Những câu màu xanh học tủ nhá :D. các câu này thuộc chương 1 và chương 7-hợp đồng
Đây là kq lao động của bạn Diệp và Linh dựa trên sự năng đông =)) của bạn Hoàng Tuyên
Dương
Câu 1 Tại sao công tác quản lý tổ chức lại cần có 1 hệ thống Vb?
+ Vb là phương tiện là công cụ để thu thập thông tin cần thiết cho tổ chức qlý và người lãnh đạo
+ Có một hệ thống VB hoàn chỉnh giúp tạo ra sự đồng bộ trong các hoạt động qlý,thi hành và
hướng các hđ này vào thực hiện có hiệu quả mục tiêu tổ chức
+ Hệ thống vb giúp cho nhà lãnh đạo nắm chắc đc các chủ trương đường lối của Đảng, nhà nc,
nắm bắt đc những thông tin mang tính trọng yếu từ đó giúp cho những quyết định của nhà lãnh
đạo trong công tác quản lý đc chính xác hiệu quả hơn
+ Thông qua hệ thống Vb chúng ta có thể phát hiện những bất cập, bẩt hợp lý trong hoạt động
quản lý của mỗi cơ quan từ đó khắc phục, sửa chữa để công tác qlý trở nên thống suốt. Đồng thời
cho phép đánh giá trình độ tổ chức, khả năng sang tạo, tinh thần chấp hành, ý thức tôn trọng PL,
chấp hành những quy định quyết định của cấp trên và sự vận dụng các Vb cấp trên vào thực tiễn
chỉ đạo hđ cơ quan đơn vị mình
+ HTVB chỉ rõ cho mỗi cá nhân bộ phận biết đc chức trách và bổn phận của mình trong tổ chức
quản lý và hướng họ vào hoạt động thống nhất của DN
Câu 2: Tại sao nói Vb là phương tiện truyền đạt thông tin quan trọng nhất trong công tác
qlý tổ chức?
Trong Xh văn minh, thông tin trở thành yếu tố quan trọng nhất, chính vì vậy việc truyền tải truyền
dạt thông tin phải đầy đủ kịp thời chinh xác. VB là phương tiện truyền đạt thông tin quan trọng
nhất vì:
+ Người lãnh đạo có nhu cầu rất lớn về thông tin VB. Nhu cầu sử dụng thông tin vb mỗi cấp bậc
trong cơ quan là khác nhau, cấp lãnh đạo càng cao thì phạm vi quan tâm càng lớn. Nhu cầu về
thông tin vb càng rộng. Việc cung cấp đầy đủ thông tin Vb giúp cho nhà lãnh đạo nâng cao suất
lao động, ra các quyết định qlý kịp thời chính xác
+ Nhà lãnh đạo phải tiếp nhận thông tin, báo cáo từ cấp dưới, đối tác vừa phải chuyển các thông
tin của mình tới các bộ phận có lien quan nghĩa là phải trao đổi thông tin, mà việc trao đổi ấy thực
hiện chủ yếu thông qua hệ thống VB
+ Vb trở thành phương tiện truyền đạt các quyết định lãnh đạo. thông qua VB nhà lãnh đạo kiểm
tra việc thực hiện các quyết định, đánh giả đúng hoạt động của các đvị cá nhân thuộc thẩm quyền
tạo ra những mqh Xh mới cho phù hợp vs hoàn cảnh và sự tiến bộ XH
Trong quá trình điều hành quản lý theo các mục tiêu đã định các cấp ngành phải sự dụng
hệ thống các loại Vb để thu thập và truyền đạt thông tin từ đối tượng này đến đối tượng khác, giữa
các cơ quan, đơn vị tổ chức, giữa cấp trên với cấp dưới, cá nhân với cá nhân. Quá trình quá đó đã
làm xuất hiện mối quan hệ xã hội nhiều mặt cần giải quyết
Câu 6: Tại sao nói Vb là cơ sở của công tác thanh tra kiểm tra
Kiểm tra là điều kiện kiên quyết và tất yếu nhằm đảm bảo cho bộ máy hoạt động hiệu quả.
Thông qua công tác kiểm tra các cấp ngành có thể phát hiện những hiện tượng quan lieu, giấy tờ,
đánh giá đúng đắn năng lực lãnh đạo, tinh thần trách nhiệm,tính năng động ý thức chấp hành PL
của những cơ quan, cán bộ cấp dưới. Trên cơ sở phát hiện những thiếu sót đó từng cơ quan sẽ
ngăn chặn đc những sai lầm và đề ra bp khắc phục
Với công tác kiểm tra thì HTVB có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó đc xem xét trên các
góc độ sau đây:
+ Kiểm tra tính hợp lý của việc xuất hiện hay ban hành Vb. 1 vb mới ra đòi phải xuất phát từ yêu
cầu của thực tiễn, phù hợp với đk hoàn cảnh cụ thể nhất định. Nó phải ko trái với nội dung của Vb
cấp trên cũng như vs những Vb đã ban hành trc đó
+ Nội dung của Vb là kết quả thực hiện chúng. điều đó có nghĩa là phải xem xét Vb có tính khả thi
ko, hay nói cách khác là có phù hợp với yêu cầu của cuộc sống, quyền lợi và khả năng của đối
tượng thi hành ko
Câu 7: Tại sao nói văn bản phản ánh trình độ của cán bộ quản lý và lãnh đạo:
- Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý => việc sử dụng các phương tiện này
như thế nào phụ thuộc vào năng lực của các nhà lãnh đạo.
- Nâng cao hệ thống văn bản giúp cho nhà lãnh đạo nắm được chủ trương đường lối cuộc sống của
đảng, từ có có thể 1 mặt thể hiện đúng, tuân thủ đúng , mặt khác có thể vận dụng sang tạo vào
những điều kiện hoàn cảnh của cơ quan mình.
- Qua hệ thống văn bản người lãnh đạo hiểu rõ những yêu cầu mệnh lệnh của cấp trên. Từ đó
người lãnh đạo tiến hành yêu cầu cấp dưới thực hiện các quyết định quản lý đã ban hành, kiểm tra
hiệu lực của các loại văn bản thông qua kết quả công tác vận dụng vào công tác nghiệp vụ hay thi
hành tổ chức.
=> Văn bản là sản phẩm thể hiện sự tuân thủ, thi hành những quyết định của cấp trên cũng như thể
-Thể thức văn bản là những thành phần cần thiết phải có cũng như cách thức trình bày các thành
phần đó trong 1 văn bản để thể hiện tính pháp lý hay là cơ sở đảm bảo tính thống nhất, tính pháp
lý, nội dung và hiệu lực thi hành.
Vì vậy nhà nước đặt ra thể thức văn bản thống nhất và yêu cầu các tổ chức tuân thủ theo nó nhằm:
+ Quán triệt và nâng cao tính pháp lý của văn bản để văn bản, thực sự là công cụ sắc bén.
+ Tạo sự thống nhất giữa các ngành, các cấp, các cơ quan tổ chức cá nhân.
+ Tránh được sự tùy tiện khi soạn thảo văn bản, tránh được những sai lầm mắc phải khi soạn thảo
văn bản.
+ Đảm bảo cho văn bản dễ đọc, dễ nhìn, dễ hiểu.
+ Đảm bảo tính trang trọng cho văn bản.
Câu 11: Tại sao soạn thảo văn bản phải tuân theo các quy trình soạn thảo văn bản ? Hãy chỉ
ra các văn bản tuân thủ quy trình đó.
*) Tại sao soạn thảo văn bản phải tuân theo các quy trình soạn thảo văn bản:
- Quy trình soạn thảo văn bản là cách thức tiến hành, là các bước công việc được sắp xếp theo
những trình tự cụ thể nhất định để soạn thảo ra văn bản 1 cách khoa học nhất.
- Tuân thủ theo quy trình này người viết sẽ lựa chọn được cách trình bày, cách viết, sử dụng ngôn
ngữ, văn phong và thời điểm ban hành thích hợp tránh được sai sót trong việc soạn thảo văn bản,
giúp cho người viết hình dung được điều mình cần viết, tránh phải sửa lại nhiều lần, tiết kiệm thời
gian.
*) Các loại văn bản tuân thủ quy trình đó:
- Quy trình soạn thảo văn bản được áp dụng với những văn bản lớn, bao hàm nhiều nội dung đặc
biệt là các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản điều lệ, quy chế…
3
- Riêng về việc lấy ý kiến góp ý hoàn chỉnh cho văn bản, theo quy trình thì phải có sự tham gia
đóng góp ý kiến của những người có kinh nghiệm soạn thảo hoặc phải có sự tham khảo ý kiến của
những người có liên quan, trình người phụ trách để nhận những ý kiến đóng góp…Điều này chỉ
được áp dụng đối với việc soạn thảo văn bản mang tính chất đại chúng , liên quan đến những vấn
đề chung, rộng rãi nhất. Còn đối với những văn bản tác nghiệp hay văn bản chứa đựng những
thông tin cần bí mật thì không thể như vậy đc.
Câu 12: Tại sao văn bản phải tuân thủ các yêu cầu về nội dung của văn bản? Hãy chứng
yêu cầu liên quan đến chức năng nhiệm vụ của cơ quan ban hành văn bản này.
- Công văn mời họp : là công văn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ trì mời các cơ quan, tổ
chức, cá nhân hữu quan đến dự họp, hội nghị, thảo luận… về các vấn đề có liên quan.
Câu 16: Tại sao các tổ chức phải sự dụng hệ thống báo cáo? Vai trò của hệ thống báo cáo đối
với hoạt động quản lý- lãnh đạo tổ chức?
4
*) Các tổ chức phải sử dụng báo cáo để:
-Sơ kết tổng kết tình hình hoạt động, công tác quản lý trên lĩnh vực cụ thể theo chức năng nhiệm
vụ của cơ quan nhà nc, các tổ chức ktế chính trị, XH
-Đánh giá kết quả của 1 phong trào 1 chiến dịch, 1 đợt khảo sát, 1 vấn đề trong quản lý, từ đó rút
ra bai học kinh nghiệm, những vấn đề cần đề nghị bổ sung cho 1 chính sách nào đó.
-Phản ánh 1 số sự việc bất thường xảy ra trong hoạt đông của cơ quan đơn vị trên các lĩnh vực
như: an ninh, trật tự, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh… để kiến nghị với các cấp trên cách giải quyết
hoặc cho phương hướng giải quyết
*)Vai trò của hệ thống báo cáo với hoạt động quản lý lãnh đạo và tổ chức
+ Phản ánh hoạt động quản lý theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan
+Phản ánh 1 sự việc bất thường xảy ra trong hoạt động cơ quan trên các lĩnh vực: thiên tai, hoả
hoạn, bệnh dịch
+Dùng để đánh giá tình hình rút kinh nghiệm cho công việc đã làm hoặc nhận xét chất lượng quản
lý của các cấp điều hành cụ thể
+Dùng để kiến nghị với cấp trên cách giải quyết và cho phương hướng xử lý
Câu 17: Khi nào cần sử dụng biên bản? Vai trò của biên bản đối với xã hội nói chung và các
tổ chức nói riêng:
*) Khi nào cần sử dụng biên bản:
- Ghi chép lại diễn biến và kết quả của 1 cuộc họp ( hội nghị): Biên bản hội nghị.
- Ghi chép lại tình tiết, diễn biến hay xác nhận những sự việc đã và đang xảy ra trong hoạt động
của cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hôi, dùng làm căn cứ cho những xử lý tiếp
theo : Biên bản vụ việc.
- Ghi chép lại những nội dung nghiệm thu, bàn giao tài sản, tiền bạc, nhiệm vụ, công việc, công
trình giữa các cơ quan, đơn vị, cá nhân hoặc ghi chép lại các nội dung liên quan trong thanh lý hợp