Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại côngty TNHH tư vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng yên yên - Pdf 95

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn

Một vài năm trở lại đây, nền kinh tế nớc ta có tốc độ tăng trởng nhanh
chóng trong nền kinh tế thị trờng, đi cùng với đó là sự thu hút vốn đầu t nớc
ngoài, trong đó đầu t cho xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng rất lớn (thu hút gần
30% tổng số vốn đầu t của cả nớc). Vì xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất
vật chất tạo cơ sở tiền đề cho nền kinh tế quốc dân và là một ngành mũi nhọn
thúc đẩy sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Với nguồn vốn đầu t lớn nh vậy cùng với đặc điểm sản xuất của ngành là
thời gian thì công kéo dài và thờng trên quy mô lớn đã đặt ra vấn đề lớn phải
giải quyết là: "Làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả khắc phục tình trạng
thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí hạ giá thành, tăng
tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Sử dụng hợp lý thông tin kế toán sẽ tạo đòn bẩy kinh tế tăng năng suất
lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp xây lắp thông tin này là cơ sở kiểm soát vốn đầu t XDCB.
Vì vậy việc tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là công việc quan trong giúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc hiệu quả
của yếu tố chi phí phải bỏ ra, từ đó có đợc các quyết định chính xác trong việc
tổ chức và điều hành sản xuất.
Về thực tập tại công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên,
em đã đối diện với thực trạng quản lý kinh tế cũng nh nhận thức đợc tầm
quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm và cùng với sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Nhàn
em đã chọn đề tài:
"Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên cho
Chuyên đề tốt nghiệp của mình.
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn

- Sản phẩm xây dựng hoàn thành không thể nhập kho mà đợc tiêu thụ ngay
theo giá dự toán hoặc giá thầu đã đợc thoả thuận với chủ đầu t từ trớc, do đó,
tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ
- Đối tợng hạch toán chi phí cụ thể là các CT, HMCT, hay nhóm các
HMCT ,
- Trong ngành xây dựng có phát sinh chi phí sử dụng máy thi công mà cần
phải tâp hợp riêng
- Việc quản lý, sử dụng và hạch toán tài sản rất phức tạp vì hoạt động xây
dựng đợc thực hiện ngoài trời, chịu nhiều ảnh hởng của yếu tố tự nhiên nh khí
hậu, thời tiết, nên vật t máy móc dễ bị mất mát, h hỏng từ đó dẫn đến chậm trễ
tiến độ thi công công trình.
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
- Công tác tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng ở nớc ta hiện
nay phổ biến theo phơng thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình,
khối lợng hay công việc khoán cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội,
xí nghiệp). Trong khoán gọn không chỉ có tiền lơng mà có đủ các khoản chi
phí chung của các bộ phận nhận khoán
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ
chức sản xuất và quản lý ngành nói trên phần nào chi phối công tác kế toán
trong các doanh nghiệp xây dựng dẫn đến những khác biệt nhất định. Tuy
nhiên, về cơ bản việc hạch toán các phần hành kế toán (tài sản cố định, vật
liệu, công cụ dụng cụ, chi phí nhân công) trong doanh nghiệp xây dựng cũng
tơng tự nh doanh nghiệp công nghiệp. Vì vậy muốn tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác thì ta phải dựa vào các quy
định về lập dự toán công trình, lập theo tng khoản mục chi phí và tính giá
thành theo từng công trình cụ thể . việc tổ chức quản lý và hạch toán chi phí
phải có các dự toán thiết kế thi công, quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh
với dự toán, lấy dự toán để làm thớc đo để nhằm thờng xuyên kiểm tra việc

lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ( tính cả cho lao động
thuê ngoài theo từng công việc).
- Chi phí sử dụng máy thi công: là các khoản mục chi phí sử dụng xe, máy
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây dựng công trình ở các doanh nghiệp xây
dựng thực hiện phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công, vừa bằng máy.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí liên quan đến quá trình quản lý ở
các tổ đội nh tiền lơng, các khoản trích theo lơng của công nhân viên quản lý
tổ đội, nhân viên sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội thuộc biên chế
doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội và
các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội.
1.3. Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản xuất gồm nhiều laọi có tính
chất và công dụng khác nhau, yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác
nhau. Việc quản lý sản xuất tài chính, chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các
số liệu tổng hợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng
loại chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình trong từng thời điểm
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
nhất định. Do đó, muốn tập hợp và quản lý tốt chi phí tất yếu phải phân loại
chi phí sản xuất. Có 3 cách phân loại:
a. Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ các chi phí về các nguyên
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế sử dụng cho hoạt động sản
xuất
- Chi phí nhiên liệu, động lực: là toàn bộ chi phí về nhiên liệu, động lực mà
doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí tiền lơng và các khoản phục cấp: bao gồm toàn bộ số tiền công phải
trả cho công nhân và nhiên viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: là các khoản trích theo lơng theo quy định

công trình, HMCT hay khối lợng xây dựng hoàn thành đến giai đoạn quy ớc
đã hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt
động sản xuất và trình độ quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Giá
thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong đó là chi
phí sản xuất đã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành bên trong khối
lợng sản phẩm xây dựng hoàn thành.
Nh vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch của các yếu tố
chi phí vào sản phẩm xây dựng đã hoàn thành.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
a. Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây dựng
công trình. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ
thuật và đơn gia của nhà nớc ban hành dựa trên mặt bằng giá cả thị trờng.
Giá thành dự toán
=
giá trị
dự toán
-
Thu nhập chịu
thuế tính trớc
-
Thuế giá trị
gia tăng đầu ra
- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở điều kiện cụ thể
của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công. Giá thành này
nhỏ hơn giá thành dự toán ở mức hạ giá thành kế hoạch.
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán - mức hạ giá thành
- Giá thành thực tế; là chỉ tiêu kinh tế phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để hoàn
thành khối lợng xây dựng. giá thành này đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán về

dựng hoàn thành.
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
Việc hiểu rõ mối quan hệ này giúp cho ngời làm công tác kế toán đa ra
đợc những phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
phù hợp và chính xác hơn.
III. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
1.Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.1Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập
hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất
quan trọng trong toàn bộ tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm. Để xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở
từng xí nghiệp cần căn cứ vào các yếu tố sau:
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Loại hình sản xuất: sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong đơn vị
Đối với các doanh nghiệp xây dựng do đặc điểm về sản xuất, về tổ
chức nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng đợc xác định theo từng CT,
HMCT hay theo từng đơn đặt hàng.
1.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo từng CT, HMCT: hàng tháng, chi
phí phát sinh liên quan đến CT,HMCT nào thì tập hợp cho CT,HMCT đó. Các
khoản chi phí đó đợc phân chia theo các hạng mục giá thành, giá thực tế của

đối tợng có thể tiến hành tập hợp theo phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp
gián tiếp.
2.2Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiêp
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
- Nội dung chi phí NCTT: bao gồm tiền lơng tiền công phải trả cho số ngày
công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xây dựng,
công nhân phục vụ xây dựng, kể cả công nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệu
trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị thu dọn hiện trờng
không phân biệt công nhân thuộc biên chế công ty hay công ty thuê ngoài.
- Chứng từ kế toán sử dung: để tập hợp chi phí NCTT kế toán sử dụng bảng
chấm công, bảng thanh toán lơng.
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp và các tài
khoản liên quan khác nh TK 334, TK 111.
- Phơng pháp tập hợp chi phí: chi phí NCTT thờng đợc tính trực tiếp vào từng
đối tợng chịu chi phí có liên quan. Trong điều kiện sản xuất xây dựng không
cho phép tính trực tiếp thì kế toán phải phân bổ chi phí NCTT cho các đối tợng
theo tiền lơng định mức hay giờ công định mức.
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
+#,)-'.#)
TK 3341 TK 622 TK 154
Tiền lơng phải trả NCTT Kết chuyển chi phí NCTT
toàn doanh nghiệp
TK 3342,111
Tiền lơng phải trả lao động
thuê ngoài

TK 152,153
Chi phí NVL, CCDC loại phân bổ
một lần cho MTC
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 142,242,335
Chi phí trả trớc và chi phí trích
trớc sửa chữa lớn TSCĐ
TK 1413
Quyết toán về khoán xây dựng nội bộ
TK 111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí bằng tiền khác
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
14
TK154
TK 1331
Thuế GTGT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
Trờng hợp thuê máy ngoài
TK 111,112,331 TK 623 TK 154
Chi phí thuê máy Kết chuyển chi phí thuê máy
TK 1331
Thuế GTGT
2.4Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất chung
- Nội dung chi phí sản xuất chung: là những chi phí có liên quan đến việc tổ
chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây dựng ở các công trờng xây
dựng. Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí
khác nhau thờng có mối quan hệ gián tiếp với các đối tợng xây dựng nh: tiền
lơng nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ, chi phí khác liên quan đến hoạt

Quyết toán về khoán xây dựng nội bộ
TK 111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí bằng tiền khác
TK 1331
Thuế GTGT
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
2.5.Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Sơ đồ 05
123-4 '($)!
$%&
TK 621 TK 154
Kết chuyển chi phí NVLTT Giá thành của khối lợng xây dựng
hoàn thành chờ tiêu thụ
TK622
Kết chuyển chi phí NCTT Giá thành của khối lợng xây
dựng
hoàn thành bàn giao cho chủ đầu t
TK 623
Kết chuyển chi phí sử dụng MTC
TK 627
Kết chuyển chi phí SXC SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
17
TK632
TK155

18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
Khác với việc hạch toán chi phí sản xuất, công việc tính giá thành là
nhằm xác định đợc giá thực tế từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm đã đợc
hoàn thành.
Kỳ tính giá thành sản phẩm: là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành phải
tổng hợp số liệu để tính giá thành thực tế cho các đối tợng tính giá thành.
Với những công ty có sản phẩm là vật kiến trúc thì kỳ tính giá thành sản
phẩm là thời gian mà sản phẩm xây lắp đợc gọi là hoàn thành, nghiệm thu và
bàn giao thanh toán cho chủ đầu t.
4.1 Phơng pháp tính giá thành
4.1.1Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (hay giản đơn)
Phơng pháp tính giá thành trực tiếp là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến
trong các doanh nghiệp hiện nay vì sản xuất thi công mang tính đơn chiếc, đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hơp với đối tợng tính giá thành.
Theo phơng pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực
tiếp cho một CT, HMCT từ khởi công cho đến lúc hoàn thành chính là giá
thành thực tế của CT, HMCT đó.
Giá thành thực tế của KLXL hoàn thành bàn giao = chi phí thực tế dở
dang đầu kỳ + chi phí thực tế phát sinh trong kỳ - chi phí thực tế dở
dang cuối kỳ.
4.1.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Theo phơng pháp này, hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh đ-
ợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thi chi phí
sản xuất tập hợp đợc cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
4.2Phơng pháp cộng chi phí
Phơng pháp này thờng áp dụng đới với các CT, HMCT phải trải qua
nhiều giai đoạn thi công nh giai đoạn thi công kiến trúc, giai đoạn lắp đặt máy
móc,
Z= C1+C2+C3+ +Cn+ DDK+ DCK

;< 8/!!!#=>%.(
Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
là một doanh nghiệp t nhân. Công ty chuyên về xây dựng công nghiệp,
xây dựng dân dụng, xử lý nền móng các công trình, xây dựng các công trình
giao thông, thủy lợi, thuỷ điện, sản xuất các kết cấu xây dựng.
Tiền thân của công ty đợc thành lập từ năm 1996 theo quyết định số
236/BXD/TCCB của BXD và đợc gọi là Xí nghiệp thi công xây dựng kiến trúc
trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp thi công xây dựng kién trúc.
Tên đơn vị: Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
Tên giao dịch: Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
Trụ sở: 1C- Tràng Tìên- Hoàn Kiếm - Hà nội
Giấy phép kinh doanh số:
Tài khoản số 7301-0216A Ngân hàng Đầu t và phát triển Hà nội
Giám đốc: Bùi Hải Yến
Kế toán trởng: Vũ Thu Hoài
Công ty đã nhận thầu các công trình về giao thông, thuỷ lợi và bớc đầu
tiếp cận thành công với công nghệ hiện đại phục vụ cho công tác làm đờng.
Hiện tại công ty cũng không ngừng lớn mạnh, có thể đảm đơng xây dựng các
công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng có quy mô lớn.
Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh, đấu thầu xây dựng công
trình, khai thác một cách có hiệu quả nguồn vốn vật t, tài nguyên, nhân lực
của đất nớc để giữ vững và nâng cao hơn nữa uy tín và vị thế cạnh tranh của
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
công ty trên thị trờng xây dựng, đảm bảo cuộc sống cho cán bộ công nhân
viên trong công ty, góp phần xây dựng đất nớc thêm giàu mạnh.
Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Căn cứ vào chứng chỉ hành nghề xây dựng số 322/BXD/CSXD cấp ngày

- Phòng Kế toán tài chính: Là phòng chức năng có nhiệm vụ lập kế hoạch
thu chi, bảo đảm công ty có đủ vốn để kinh doanh, quản lý chặt chẽ các nguồn
vốn và đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, thực hiện thanh quyết
toán kịp thời, tiến hành hạch toán đầy đủ và chi tiết, xác định lỗ lãi chính xác,
lập chiến lợc vốn, cùng với các phòng ban khác tổ chức lập kế hoạch chi phí
sản xuất, kế hoạch giá thành, chiến lợc giá, thanh quyết toán công trình, phát
lơng cho CBCNV đồng thời tổng kết tình hình quản lý sử dụng tài sản, phân
tích hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện chức năng giám đốc bằng đồng
tiền đối với mọi hoạt động SXKD, không để thất thoát tài sản của nhà nớc và
bảo toàn vốn hữu hiệu
- Phòng thi công: Là bộ phận dới quyền giám đốc công ty trong lĩnh vực
quản lý kỹ thuật thi công, quản lý khối lợng, tiến độ, chất lợng, an toàn và vệ
sinh lao động và các quyết định thuộc lĩnh vực thi công ở các đội.
- Phòng cơ giới: Là bộ phận dới quyền giám đốc công ty trong lĩnh vực quản
lý, bảo quản, bảo dỡng, sửa chữa xe máy thiết bị trong toàn công ty. Căn cứ
vào kế hoạch phát triển sản xuất lập kế hoạch đầu t, mua sắm thiết bị, máy
móc phù hợp với công nghệ thi công ở từng thời kỳ nhằm đem lại hiệu quả
kinh tế cao.
- Phòng vật t: Là phòng nghiệp vụ có chức năng t vấn trong lĩnh vực tổ chức
mua sắm, bảo quản vật t hàng hoá phục vụ công tác SXKD của công ty. Căn
cứ vào các dự trù mua sắm vật t, phụ tùng đã đợc duyệt. Phòng vật t có trách
nhiệm thu thập, xử lý thông tin phân tích thị trờng để tham mu mua bán vật t,
có dự trữ hợp lý giao khoán vật t cho CT.
- Phòng tổ chức hành chính: Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mu về
tổ chức nhân sự, điều phối sử dụng lao động, công tác quy hoạch và đào tạo,
bồi dỡng CBCNV, t vấn trong việc thành lập các Hội đồng thi đua khen thởng,
kỷ luật và chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về lĩnh vực hành chính và
y tế trong toàn công ty
SV: Trơng Thị Hằng Kế toán 1 - K6
23

J

.
D'(
$)F
D'(
$)FL
DM D2
H
D2
HL
NI
/%O%
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Nhàn
bộ công tác kế toán cùng với giám đốc phân tích tình hình hoạt động kinh tế,
đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ xử lý hạch toán chung tất cả các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong công ty đồng thời lập báo cáo tài chính.
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Đợc uỷ quyền giao dịch với
ngân hàng, trên cơ sở đó hàng ngày báo cáo số d tiền gửi và lập kế hoạch vay,
trả nợ ngân hàng cũng nh khách hàng.
- Kế toán tiền lơng: ghi chép kịp thời, phản ánh chính xác số ngày công dựa
vào quỹ lơng và các định mức tính toán chính xác số tiền lơng phải trả cho
từng cán bộ công nhân viên và các khoản trích, phụ cấp liên quan đến ngời lao
động.
- Kế toán TSCĐ và quỹ: phản ánh đầy đủ số thực có theo nguyên giá, tình
hình tăng, giảm TSCĐ của công ty, giám đốc chặt chẽ chi phí sửa chữa, nâng
cấp TSCĐ. Tính đúng, kịp thời số khấu hao kỳ, tiến hành phân bổ chính xác
vào các đối tợng sử dụng TSCĐ. Khi thanh lý TSCĐ phải tập hợp đầy đủ chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status