ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ MẠNG : TÌM HIỂU HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX VÀ CÀI ĐẶT MỘT SỐ DỊCH VỤ - Pdf 95

HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
***
ĐỒ ÁN
QUẢN TRỊ MẠNG
ĐỀ TÀI 23 : TÌM HIỂU HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX VÀ CÀI ĐẶT
MỘT SỐ DỊCH VỤ
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Trung Thành
Nhóm thực hiện : Nguyễn Văn Toàn – CNPM8
: Phạm Quang Hải – MMT8
: Lê Tùng Linh – CNPM8
Hà Nội 11/ 2013
MỤC LỤC
2
LỜI MỞ ĐẦU
Có lẽ chúng ta đã quá quen với hệ điều hành Windows cũng như
quá quen lập trình trên hệ điều hành này. Windows có thể nói là một
HĐH khá "hoàn hảo", dễ sử dụng, với rất nhiều tiện ích đáp ứng gần
như mọi yêu cầu của người dùng. Tuy nhiên, trên thực tế còn có rất
nhiều hệ điều hành tốt khác, một trong số đó là hệ điều hành Linux. Vậy
thì tại sao chúng ta lại phải tìm đến một HĐH mới như Linux ? Điều đó
liệu có thực sự cần thiết không ? Nhất là đối với sinh viên như chúng ta,
những người mới chập chững bước vào con đường làm tin học .
Việc nghiên cứu , tìm hiểu về một hệ điều hành mới như Linux
giúp cho chúng ta có một cái nhìn rộng hơn về tin học. Linux và các
phần mềm mã nguồn mở cung cấp cho người sử dụng mã nguồn của
chương trình. Rất nhiều trong số các chương trình này được viết bởi
những lập trình viên nhiều kinh nghiệm và đã được cộng đồng mã
nguồn mở trên toàn thế giới kiểm thử. Vì thế mã nguồn của các chương
trình này chứa đựng một khối lượng kiến thức rất tinh túy , hoàn toàn
đáng để ta có thể học hỏi. Mặt khác những tài liệu về các phần mềm

Systems Interface Standard based on the UNIX Operating System." Kết quả
cho ra đời POSIX.1 (cho giao diện C ) và POSIX.2 (cho hệ thống lệnh trên
Unix)
Năm 1991 Linus Torvalds bắt đầu xem xét Minix, một phiên bản của
Unix với mục đích nghiên cứu cách tạo ra một hệ điều hành Unix chạy trên
máy PC với bộ vi xử lý Intel 80386. Ngày 25/8/1991, Linus cho ra version 0.01
và thông báo trên comp.os.minix của Internet về dự định của mình về Linux.
Vào tháng 1/1992, Linus cho ra version 0.12 với shell và C compiler. Linus
không cần Minix nữa để recompile HDH của mình. Linus đặt tên HDH của
mình là Linux. Năm 1994, phiên bản chính thức 1.0 được phát hành.
Linux là một HDH dạng UNIX (Unix-like Operating System) chạy trên
PC với CPU Intel 80386 trở lên, hay các bộ vi xử lý trung tâm tương thích
AMD, Cyrix. Linux ngày nay còn có thể chạy trên các máy Macintosh hoặc
SUN Sparc. Linux thỏa mãn chuẩn POSIX.1.
Quá trình phát triển của Linux được tăng tốc bởi sự giúp đỡ của dự án
GNU (GNU’s Not Unix), đó là chương trình phát triển các Unix có khả năng
chạy trên nhiều platform. Đến cuối 2001, phiên bản mới nhất của Linux kernel
là 2.4.2-2, có khả năng điều khiển các máy đa bộ vi xử lý và rất nhiều các tính
năng khác.
4
1.2 Các phiên bản Linux
Linux hiện nay có nhiều bản phân phối khác nhau, một phần là bởi vì tính
chất nguồn mở của nó. Sau đây là một số bản phân phối chủ yếu, danh sách
được cập nhật vào 25/10/2013:
Tên bản phân
phối
Phiên bản
mới nhất
Trang web chính thức Các bản tương tự
Ubuntu 13.10 />Kubuntu, Xubuntu, Edubun

Ubuntu, Linux Mint
• Một số phiên bản thông dụng
- DEBIAN: do dự án Debian xây dựng, là bản phân phối phần mềm tự do với
sự cộng tác của các trình nguyện viên trên khắp thế giới. Kể từ lúc bắt đầu
đến nay, hệ thống chính thức phát hành với tên gọi Debian GNU/Linux được
xây dựng dựa trên nhân Linux với nhiều công cụ cơ bản của hệ điều hành lấy
từ dự án GNU.
Debian có tiếng về mối kết gắn chặc chẽ với triết lý Unix và phần mềm
tự do. Nó cũng có tiếng về sự phong phú cho các chọn lựa, phiên bản phát
hành hiện tại có hơn 15,490 gói phần mềm cho 11 kiến trúc máy tính, từ kiến
trúc ARM thường gặp ở các hệ thống nhúng và kiến trúc mainframe s390 của
IBM cho đến các kiến trúc thường gặp trên máy tính cá nhân hiện đại như x86
và PowerPC.
- FEDORA CORE: là một bản phân phối của Linux dựa trên RPM Package
Manager, được phát triển dựa trên cộng đồng theo “Dự án Fedora (Fedora
Project)” và được bảo trợ bởi RedHat. Dự án Fedora nhằm tới mục đích tạo
ra một hệ điều hành mã nguồn mở hoàn chỉnh để sử dụng cho các mục dích
tổng quát. Fedora được thiết kế để có thể dễ dàng cài đặt với chương trình
cài đặt mang giao diện đồ họa. Các gói phần mềm bổ sung có thể tải xuống
và cài đặt một cách dễ dàng với công cụ YUM. Các phiên bản mới hơn của
Fedora có thể được phát hành 6 đến 9 tháng.
6
- SUSE: do hãng Nowel phát triển. SuSE có các phiên bản chính như: SuSE
Linux Enterprise Server, openSuSE. Trong số các phiên bản trên, phiên bản
x86-64 bit, PPC, IA64. Kiến trúc x86 bao gồm các loại bộ xử lý: Intel Pentum
1-4, Celeron, 32bit Xeon, Celeron D, AMD K6, Duỏn, Athlon, Athlon XP, Athlon
MP, Sempron. Kiến trúc x86-64 bit bao gồm các bộ vi sử lý như: AMD Xeon,
Xeon MP, Pentum 4 Extreme Edition, pentum D, processors based on AMD’s
AMD 64 & intel’s EM64T.
- UBUNTU: là bản phân phối của Linux chủ yếu dành cho máy tính để bàn

chúng ta có thể làm được điều này một cách dễ dàng . Bằng chứng là tại Việt
Nam hiện nay đã có 2 bản Linux tiếng Việt , Vietkey Linux của ViệtKey Group
và CMC Linux của công ty CMC. Mặt khác do Linux được cộng đồng những
người làm phần mềm cùng phát triển trên các môi trường, hoàn cảnh khác
nhau nên tìm một phiên bản phù hợp với yêu cầu của từng người dùng sẽ
không phải là một vấn đề quá khó khăn .
Tính linh hoạt của Linux còn được thể hiện ở chỗ nó tương thích được
với rất nhiều môi trường. Hiện tại, ngoài Linux dành cho server , máy tính để
bàn nhân Linux (Linux kernel) còn được nhúng vào các thiết bị điều khiển
như máy tính Palm, Robot Phạm vi ứng dụng của Linux được xem là rất
rộng rãi.

Độ an toàn cao
Trước hết, trong Linux có một cơ cấu phân quyền hết sức rõ ràng. Chỉ
có "root"( người dùng tối cao) mới có quyền cài đặt và thay đổi hệ thống.
Ngoài ra Linux cũng có cơ chế để một người dùng bình thường có thể chuyển
tạm thời chuyển sang quyền "root" để thực hiện một số thao tác. Điều này
giúp cho hệ thống có thể chạy ổn định và tránh phải những sai sót dẫn đến đổ
vỡ hệ thống. Từ phiên bản Windows 2000 trở đi , cơ chế phân quyền này
cũng đã bước đầu được áp dụng trong các hệ điều hành của Microsoft ,
nhưng so với Linux thì vẫn kém chặt chẽ hơn.
Ngoài ra chính tính chất "mở" cũng tạo nên sự an toàn của Linux. Nếu
như một lỗ hổng nào đó trên Linux được phát hiện thì nó sẽ được cả cộng
đồng mã nguồn mở cùng sửa và thường thì chỉ sau 24h sẽ có thể cho ra bản
sửa lỗi. Mặt khác đối với những HĐH mã nguồn đóng như Windows, chúng ta
không thể biết được người ta viết gì, và viết ra sao mà chỉ biết đươc chúng
chạy như thế nào. Vì vậy nếu như Windows có chứa những đoạn mã cho
phép tạo những "backdoor" để xâm nhập vào hệ thống thì ta cũng không thể
biết được. Đối với người dùng bình thường thì vấn đề này có vẻ như không
quan trọng nhưng đối với một hệ thống tầm cỡ như hệ thống quốc phòng thì

Đòi hỏi người dùng phải thành thạo :
Trước kia việc sử dụng và cấu hình Linux được xem là một công việc
chỉ dành cho những chuyên gia .Hầu như mọi công việc đều thực hiện trên
các dòng lệnh và phải cấu hình nhờ sửa trực tiếp các file. Mặc dù trong
những phiên bản gần đây, các HĐH Linux đã có những cải tiến đáng kể,
nhưng so với Windows tính thân thiện của Linux vẫn còn là một vấn đề lớn.
Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến Linux mặc dù có rất
nhiều đặc tính kỹ thuật tốt nhưng vẫn chưa đến được với người dùng cuối.

Tính tiêu chuẩn hóa:
Linux được phát hành miễn phí nên bất cứ ai cũng có thể tự mình đóng
gói, phân phối theo những cách riêng. Hiện tại có khá nhiều bản Linux phát
triển từ một nhân ( kernel ) ban đầu cùng tồn tại như: RedHat, SuSE,
Knoppix Người dùng phải tự so sánh xem bản nào là phù hợp với mình.
Điều này có thể gây khó khăn cho người dùng, nhất là những người còn có
kiến thức về tin học hạn chế .

Số lượng các ứng dụng chất lượng cao trên Linux còn hạn chế :
Mặc dù Windows có sản phẩm nào thì Linux cũng gần như có phần
mềm tương tự. OpenOffice trên Linux tương tự như Microsoft Office trên
Windows , hay GIMP tương tự như Photoshop v v Tuy nhiên chất lượng của
9
những sản phẩm này chưa thể so sánh được với các sản phẩm viết cho
Windows.

Một số nhà sản xuất phần cứng không có driver hỗ trợ Linux:
Do hiện nay Linux chưa phổ biến bằng Windows nên nhiều nhà sản
xuất phần cứng không hỗ trợ các driver chạy trên Linux .
Tuy Linux có một số nhược điểm mang tính cố hữu như vậy nhưng ta vẫn
có thể chạy được một số chương trình Windows trên nên Linux thông qua

• Download bộ cài Ubuntu Server 12.04 LTS từ www.ubuntu.com
• Cầu hình BIOS để có thể boot được từ CD ROM.
2.3 Tiến hành cài đặt
• Khởi động hệ thống từ ổ đĩa CD-ROM
• Tại dấu nhắc khởi động, hệ thống yêu cầu chọn ngôn ngữ sử dụng
trong quá trình cài đặt. Ta có thể chọn tiếng Anh hoặc tiếng Việt
11
 Ở menu khởi động chính, chọn Install Ubuntu Server. Bạn cũng có thể
chọn một số tùy chọn bổ sung như kiểm tra lỗi các đĩa CD-ROM, kiểm tra
bộ nhớ RAM của hệ thống, khởi động từ ổ cứng đầu tiên, hoặc cứu hộ một
hệ thống bị hỏng.
 Chương trình cài đặt bắt đầu. Hệ thống yêu cầu chọn ngôn ngữ và quốc
gia. Chọn ngôn ngữ là English và quốc gia Việt Nam
12
13
 Cấu hình bàn phím.
Chọn No để hệ thống tự động phát hiện và cài đặt bàn phím. Chọn Yes để
cài đặt bằng tay. Chung ta sẽ chọn No để cài đặt tự động. Chọn bàn phím
English (US) ở các bước tiếp theo
14
15
 Hệ thống nạp cấu hình phần cứng và thiết lập cấu hình mạng DHCP. Nếu
không muốn sử dụng DHCP, chọn Back để cấu hình bằng tay
 Thiết lập người dùng mới. Đây là người dùng có quyền root
16
 Lựa chọn Time Zone. Chọn Ho Chi Minh
 Tiếp theo, chọn cách bố trí ổ đĩa cứng của bạn
17
 Cài đặt hệ thống Ubuntu cơ bản
18

− date : Hiển thị và đặt ngày.
− mail : Gửi – nhận thư điện tử.
− mesg : Cấm /cho phép hiển thị thông báo trên màn hình (bởi write/hello)
− spell : Kiểm tra lỗi chính tả.
− vi : Soạn thảo văn bản.
− write/hello : Cho phép gửi dòng thông báo đến những người dùng trong
hệ thống
• Lệnh về thư mục.
− cd <Thư mục> : Đổi thư mục
− cp <Thư mục đích> <Thư mục nguồn> : Sao chép hai thư mục.
− mkdir [Tham số] <Thư mục> : Tạo thư mục.
− rm [Tham số] <Thư mục> : Loại bỏ thư mục.
− pwd : Trình bày thư mục hiện hành.
• Lệnh về tệp tin.
− more : Trình bày nội dung tệp tin.
− cp [Tham số] <Tệp nguồn> <Tệp đích> : Sao chép một hay nhiều tệp
tin.
− find – name <Tên tệp> : Tìm vị trí của tệp tin.
− grep <Kí tự> : Tìm vị trí của kí tự trong tệp tin.
− ls <Thư mục> : Trình bày tên và thuộc tính của tệp tin trong thư mục.
− mv [Tham số] <Nguồn> <Đích> : Di chuyển / đổi tên một tập tin.
− sort [Tham số] <Tên tệp> : Sắp thứ tự nội dung tệp tin.
− wc [Tham số] <Tên tệp> : Đếm số từ trong tệp tin.
− cat <Tên tệp> : Hiển thị nội dung tệp tin.
− vi [Tham số] <Tên tệp> : Soạn thảo hay sửa đổi nội dung tệp tin.
• Lệnh về quản lý tiến trình.
− kill : Hủy bỏ một tiến trình.
− ps : Trình bày tình trạng của các tiến trình.
− sleep : Ngưng hoạt động một thời gian.
• Các lệnh về phân quyền.

động và giao tiếp trên cùng một giao thức mạng với máy Windows.
3.1.2 Cài đặt Samba trên Ubuntu
• Điều đầu tiên chúng ta cần làm là cài đặt samba, mở Software center trong
Ubuntu và tìm samba sau đó cài đặt các gói phần mềm.
• Nếu bạn muốn cài đặt nó thông qua dòng lệnh thì bạn gõ lệnh sau:
23
sudo apt-get install samba samba-common
• Cài đặt một vài công cụ cấu hình.
Cài đặt Python-glabe2 :
sudo apt-get install python-glade2
• Cài đặt giao diện đồ hoạ cho samba.
sudo apt-get install system-config-samba
• Thêm người dùng Linux
adduser windowsclb
• Tạo mật khẩu cho người dùng windowsclb.
password windowsclb
• Mở công cụ Samba
• Thêm thư mục bạn muốn share và thiết lập quyền truy cập.
 Mở GUI của Samba server từ System | Administration | Samba
 Add thư mục bạn muốn Share và gán quyền cho thư mục Share
24
 Thiết lập Permission
• Tiếp theo kết nối tới thư mục share và tạo người dùng Samba
sudo smbpasswd -a windowsclb
New SMB password
retype New SMB Password
Như vậy cấu hình Samba đã xong.
• Chúng ta có thể chọn bất kỳ thư mục nào mà bạn muốn chia sẻ bằng cách click
chuột phải vào thư mục thư mục và chọn share options. Sau đó kích hoạt
Share


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status