sự quản lý trực tiếp
của giám đốc công ty và các phòng ban chức năng, có trách nhiệm tiếp nhận và
hoàn thành kế hoạch do công ty giao.
2.1.3.Sản phẩm của công ty:
Sản phẩm của công ty chủ yếu là các loại ấn phẩm, báo tạp chí trong và
ngoài nước như: Báo lao động, Thời báo kinh tế, Báo Nhân dân, Thanh niên,
Tuổi trẻ, VN News, Saigon Times Daily, VN Discovery, Vietnamese Studies …
2.1.4.Quy trình phân phối các sản phẩm:
Hiện nay, công ty phát hành báo chí Đông Đô chủ yếu cung cấp báo chí
cho các khách trên địa bàn thành phố Hà Nội. Khách hàng có thể gọi điện hoặc
trực tiếp đến công ty để đặt ấn phẩm báo, tạp chí. Sau đó, công ty phát hành báo
chí Đông Đô sẽ căn cứ vào địa chỉ khách hàng cung cấp để bố trí nhân viên giao
nhận một cách hợp lý.
Các sản phẩm công ty phát hành báo chí Đông Đô nhập về được thực hiện
theo quy trình sau:
Giáo viên hướng dẫn: PGS-TS Lưu Thị Hương
23
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thành Đồng
Quy trình nhập sản phẩm:
Sản phẩm được vận chuyển từ các đơn vị đối tác là các tòa soạn sẽ được
bộ phận quản lý đơn hàng kiểm tra chất lượng, chủng loại theo đúng yêu cầu của
khách hàng.
Đưa sản phẩm vào nhập kho để chuẩn bị cho việc xuất kho tiêu thụ.
2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
22.546.800 -22.546.800 0
3. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
3.538.757.074 4.386.732.519 4.526.934.017 847.975.454 140.201.498
4. Giá vốn hàng
3.244.949.613 4.051.300.141 4.251.722.072 806.350.528 200.421.931
5. Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
293.807.461 335.432.378 275.211.945 41.624.917 -60.220.433
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
3.383.972 1.852.767 3.383.972 -1.531.205
7. Chi phí tài chính
566.900 566.900
8. Trong đó: chi phí lãi vay
9. Chi phí quản lý kinh
doanh
240.500.000 284.897.220 375.073.918 44.397.220 90.176.698
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
53.307.461 53.919.130 -98.576.106 611.669 -152.495.236
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
273.600 -273.600 0
13. Lợi nhuận khác
-273.600 273.600 0
14. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế