ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -1- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghiệp
hóa hiện đại hóa ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong đời sống xã hội. Tự
động hóa cao song song với việc sử dụng một cách triệt để nguồn năng lượng,
tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện môi trường
làm việc, cải thiện nhu cầu sống của con người.
Là một sinh viên nghành điện tự động hóa ngay từ khi còn ngồi trên ghế
nhà trường mỗi sinh viên chúng ta đã được các thầy cô trang bị cho những tư
duy, kiến thức cơ bản về tự động hóa điện năng và truyền động điện tự động.
Trong kỳ thực tập tốt nghiệp vừa qua em đã có dịp tiếp xúc và tìm hiểu
một số thiết bị hiện đại đang được ứng dụng trong nghành tự động hóa. Do đó
trong giai đoạn làm đồ án tốt nghiệp, được sự đồng ý và giúp đỡ của cô giáo
hướng dẫn. Em đã chọn đề tài: Ứng dụng của PLC S7-200 và biến tần điều
khiển thang máy 10 tầng.
Sau gần 2 tháng liên tục được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng
dẫn, và các thầy trong bộ môn, và cùng với sự giúp đỡ của các bạn trong lớp,
đến nay bản thiết kế của em đã hoàn thành.
Qua đây em muốn gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong bộ môn đã tận
tình giúp đỡ em để hoàn thành bản thiết kế này. Đồng thời em muốn gửi lời cảm
ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Nguyễn Văn A người đã hướng dẫn tận tình em
trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Thiết kế
GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B
ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -2- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên :
Mã số sinh viên :
Giáo viên hướng dẫn :
GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B
ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -4- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THANG MÁY.
1.1.1. Khái niệm chung về Thang Máy.
Thang máy là một thiết bị chuyên dùng để vận chuyển người, hàng hoá, vật
liệu. v.v. theo phương thẳng đứng hoặc nghiêng một góc nhỏ hơn 15
0
so với
phương thẳng đứng theo một tuyến đã định sẵn.
Nhiều quốc gia trên thế giới đã quy định, đối với các nhà cao 6 tầng trở lên
đều phải được trang bị thang máy để đảm bảo cho người đi lại thuận tiện, tiết
kiệm thời gian và tăng năng suất lao động. Giá thành của thang máy trang bị cho
công trình so với tổng giá thành của công trình chiếm khoảng 6% đến 7% là hợp
lý. Đối với những công trình đặc biệt như bệnh viện, nhà máy, khách sạn v.v.
Tuy nhiên số tầng nhỏ hơn 6 nhưng do yêu cầu phục vụ vẫn phải được trang bị
thang máy.
Với các nhà nhiều tầng có chiều cao lớn thì việc trang bị thang máy là bắt
buộc để phục vụ việc đi lại trong nhà. Nếu vấn đề vận chuyển người trong những
toà nhà này không được giải quyết thì các dự án xây dựng các toà nhà cao tầng
không thành hiện thực.
Thang máy là một thiết bị vận chuyển đòi hỏi tính an toàn nghiêm ngặt, nó
liên quan trực tiếp đến tài sản và tính mạng con người. Vì vậy, yêu cầu chung
đối với thang máy khi thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, sử dụng và sửa chữa là
phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật an toàn được quy
định trong các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm.
1.1.2. Lịch sử phát triển Thang Máy.
Cuối thế kỷ thứ 19, trên thế giới mới chỉ có một vài hãng thang máy ra đời
như: OTIS; Schindler. Chiếc thang máy đầu tiên đã được chế tạo và đưa vào sử
dụng của hãng OTIS (Mỹ) năm 1853. Đến năm 1874, hãng thang máy Schindler
(Thụy Sĩ) cũng đã chế tạo thành công những thang máy khác. Lúc đầu bộ tời kéo
dùng kỹ thuật vi xử lý kết hợp với điều khiển vô cấp tốc độ động cơ điện.
1.1.3. Phân loại Thang Máy.
GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B
ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -6- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Thang máy hiện nay đã được thiết kế và chế tạo rất đa dạng, với nhiều kiểu,
loại khác nhau để phù hợp với mục đích của từng công trình.
Có thể phân loại thang máy theo các nguyên tắc và các đặc điểm sau:
1.1.3.1. Theo công dụng (TCVN 5744-1993) thang máy được phân thành 5 loại.
a) Thang máy chuyên chở người.
Loại này chuyên vận chuyển hành khách trong các khách sạn, công sở, nhà
nghỉ, các khu chung cư, trường học, tháp truyền hình v.v
b) Thang máy chuyên chở người có tính đến hàng đi kèm.
Loại này thường dùng cho các siêu thị, khu triển lãm v.v
c) Loại máy chuyên chở bệnh nhân.
Loại này chuyên dùng cho các bệnh viện, các khu điều dưỡng, Đặc điểm
của nó là kích thước thông thuỷ cabin phải đủ lớn để chứa băng ca (cáng) hoặc
giường của bệnh nhân, cùng với các bác sĩ, nhân viên và các dụng cụ cấp cứu đi
kèm. Hiện nay trên thế giới đã sản xuất theo cùng tiêu chuẩn kích thước và tải
trọng cho loại thang máy này.
d) Thang máy chuyên chở hàng có người đi kèm.
Loại thường dùng cho các nhà máy, công xưởng, kho, thang máy dùng cho
nhân viên khách sạn v.v chủ yếu để chở hàng nhưng có người đi kèm để phục
vụ.
e) Thang máy chuyên chở hàng không có người đi kèm.
Loại chuyên dùng để chở vật liệu, thức ăn trong các khách sạn, nhà ăn tập thể
v.v Đặc điểm của loại này chỉ có điều khiển ngoài cabin (trước các cửa tầng).
Còn các loại thang máy khác nêu ở trên vừa điều khiển trong cabin vừa điều
khiển ngoài cabin.
Ngoài ra còn có các loại thang máy chuyên dùng khác như: thang máy cứu
hoả, chở ôtô v.v
+ Điều khiển kép.
+ Điều khiển theo nhóm.
c) Theo vị trí điều khiển.
GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B
ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -8- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
+ Điều khiển trong cabin .
+ Điều khiển ngoài cabin .
+ Điều khiển cả trong và ngoài cabin .
1.1.3.5. Theo các thông số cơ bản.
a) Theo tốc độ di chuyển của cabin.
+ Loại tốc độ thấp:
ν <1 m/s;
+ Loại tốc độ trung bình:
ν <1 – 2,5 m/s;
+ Loại tốc độ cao:
ν <2,5 - 4 m/s;
+ Loại tốc độ rất cao:
ν >4 m/s;
b) Theo khối lượng vận chuyển của cabin.
+ Loại nhỏ:
Q < 500 kg;
+ Loại trung bình:
Q = 500 – 1000 kg;
+ Loại lớn:
Q = 1000 - 1600 kg;
+ Loại rất lớn:
Q > 1600 kg;
1.1.3.6. Theo kết cấu các cụm cơ bản.
a) Theo kết cấu của bộ tời kéo.
+ Bộ tời kéo có hộp giảm tốc:
- Cánh cửa dạng tấm (panen) đóng, mở bản lề một cánh hoặc hai cánh.
Hai loại này thường dùng cho thang máy chở hàng có người đi kèm hoặc
không có người đi kèm. Hoặc thang máy dùng cho nhà riêng.
GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B
ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -10- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
- Cánh cửa dạng tấm (panen), hai cánh mở chính ở giữa lùa về hai phía. Đối
với thang máy có tải trọng lớn, cabin rộng, cửa cabin có bốn cánh mở chính ở
giữa lùa về hai phía (mỗi bên hai cánh).
Loại này thường dùng cho thang máy có đối trọng đặt ở phía sau cabin;
- Cánh cửa dạng tấm (panen), hai hoặc ba cánh mở một bên, lùa về một phía.
Loại này thường dùng cho thang máy có đối trọng đặt bên cạnh cabin (thang
máy chở bệnh nhân);
- Cánh cửa dạng tấm (panen), hai cánh mở chính giữa lùa về hai phía trên và
dưới (thang máy chở thức ăn);
- Cánh cửa dạng tấm (panen), hai hoặc ba cánh mở lùa về một phía trên.
Loại này dùng cho thang máy chở ôtô và thang máy chở hàng.
+ Theo số cửa cabin:
- Thang máy có một cửa;
- Hai cửa đối xứng nhau;
- Hai cửa vuông góc nhau.
e) Theo bộ hãm bảo hiểm cabin.
+ Hãm tức thời, loại này dùng cho thang máy có tốc độ thấp đến 45 m/ph;
+ Hãm êm, loại này dùng cho thang máy có tốc độ lớn hơn 0.75 m/s, và
thang máy chở bệnh nhân.
1.1.3.7. Theo vị trí của cabin và đối trọng giếng thang.
a) Đối trọng bố trí phía sau.
b) Đối trọng bố trí một bên.
1.1.3.8. Theo quỹ đạo di chuyển của cabin.
a) Thang máy thẳng đứng.
b) Thang máy nghiêng.
Cùng với kết cấu của phanh bảo hiểm, buồng thang có trang bị thêm cơ cấu
hạn chế tốc độ kiểu ly tâm. Khi tốc độ chuyển của buồng thang tăng, cơ cấu đai
GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B
ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -12- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
truyền 3 sẽ làm cho thang 4 quay và kìm 5 sẽ ép chặt buồng thang vào thanh dẫn
hướng và hạn chế tốc độ của buồng thang.
b. Bộ hạn chế tốc độ kiểu vòng cáp kín.
Bộ hạn chế tốc độ được đặt ở đỉnh thang và được điều
khiển bởi một vòng cáp kín truyền từ buồng thang qua
puli của bộ điều tốc vòng xuống dưới một puli cố định ở
đáy giếng thang. Cáp này chuyển động với tốc độ bằng
tốc độ của buồng thang và được liên kết với các thiết bị an
toàn. Khi tốc độ của Cabin vượt quá giá trị cực đại cho
phép, thiết bị kéo cáp do bộ điều tốc điều khiển sẽ giữ
vòng cáp của bộ điều tốc, cáp bị tác dụng của một lực
kéo. Lực này sẽ tác động vào thiết bị an toàn cho buồng
thang như ngắt mạch điện động cơ, đưa thiết bị chống rơi
vào làm việc.
Sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ hạn chế tốc độ được minh hoạ trên hình 1-
2.
Cáp 2 treo vòng qua puli 1, puli 1 quay được là nhờ chuyển động của cáp qua
ròng rọc cố định 9. Ròng rọc này dẫn hướng cho cáp. Trường hợp cáp bị đứt hay
bị trượt thì vận tốc Cabin tăng lên, puli 1 cũng quay nhanh lên vì dây cáp chuyển
động cùng với Cabin. Đến một mức độ nào đó lực ly tâm sẽ làm văng quả văng 3
đập vào cam 4. Cam 4 tác động vào công tắc điện 10 làm cho động cơ dừng lại.
Mặt khác, cam 4 đẩy má phanh 6 kẹp chặt cáp lại. Trong khi đó Cabin vẫn rơi
xuống và cáp 2 sẽ kéo thanh đòn bẩy 8 (gắn vào Cabin) làm cho bộ chống rơi
làm việc.
Tốc độ Cabin mà tại đó bộ điều tốc bắt đầu hoạt động gọi là tốc độ nhả. Theo
kinh nghiệm tốc nhả thường bằng 1/4 lần tốc độ vận hành bình thường của thang.
- Đối với thang máy chở khách, làm cho hành khách ra, vào khó khăn, tăng
thời gian ra, vào của hành khách, dẫn đến giảm năng suất.
GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B
ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -14- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
- Đối với thang máy chở hàng, gây khó khăn cho việc bốc xếp và bốc dỡ
hàng. Trong một số trường hợp có thể không thực hiện được việc xếp và bốc dỡ
hàng.
Để khắc phục hậu quả đó, có thể ấn nhắp nút bấm để đạt đựơc độ chính xác
khi dừng, nhưng sẽ dẫn đến các vấn đề không mong muốn sau:
- Hỏng thiết bị điều khiển.
- Gây tổn thất năng lượng.
- Gây hỏng hóc các thiết bị cơ khí.
- Tăng thời gian từ lúc hãm đến dừng.
Để dừng chính xác buồng thang, cần tính đến một nửa hiệu số của hai quãng
đường trượt khi phanh buồng thang đầy tải và phanh buồng thang không tải theo
cùng một hướng di chuyển. Các yếu tố ảnh hưởng đến dừng chính xác buồng
thang bao gồm: mômen cơ cấu phanh, mômen quán tính của buồng thang, tốc độ
khi bắt đầu hãm và một số yếu tố phụ khác.
Quá trình hãm buồng thang xảy ra như sau: Khi buồng thang đi đến gần sàn
tầng, công tắc chuyển đổi tầng cấp lệnh cho hệ thống điều khiển động cơ để
dừng buồng thang. Trong quãng thời gian ∆t (thời gian tác động của thiết bị điều
khiển), buồng thang đi được quãng đường là:
S
'
=
v
0
∆t, [m] (2-1)
Trong đó: v
c
: Khi buồng thang đi lên (+) và khi buồng thang đi xuống (-).
S'' cũng có thể viết dưới dạng sau:
S
J
D
i M M
ph c
"
. .
( )
=
±
ω
0
2
2
2
, [m] (2-3)
Trong đó: J - mômen quán tính hệ quy đổi về chuyển động của buồng thang,
[kgm
2
]
M
ph
- mômmen ma sát, [N]
M
c
cho buồng thang nằm ở giữa hiệu hai quãng đường trượt khi phanh đầy tải và
không tải.
Sai số lớn nhất (độ dừng không chính xác lớn nhất) là:
∆
S
S S
=
−
2 1
2
(2-5)
Trong đó: S
1
- quãng đường trượt nhỏ nhất của buồng thang khi phanh
S
2
- quãng đường trượt lớn nhất của buồng thang khi phanh xem hình 1-3.
Bảng 2-1 đưa ra các tham số của các hệ truyền động với độ không chính xác
khi dừng ∆s.
GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B
ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -16- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Bảng 2-1
Hệ truyền động điện
Phạm
vi điều
chỉnh
tốc độ
Tốc độ
Di
Hình 1-3: Dừng chính xác buồng thang
1.2.3. Ảnh hưởng của tốc độ, gia tốc và độ giật đối với hệ truyền động
Thang Máy.
GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B
Mức dừng
Buồng
thang
Dừng
Mức đặt
cảm biến dòng
ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -17- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Một trong những điều kiện cơ bản đối với hệ truyền động thang máy là phải
đảm bảo cho buồng thang chuyển động êm. Việc buồng thang chuyền động êm
hay không lại phụ thuộc vào gia tốc khi mở máy và hãm máy. Các tham số chính
đặc trưng cho chế độ là việc của thang máy là: tốc độ di chuyển v [m/s], gia tốc a
[m/s
2
] và độ giật ρ[m/s
3
].
Tốc độ di chuyển của buồng thang quyết định năng suất của thang máy, điều
này có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là đối với các nhà cao tầng.
Đối với các nhà chọc trời, tối ưu nhất là dùng thang máy cao tốc (v =
3,5m/s), giảm thời gian quá độ và tốc độ di chuyển trung bình của buồng thang
đặt gần bằng tốc độ định mức. Nhưng việc tăng tốc độ lại dẫn đến tăng giá thành
của thang máy. Nếu tăng tốc độ của thang máy v = 0,75 m/s lên v = 3,5m/s, giá
thành tăng lên 4÷5 lần, bởi vậy tuỳ theo độ cao tầng của nhà mà chọn thang máy
có tốc độ phù hợp với tốc độ tối ưu.
Tốc độ di chuyển trung bình của thang máy có thể tăng bằng cách giảm thời
gian mở máy và hãm máy, có nghĩa là tăng gia tốc. Nhưng khi gia tốc lớn sẽ gây
2
). Khi gia tốc a < 2m/s
2
thì độ giật không quá 20m/s
3
Biểu đồ làm việc tối ưu của thang máy tốc độ trung bình và tốc độ cao biểu
diễn trên hình 1-4.
Biểu đồ này có thể chia ra 5 giai đoạn theo tính chất thay đổi tốc độ của
buồng thang: mở máy, chế độ ổn định, hãm xuống tốc độ thấp, buồng thang đến
tầng và hãm dừng.
Biểu đồ tối ưu hình 1-4 sẽ đạt được nếu dùng hệ truyền động một chiều (F-
Đ). Nếu dùng hệ chuyển động xoay chiều với động cơ không đồng bộ hai cấp tốc
độ, biểu đồ chỉ đạt gần giống biểu đồ tối ưu.
Đối với thang máy chạy chậm, biểu đồ chỉ có 3 giai đoạn: Mở máy, chế độ
ổn định và hãm dừng.
H·m xuèng
tèc ®é thÊp
ChÕ ®é æn ®Þnh
H·m
dõng
§Õn
tÇng
Më
S,v, a,
ρ
Hình 1- 4: Các đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của quãng đường S, tốc
độ v, gia tốc a và độ dật ρ theo thời gian.
1.3. KẾT CẤU CHUNG CỦA THANG MÁY.
1.3.1. Giếng Thang.
11. Nêm chống rơi
12. Cơ cấu chống rơi
13. Giảm chấn
14. Thanh đỡ
15. Kẹp ray Cabin
16. Gá ray Cabin
17. Bu lông bắt gá ray
18. Gá ray đối trọng
19. Kẹp ray đối trọng
ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -21- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
1.3.2. Cabin.
Là một phần tử chấp hành quan trọng nhất trong thang máy, nó sẽ là nơi
chứa hàng, chở người đến các tầng, do đó phải đảm bảo các yêu cầu đề ra về
kích thước, hình dáng, thẩm mỹ và các tiện nghi trong đó.
Hoạt động của ca bin là chuyển động tịnh tiến lên xuống dựa trên đường
trượt, là hệ thống hai thanh dẫn hướng nằm trong một mặt phẳng để đảm bảo
chuyển động êm nhẹ, chính xác không dung dật trong cabin trong quá trình làm
việc. Để đảm bảo cho cabin hoạt động đều cả trong quá trình lên xuống, có tải
hay không có tải người ta sử dụng một đối tượng có chuyển động tịnh tiến trên
hai thanh khác đồng phẳng giống như cabin nhưng chuyển động ngược chiều với
cabin do cáp được mắc qua puli kéo .
Do trọng lượng của cabin và trọng lượng của đối trọng đã được tính toán tỷ
lệ và kỹ lưỡng cho nên mặc dù chỉ vắt qua puli kéo cũng không xảy ra hiện
tượng trượt trên puli cabin, hộp giảm tốc đối trọng tạo nên một hệ phối hợp
chuyển động nhịp nhàng do phần khác điều chỉnh đó là động cơ .
1.3.3. Các thiết bị khác.
1.3.3.1. Động cơ.
Là khâu dẫn động hộp giảm tốc theo một vận tốc quy định làm quay puli kéo
cabin lên xuống. Động cơ sử dụng trong thang máy là động cơ 3 pha roto dây
quấn hoặc rôto lồng sóc, vì chế độ làm việc của thang máy là ngắn hạn lặp lại
mỗi sợi cáp riêng biệt vắt qua một rãnh cáp, mỗi rãnh cáp thường từ 3 đến 5
rãnh.
Đối trọng là bộ phận cân bằng, đối với thang máy có chiều cao không lớn
người ta thường chọn đối trọng sao cho trọng lượng của nó cân bằng với trọng
lượng ca bin và một phần tử tải trọng nâng bỏ qua trọng lượng của cáp nâng, cáp
điện và không dùng cáp và xích cân bằng, việc chọn các thông số cơ bản của hệ
thống cân bằng thì có thể tiến hành tính lực cân bằng lớn nhất và chọn cáp tính
công suất động cơ và khả năng kéo của puly ma sát
GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B
ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -23- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
1.4. CÁC HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN THANG MÁY.
1.4.1. Các yêu cầu đối với hệ truyền động điện Thang Máy.
Khi thiết kế trang bị điện - điện tử cho thang máy, việc lựa chọn một hệ
truyền động, loại động cơ phải dựa trên các yêu cầu sau:
- Độ chính xác khi dừng.
- Tốc độ di chuyển buồng thang.
- Gia tốc lớn nhất cho phép.
- Phạm vi điều chỉnh tốc độ.
1.4.2 Hệ thống máy phát động cơ.
Hệ truyền động một chiều máy phát - động cơ có khuyếch đại trung gian
thường dùng cho các thang máy cao tốc. Hệ này đảm bảo biểu đồ chuyển động
hợp lý, nâng cao độ chính xác khi dừng tới ± (5÷10) mm. Nhược điểm của hệ
này là công suất đặt lớn gấp 3 ÷ 4 lần so với hệ xoay chiều, phức tạp trong vận
hành và sửa chữa.
Sơ đồ nguyên lý hệ thống truyền động máy phát động cơ (F-Đ)
GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B
ω
T
N
T
xoay chiều có tần số công nghiệp thành dòng điện một chiều cung cấp cho động
cơ Đ. Ưu điểm của hệ thống là làm việc êm, tin cậy, tuổi thọ cao, chất lượng dải
điều chỉnh tốc độ có thể đáp ứng được với yêu cầu của các thang máy cao tốc.
Tuy nhiên hệ thống vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như: động cơ một chiều
là thiết bị cần phải được bảo dưỡng thường xuyên nên có thể làm gián đoạn quá
trình phục vụ của thang máy; BBĐ sử dụng thyristor có khả năng chịu quá tải
kém, mạch điều khiển thyristor rất phức tạp đòi hỏi phải có công nhân lành nghề
khi cần sửa chữa, bảo dưỡng v.vv
1.4.4. Hệ thống biến tần – động cơ không đồng bộ.
GVHD: Nguyễn Văn A SVTH: Nguyễn Văn B
BB§
Ura
I
E
Ck®
U®k
§
BB§
Ura
I
E
Ck®
U®k
ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên -25- Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Hình 1-6: Sơ đồ nguyên lý hệ bộ biến tần - động cơ không đồng bộ
Các hệ thống sử dụng biến tần cho chất lượng khá tốt. Tuy nhiên việc sử
dụng cũng rất khó khăn do luật điều kiển phức tạp, sử dụng nhiều thiết bị điện
tử, việc vận hành, sửa chữa yêu cầu cao.
1.4.5. Hệ thống dùng động cơ không đồng bộ nhiều cấp tốc độ.