tìm hiểu hệ điều hành android và xây dựng ứng dụng cẩm nang ẩm thực việt nam - Pdf 11

1
MỤC LỤC
Lập trình ứng dụng Android – Cẩm nang Âm thực Việt Nam
2
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Lập trình ứng dụng Android – Cẩm nang Âm thực Việt Nam
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Lập trình ứng dụng Android – Cẩm nang Âm thực Việt Nam
4
LỜI NÓI ĐẦU
Văn hóa ẩm thực là nét văn hóa tự nhiên hình thành trong cuộc sống. Đối với
người Việt, ẩm thựckhông chỉ là nét văn hóa về vật chất mà còn là văn hóa về tinh
thần. Qua ẩm thực người ta có thể hiểu được nét văn hóa thể hiện phẩm giá con người,
trình độ văn hóa của dân tộc với những đạo lý, phép tắc, phong tục trong cách ăn uống.
[6]
Đối với những người nội trợ hay người bình thường hoặc thậm trí cả những đầu
bếp cũng không thể nhớ hết và thực hiện được hết tất cả các món ăn của người Việt
Nam, tất nhiên chúng ta có thể sử dụng sách nấu ăn để xem và học cách nấu các món
ăn Việt Nam. Tuy nhiên để đơn giản hóa việc xem và tìm hiểu các món ăn Việt Nam
cũng như phù hợp với xu thế thời nay thì yêu cầu đặt ra là xây dựng một ứng dụng có
thể xem và tìm hiểu về các món ăn của Việt Nam.
Cùng với sự phát triển của thị trường điện thoại di động là sự phát triển mạnh mẽ
của xu hướng lập trình phần mềm ứng dụng cho các thiết bị di động. Phần mềm, ứng
dụng cho điện thoại hiện nay rất đa dạng và phong phú trên các hệ điều hành di động
cũng đang phát triển mạnh mẽ và đang thay đổi từng ngày. Các hệ điều hành J2ME,
Android, IOS, Hybrid, Web based Mobile Application đã có rất nhiều phát triển trên
thị trường truyền thông di động.
Trong vài năm trở lại đây, hệ điều hành Android ra đời với sự kế thừa những ưu
việt của các hệ điều hành ra đời trước và sự kết hợp của nhiều công nghệ tiên tiến nhất
hiện nay, đã được nhà phát triển công nghệ nổi tiếng hiện nay là Google. Android đẫ

(Open Handset Alliance - với khoảng 78 thành viên bao gồm cả nhà sản xuất, nhà phát
triển ứng dụng cho thiết bị di dộng mà dẫn đầu là Google).
Android được phát triển nhằm cạnh tranh với các hệ điều hành di động khác như
iOS (Apple), BlackBerry OS, Windows Mobile (Microsoft), Symbian (Nokia),
Samsung (Bada), WebOS (Palm) Tính đến thời điểm này, Android đã trở thành nền
tảng di động tăng trưởng nhanh nhất thế giới.[1]
1.2. Lịch sử của Android
Tháng 10/2003, Android (Inc) được thành lập tại Palo Alto, California, Hoa Kỳ
do Andy Rubin (đồng sáng lập của Danger Inc), Rich Miner (đồng sáng lập của
Wildfire Communications Inc và cựu phó chủ tịch công nghệ và tương lai ở Orange)
và một số thành viên khác chủ trì, với mục đích để phát triển hay tạo ra các thiết bị di
động thông minh hơn phục vụ các mục đích cho lợi ích con người.[1]
Bước đầu, hệ điều hành Android chỉ đơn thuần là phần mềm trên điện thoại di
động.
Ban đầu, Android là hệ điều hành cho các thiết bị cầm tay dựa trên lõi Linux do
công ty Android Inc. (California, Mỹ) thiết kế. Công ty này sau đó được Google mua
lại vào năm 2005 và bắt đ ầu xây dựng Android Platform. Các thành viên chủ chốt tại
ở Android Inc. gồm có: Andy Rubin, Rich Miner, Nick Sears, and Chris White.
Lập trình ứng dụng Android – Cẩm nang Âm thực Việt Nam
6
Hình 1.1: Android timeline
Tại Google, nhóm kĩ sư do Rubin đứng đầu đã phát triển một nền tảng di động
dựa trên hạt nhân Linux. Sau đó, họ đã giới thiệu cho các nhà sản xuất thiết bị cầm tay
và các nhà mạng trên những tiền đề về việc cung cấp một hệ thống mềm dẻo, có khả
năng nâng cấp mở rộng cao.
Google cũng lên danh sách các thành phần phần cứng đáp ứng nền tảng và các
đối tác phần mềm, đồng thời cam kết với các nhà mạng rằng họ sẵn sàng hợp tác ở
nhiều cấp độ khác nhau. Thời gian này, một loạt nguồn tin khẳng định Google sẽ sớm
tham gia phát triển hệ điều hành riêng cho điện thoại di động.
Tháng 9/2007, InformationWeek đăng tải một nghiên cứu của Evalueserve cho

thời gian dài trì trệ, tiêu biểu là Motorola.
1.3. Một số phiên bản hệ điều hành Android
Từ lúc ra mắt phiên bản đầu tiên cho tới nay, Android đã có rất nhiều bản nâng
cấp. Đa số đều tập trung vào việc vá lỗi và thêm những tính năng mới.
Hình 1.2: Logo các phiên bản hệ điều hành Android
Android những thế hệ đầu tiên 1.0 ( 9/2008) và 1.1 ( 2/2009) chưa có tên gọi
chính thức. Từ thế hệ tiếp theo, mỗi bản nâng cấp đều được đặt với những mã tên
riêng dựa theo các món ăn hấp dẫn theo thứ tự bảng chữ cái từ “C-D-E-F-G-H-I”.
Hiện tại các phiên bản chính của Android bao gồm:
1.5 (Cupcake): Ra mắt tháng 4/2009: Phiên bản này có một số tính năng đáng
chú ý như: khả năng ghi lại và xem video thông qua chế độ máy ghi hình, tải video lên
YouTube và ảnh lên Picasa trực tiếp từ điện thoại, tích hợp bàn phím ảo với khả năng
đoán trước văn bản, tự động kết nối với một thiết bị Bluetooth trong một khoảng cách
nhất định, các widget và thư mục mới có thể cài đặt linh động trên màn hình chủ.
1.6 (Donut): Ra mắt tháng 9/2009: Phiên bản này giúp Nâng cao trải nghiệm trên
kho ứng dụng Android Market, tích hợp giao diện tùy biến cho phép người dùng xóa
nhiều ảnh cùng lúc, nâng cấp Voice Search, nâng cấp khả năng tìm kiếm bookmarks,
Lập trình ứng dụng Android – Cẩm nang Âm thực Việt Nam
8
history, contacts và web trên màn hình chủ, bước đầu hỗ trợ màn hình độ phân giải
WVGA.
2.0/2.1 (Eclair): Ra mắt tháng 10/2009. Phiên bản này có sự cải thiện rõ rệt trong
giao diện người dùng, tối ưu hóa tốc độ phần cứng, hỗ trợ nhiều kích cỡ và độ phân
giải màn hình hơn, thay đổi giao diện duyệt web và hỗ trợ chuẩn HTML5, Exchange
ActiveSync 2.5, nâng cấp Google Maps 3.1.2, camera zoom kĩ thuật số tích hợp đèn
flash, nâng cấp bàn phím ảo và kết nối Bluetooth 2.1.
2.2 (Froyo): Ra mắt tháng 5/2010: Phiên bản này chú trọng nâng cấp tốc độ xử lí,
giới thiệu engine Chrome V8 JavaScript, hỗ trợ Adobe Flash10.1, thêm tính năng tạo
điểm truy cập Wi-Fi. Một tính năng đáng chú ý khác hỗ trợ chuyển đổi nhanh chóng
giữa các ngôn ngữ và từ điển trên bàn phím đồng thời cho phép cài đặt và cập nhật

tắt của "Dalvik executable" đóng vai trò như cơ chế ảo thực thi các ứng dụng Android.
1.5. Kiến trúc của Android
Mô hình sau thể hiện một cách tổng quát các thành phần của hệ điều hành
Android. Mỗi một phần sẽ được đặc tả một cách chi tiết dưới đây.
Hình 1.4: Cấu trúc stack hệ thống Android
Lập trình ứng dụng Android – Cẩm nang Âm thực Việt Nam
10
1.5.1. Tầng ứng dụng
Android được tích hợp sẵn một số ứng dụng cần thiết cơ bản như: contacts,
browser, camera, Phone,… Tất cả các ứng dụng chạy trên hệ điều hành Android đều
được viết bằng Java.
1.5.2. Application framework
Bằng cách cung cấp một nền tảng phát triển mở, Android cung cấp cho các nhà
phát triển khả năng xây dựng các ứng dụng cực kỳ phong phú và sáng tạo. Nhà phát
triển được tự do tận dụng các thiết bị phần cứng, thông tin địa điểm truy cập, các dịch
vụ chạy nền, thiết lập hệ thống báo động, thêm các thông báo để các thanh trạng thái,
và nhiều, nhiều hơn nữa.
Nhà phát triển có thể truy cập vào các API cùng một khuôn khổ được sử dụng
bởi các ứng dụng lõi. Các kiến trúc ứng dụng được thiết kế để đơn giản hóa việc sử
dụng lại các thành phần, bất kỳ ứng dụng có thể xuất bản khả năng của mình và ứng
dụng nào khác sau đó có thể sử dụng những khả năng (có thể hạn chế bảo mật được
thực thi bởi khuôn khổ). Cơ chế này cho phép các thành phần tương tự sẽ được thay
thế bởi người sử dụng.
Cơ bản tất cả các ứng dụng là một bộ các dịch vụ và các hệ thống, bao gồm:
 Một tập hợp rất nhiều các View có khả năng kế thừa lẫn nhau dùng để
thiết kế phần giao diện ứng dụng như: gridview, tableview, linearlayout,

 Một “Content Provider” cho phép các ứng dụng có thể truy xuất dữ liệu
từcác ứng dụng khác (chẳng hạn như Contacts) hoặc là chia sẻ dữ liệu
giữa các ứng dụng đó.

Android bao gồm một tập hợp các thư viện cơ bản mà cung cấp hầu hết các chức
năng có sẵn trong các thư viện lõi của ngôn ngữ lập trình Java. Tất cả các ứng dụng
Android đều chạy trong tiến trình riêng. Máy ảo Dalvik đã được viết để cho một thiết
bị có thể chạy nhiều máy ảo hiệu quả. Các VM Dalvik thực thi các tập tin thực thi
Dalvik (dex). Định dạng được tối ưu hóa cho bộ nhớ tối thiểu. VM là dựa trên register-
based, và chạy các lớp đã được biên dịch bởi một trình biên dịch Java để chuy ển đổi
thành các định dạng dex. Các VM Dalvik dựa vào nhân Linux cho các chức năng cơ
bản như luồng và quản lý bộ nhớ thấp.
1.5.5. Linux kernel
Android dựa trên Linux phiên bản 2.6 cho hệ thống dịch vụ cốt lõi như security,
memory management, process management, network stack, and driver model. Kernel
Linux hoạt động như một lớp trừu tượng hóa giữa phần cứng và phần còn lại của phần
mềm stack.
1.6. Android Emulator
Android SDK và Plugin Eclipse được gọi là một Android Deverloper Tool
(ADT). Các Android coder sẽ cần phải sử dụng công cụ IDE (Integrated Development
Enveronment) này để phát triển, debugging và testing cho ứng dụng. Tuy nhiên, các
coder cũng có thể không cần phải sử dụng IDE mà thay vào đó là sử dụng command
line để biên dịch và tất nhiên là vẫn có Emulator như thường.
Android Emulator được trang bị đầy đủ hầu hết các tính năng của một thiết bị
thật. Tuy nhiên, một số đã bị giới hạn như là kết nối qua cổng USB, camera và video,
nghe phone, nguồn điện giả lập và bluetooth.
Android Emulator thực hiện các công việc thông qua một bộ xử lý mã nguồn mở,
công nghệ này được gọi là QEMU ( được phát triển bởi
Fabrice Bellard.
Lập trình ứng dụng Android – Cẩm nang Âm thực Việt Nam
12
Hình 1.5: Android emulator
1.7. Các thành phần trong một Android Project
Hình 1.6: Các thành phần trong một Android Project

Ở đây chỉ ra phiên bản SDK nhỏ nhất mà ứng dụng hiện đang sử dụng.
1.7.2. File R.java
File R.java là một file tự động sinh ra ngay khi tạo ứng dụng, file này được sử
dụng để quản lý các thuộc tính được khai báo trong file XML của ứng dụng và các tài
nguyên hình ảnh.
Mã nguồn của file R.java được tự động sinh khi có bất kì một sự kiện nào xảy xa
làm thay đổi các thuộc tính trong ứng dụng. Chẳng hạn như, bạn kéo và thả một file
hình ảnh từ bên ngoài vào project thì ngay lập tức thuộc tính đường dẫn đến file đó
cũng sẽ được hình thành trong file R.java hoặc xoá một file hình ảnh thì đường dẫn
tương ứng đến hình ảnh đó cũng tự động bị xoá.
Có thể nói file R.java hoàn toàn không cần phải đụng chạm gì đến trong cả quá
trình xây dựng ứng dụng.
Lập trình ứng dụng Android – Cẩm nang Âm thực Việt Nam
14
1.8. Chu kỳ ứng dụng Android
Hình 1.7: Chu kỳ ứng dụng Android
Một tiến trình Linux gói gọn một ứng dụng Android đã được tạo ra cho ứng dụng
khi codes cần được run và sẽ còn chạy cho đến khi:
 Nó không phụ thuộc.
 Hệ thống cần lấy lại bộ nhớ mà nó chiếm giữ cho các ứng dụng khác
Lập trình ứng dụng Android – Cẩm nang Âm thực Việt Nam
15
Một sự khác thường và đặc tính cơ bản của Android là thời gian sống của tiến
trình ứng dụng không được điều khiển trực tiếp bới chính nó. Thay vào đó, nó được
xác định b ởi hệ thống qua một kết hợp của:
 Những phần của ứng dụng mà hệ thống biết đang chạy
 Những phần quan trọng như thế nào đối với người dùng
Bao nhiêu vùng nhớ chiếm lĩnh trong hệ thống.
1.8.1. Chu kỳ sống thành phần
Các thành phần ứng dụng có một chu kỳ sống, tức là mỗi thành phần từ lúc bắt

có một chu trình sống riêng. Và ứng dụng chỉ được gọi là kết thúc khi tất cả các thành
phần trong ứng dụng kết thúc. Activity là một thành phần cho phép người dùng giao
tiếp với ứng dụng. Tuy nhiên, khi tất cả các Activity kết thúc và người dùng không
còn giao tiếp được với ứng dụng nữa nhưng không có nghĩa là ứng dụng đã kết thúc.
Bởi vì ngoài Activity là thành phần có khả năng tương tác người dùng thì còn có các
thành phần không có khả năng tương tác với người dùng như là Service, Broadcast
receiver. Có nghĩa là những thành phần không tương tác người dùng có thể chạy
background dưới sự giám sát của hệ điều hành cho đến khi người dùng tự tắt chúng.
1.8.5. Các sự kiện trong chu kỳ sống của ứng dụng
Nếu một Activity được tạm dừng hoặc dừng hẳn, hệ thống có thể bỏ thông tin
khác của nó từ vùng nhớ bởi việc finish() (gọi hàm finish() của nó), hoặc đơn giản giết
tiến trình của nó. Khi nó được hiển thị lần nữa với người dùng, nó ph ải được hoàn
toàn restart và phục hồi lại trạng thái trước. Khi một Activity chuy ển qua chuyển lại
giữa các trạng thái, nó phải báo việc chuy ển của nó bằng việc gọi hàm transition.
Bảng 1.1: Các sự kiện trong chu kỳ sống của ứng dụng
void onCreate(Bundle
savedInstanceState)
Void onPause()
void onStart() Void onStop()
Void onRestart() Void onDestroy()
Void onResume()
Tất cả các phương thức là những móc nối mà bạn có thể override để làm tương
thich công việc trong ứng dụng khi thay đổi trạng thái. Tất cả các Activity bắt buộc
phải có onCreate() để khởi tạo ứng dụng. Nhiều Activity sẽ cũng hiện thực onPause()
để xác nhận việc thay đổi dữ liệu và mặt khác chuẩn bị dừng hoạt động với người
dùng.
Lập trình ứng dụng Android – Cẩm nang Âm thực Việt Nam
18
1.8.6. Các phương thức của chu kỳ sống
 Phương thức: onCreate()

• Được theo sau bởi onRestart() nếu activity đang đở lại để tương tác với
người dùng, hoặc onDestroy() nếu activity đang bỏ.
• Trạng thái của activity có thể bị giết bởi hệ thống.
 Phương thức: onDestroy()
• Được gọi trước khi activity bị hủy.
• Đó là lần gọi cuối cùng mà activity này được nhận.
• Nó được gọi khác bởi vì activity đang hoàn thành, hoặc bởi vì h ệ thống
tạm thởi bị hủy diệt để tiết kiệm vùng nhớ.
• Bạn có thể phân biệt giữa 2 kịch bản với phương isFinshing().
• Trạng thái của activity có thể được giết bởi hệ thống.
Lập trình ứng dụng Android – Cẩm nang Âm thực Việt Nam
19
1.9. Các thành phần trong giao diện Android
1.9.1. View
Trong một ứng dụng Android, giao diện người dùng được xây dựng từ các đối
tượng View và ViewGroup. Có nhiều kiểu View và ViewGroup. Mỗi một kiểu là một
hậu duệ của class View và tất cả các kiểu đó được gọi là các Widget.
Tất cả mọi widget đều có chung các thuộc tính cơ bản như là cách trình bày vị trí,
background, kích thước, lề,… Tất cả những thuộc tính chung này được thể hiện hết ở
trong đối tư ợng View.
Trong Android Platform, các screen luôn được bố trí theo một kiểu cấu trúc phân
cấp như hình dưới. Một screen là một tập hợp các Layout và các widget được bố trí có
thứ tự. Để thể hiện một screen thì trong hàm onCreate của mỗi Activity cần phải được
gọi một hàm là setContentView(R.layout.main); hàm này sẽ load giao diện từ file
XML lên để phân tích thành mã bytecode.[4]
Hình 1.10: Cấu trúc một giao diện ứng dụng Android
1.9.2. ViewGroup
ViewGroup thực ra chính là View hay nói đúng hơn thì ViewGroup chính là các
widget Layout được dùng để bố trí các đối tượng khác trong một screen. Có một số
loại ViewGroup như sau:

 Dùng Intent
- Khai báo tường minh: cung cấp chính xác thông tin của activity cần gọi
(cùng ứng dụng thì chỉ cần cung cấp tên class, khác ứng dụng thì cần cung
cấp tên package và tên class).
- Khai báo không tường minh: cung cấp thao tác cần làm gì, với loại dữ liệu
nào, thao tác thuộc nhóm nào, … hệ thống sẽ tìm activity tương ứng để
khởi động.
 Ví dụ
- Tường minh: đoạn code dưới đây sẽ khởi động Activity tên là
TargetActivity
Intent i = new Intent(getApplicationContext(), TargetActivity.class);
startActivity(i);
- Không tường minh: đoạn code dưới đây sẽ khởi động activity xem ảnh
Intent i = new Intent(Intent.ACTION_VIEW);
i.setData(MediaStore.Images.Media.EXTERNAL_CONTENT_URI);
startActivity(i);
- Với cách khởi động Activity không tường minh, bạn cần biết một chút về
Intent-filter.
- Intent-filter sẽ giúp một Activity đăng ký với hệ thống mình có thể làm
được thao tác gì, trong nhóm nào, với loại dữ liệu nào.
Lập trình ứng dụng Android – Cẩm nang Âm thực Việt Nam
22
- Như vậy khi intent và intent-filter khớp nhau, activity sẽ được hệ thống
khởi động.
 Liên lạc giữa 2 activity
 Khi khởi động một activity, ta có thể gửi kèm dữ liệu trong intent như:
Intent.putExtra(“value1”, new String(“Hello”));
Intent.putExtra(“value2”, new Long(100));
 Bên phía activity được khởi động, có thể lấy dữ liệu được gửi như sau:
getIntent().getExtras().getString(“value1”);

1.11. Kết luận chương 1
Trong chương này chúng em đã tìm hiểu về hệ điều hành android và các thành
phần của nó. Hiểu được Android là gì? Lịch sử của hệ điều hành Android và các thành
phần của nó.
Chúng em cũng đã tìm hiểu các thành phần trong một project Android. Chu kỳ
sống của một ứng dụng Android, các thành phần trong giao diện của một ứng dụng
Android, cũng như việc quản lý cơ sở dữ liệu trên Android.
Qua đó giúp chúng em có đủ tri thức để có thể xây dựng được một ứng dụng đơn
giản trên hệ điều hành Android. Trong khuôn khổ bài tập lớn này chúng em tập chung
xây dựng ứng dụng truy xuất và lấy thông tin trong cơ sở dữ liệu SQLite của Android.
Lập trình ứng dụng Android – Cẩm nang Âm thực Việt Nam
24
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trong chương này chúng em tập chung làm rõ được các chức năng chính của ứng
dụng, đặc tả các chức năng của hệ thống và sử dụng công cụ Rational Rose để vẽ các
biểu đồ của hệ thống.
2.1. Đặc tả bài toán
Văn hóa ẩm thực là nét văn hóa tự nhiên hình thành trong cuộc sống. Đối với
người Việt, ẩm thực không chỉ là nét văn hóa về vật chất mà còn là văn hóa về tinh
thần. Qua ẩm thực người ta có thể hiểu được nét văn hóa thể hiện phẩm giá con người,
trình độ văn hóa của dân tộc với những đạo lý, phép tắc, phong tục trong cách ăn uống.
Ngày nay, sự phát triển về nhu cầu sở hữu các thiết bị kỹ thuật số mà trong đó
thiết bị di động có thị phần khá lớn. Sự đòi hỏi về mẫu mã, chất lượng dịch vụ mà đặc
biệt là tính năng của chiếc điện thoại, các phần mềm tiện ích đi kèm đã kéo theo sự
phát triển của các Hệ điều hành để các nhà phát triển ứng dụng có thể thực hiện các ý
tưởng của mình. Các hệ điều hành phổ biến đó như: Android, Windows phone 7,
Windowns Mobile, IOS… Cùng với tốc độ phát triển đó là những tiến bộ vượt bậc về
tốc độ xử lý. Nhờ đó lập trình các ứng dụng cho loại thiết bị này tăng lên nhanh chóng.
Nhằm giúp đỡ những người nội trợ có thể dễ dàng xem công thức nấu ăn của các
món ăn Việt Nam hoặc tìm hiểu về nền ẩm thực của Việt Nam qua các món ăn. Bài

 Mô tả chức năng
Chức năng Quản lý danh mục món ăn yêu thích cho phép người dùng có thể tạo
và quản lý danh sách các món ăn yêu thích, chức năng cung cấp các thao tác như:
thêm món yêu thích và xóa món yêu thích, giúp người dùng có thể dễ dàng quản lý
danh mục món ăn của mình.
 Mô tả hoạt động
 Thêm món yêu thích.
Trong quá trình xem món ăn người dùng có thể tiến hành thêm món ăn đó vào
danh mục món yêu thích của mình.
1. Người dùng chọn món ăn cần xem.
2. Chương trình đưa ra thông tin của món ăn mà người dùng đã chọn
3. Người dùng chọn Thêm vào danh sách yêu thích.
4. Hệ thống sẽ kiểm tra món ăn có trong danh sách yêu thích hay chưa:
- Nếu chưa có: thêm món ăn vào danh sách yêu thích và thông báo
- Nếu đã có: thông báo cho người dùng biết món ăn đã nằm trong
danh sách yêu thích.
 Xóa món yêu thích.
1. Người dùng chọn chức năng Quản lý anh mục món ăn yêu thích.
2. Chương trình đưa ra danh sách các món ăn yêu thích.
3. Người dùng chọn món ăn cần xem.
4. Chương trình đưa ra thông tin món ăn mà người dùng đã chọn.
5. Người dùng chọn Xóa món yêu thích.
6. Hệ thống sẽ kiểm tra, xóa món ăn khỏi danh mục món yêu thích và
thông báo kết quả tới người dùng.
2.2.4. Chức năng Đánh giá và đóng góp ý kiến
 Mô tả chức năng
Chức năng đánh giá và đóng góp ý kiến cho phép người dùng đánh giá và đóng
góp ý kiến cho phiên bản của phần mềm, tại đây người dùng có thể đánh giá, báo lỗi
các phiên bản của phần mềm, chức năng cho phép người dùng kết nối trực tiếp đến
Lập trình ứng dụng Android – Cẩm nang Âm thực Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status