XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN lý bán LINH KIỆN máy TÍNH1 - Pdf 95

Thực hiện: Nhóm 3
1.Đoàn Thị Đua
2.Đỗ Thị Phượng
3.Phạm Thị Nhung
4.Đỗ Thị Thúy
5.Đỗ Thị Thúy Trinh
6.Nguyễn Đức Nam
7.Đỗ Văn Toản
Quản lý mua bán linh kiện máy
tính
1
Mục lục
I.Giới thiệu đề tài
1. Mô tả bài toán
2.Khảo sát hệ thống
2.1.Nghiệp vụ nhập hàng
2.2. Nghiệp vụ bán hàng
II. Phân tích hệ thống
1.Yêu cầu chức năng - Biểu đồ Use Case
2.Các gói Use Case của hệ thống
2.1. Gói đăng nhập
2.2. Gói quản lý khách hàng
2.3. Gói quản lý hàng hoá
2.4. Gói quản lý nhập hàng
2.5. Gói quản lý bán hàng
2.6. Gói thống kê
2.7. Gói tìm kiếm
2.8. Gói quản lý nhân viên
3.Biểu đồ lớp
• Thời gian bảo hành
• Số lượng còn
• Giá bán4
Nhóm 3_Tink9
Giới thiệu đề tài


Khi có một giao dịch nhập hàng từ nhà cung cấp được thực hiện, một phiếu nhập sẽ
được lập. Trên phiếu nhập có ghi rõ một số thông tin:
• Mã phiếu nhập
• Ngày nhập
• Tên nhà cung cập
• Tổng tiền.
• Tên nhân viên

Trên một phiếu nhập hàng được lập từ nhà cung cấp khi giao dịch có thể nhập nhiều
linh kiện,thông tin của từng linh kiện nhập về được lưu vào hệ thống gồm: mã phiếu nhập,
mã hàng hoá, số lượng linh kiện, đơn giá và thuế giá trị gia tăng của linh kiện đó.

5
Nhóm 3_Tink9
Giới thiệu đề tài

Lập hoá đơn bán hàng cho khách hàng mua linh kiện máy tính. Khách hàng
vào mua hàng sẽ được lưu trữ thông tin gồm:
• Mã khách hàng
• Tên khách hàng

4. CHITIETHOADON(maphieunhap,mahanghoa, soluong, dongia, thue)
5. HOADON(mahoadon, makh,tendangnhap, ngayxuat, thanhtien)
6. CHITIETPHIEUNHAP(mahoadon, mahanghoa, soluong, dongia, vat)
7. NHANVIEN(tendangnhap,tennv, sdt, diachi,matkhau)8
Nhóm 3_Tink9
Giới thiệu đề tài
2.Khảo sát hệ thống
2.1.Nghiệp vụ nhập hàng
a) Mô tả nghiệp vụ:
Xuất phát từ nhu cầu của doanh nghiệp yêu cầu cần nhập hàng từ nhà cung cấp.
Thông tin cần có khi nhập hàng về được lưu trữ vào sổ mua hàng (gồm 2 bảng phiếu
nhập và chi tiết phiếu nhập) với các thông tin sau
a.1.phiếu nhập
-Mã phiếu nhập
-Ngày nhập
-Tên nhà cung cấp: hàng nhập về làn của nhà cung cấp nào(HP, ACER)
- Thành tiền: là tổng số tiền phải trả cho nhà cung cấp với những mặt hàng đã
nhập về (VNĐ).
- Tên nhân viên: là nhân viên nhập hàng

9
Nhóm 3_Tink9
I.Giới thiệu đề tài
a.2.chi tiết phiếu nhập
-Mã phiếu nhập
-Mã hàng hóa
-Số lượng:số lượng nhập của một loại hàng hóa

Nhóm 3_Tink9
12
I.Giới thiệu đề tài
2.2. Nghiệp vụ bán hàng
a) Mô tả nghiệp vụ:
Xuất phát từ nhu cầu mua hàng của khách hàng, nhân viên bán hàng ghi các thông tin sau:
a.1.Hóa đơn
- Mã hóa đơn
- Ngày xuất
-Mã khách hàng
- Thành tiền: là tổng số tiền mà khách hàng phải trả cho cửa hàng(VNĐ)(Đã tính VAT)
-Tên nhân viên: là nhân viên bán hàng
a.2.chi tiết hóa đơn
-Mã hóa đơn
-Mã hàng hóa
-Số lượng
-Đơn giá
-Thuế
-Thời gian bảo hành
Nhóm 3_Tink9
13
I.Giới thiệu đề tài
b) Phương thức: ghi sổ bán hàng
c) Người thực hiện: nhân viên bán hàng
d) Biểu mẫu: Nhóm 3_Tink9
Mahoadon Ngayxuat Thanhtien Makh tennv
HD001 RAM A 2 Nguyen van b

+Quyền hạn: được hưởng các ưu đãi do cửa hàng đặt ra.
+ Chức năng: mua hàng.
b.2.Nhân viên nhập hàng
+ Miêu tả: Thực hiện các nghiệp vụ nhập hàng trong hệ thống
+ Yêu cầu: hiểu biết về nghiệp vụ nhập hàng tại cửa hàng
+ Quyền hạn: chịu trách nhiệm trong khâu nhập hàng và duy trì hoạt động nhập hàng
tại cửa hàng
+ Chức năng: lập phiếu nhập cho nhà cung cấp, tra cứu thông tin hàng hoá khi cần.
Nhóm 3_Tink9
17
II. Phân tích hệ thống
b.4.Nhân viên bán hàng
+ Miêu tả: Là người thực hiện các nghiệp vụ bán hàng trong hệ thống.
+ Yêu cầu: Hiểu biết về nghiệp vụ bán hàng tại cửa hàng
+ Quyền hạn: chịu trách nhiệm trong khâu bán hàng và duy trì hoạt động bán hàng tại
cửa hàng
+ Chức năng: lập hoá đơn thanh toán cho khách hạng, tra cứu thông tin hàng hoá khi
cần.
b.5.Nhân viên qu n tr thông tin hàng hoáả ị
+ Miêu t : là ng i th c hi n các thao tác trong vi c qu n lý thông tin ả ườ ự ệ ệ ả
hàng hoá c a c a hàngủ ử
+Yêu c u: là ng i có trì nh đ tin h c nh t đ nhầ ườ ộ ọ ấ ị
+ Ch c năng: đ c quy n đăng nh p vào h th ng và th c hi n các ứ ượ ề ậ ệ ố ự ệ
quy n h n liê n quan đ n thông tin hàng hoáề ạ ế
+ Ch c năng: thê m, s a, xoá thông tin v hàng hoáứ ử ề

Nhóm 3_Tink9
18
II. Phân tích hệ thống
2. Các gói Use Case của hệ thống


Nhóm 3_Tink9
22
Tên Use Case Đăng nhập
Tác nhân - Nhân viên mua hàng
- Nhân viên bán hàng
- Người quản trị chung
Mục đích Đăng nhập vào hệ thống để thực hiện các chức năng
nghiệp vụ
Mô tả khái quát Tác nhân nhập tên đăng nhập và mật khẩu để đăng nhập
vào hệ thống.
Mô tả tương tác Tác nhân – Hệ thống
Hành vi tác nhân Phản hồi của hệ thống
1. Truy nhập vào form login và chọn chức
năng đăng nhập
2. Hiển thị màn hình đăng nhập
3. Nhập tên đăng nhập và mật khẩu 4. Hiển thị form hệ thống và các chức năng tương ứng
với quyền của người đăng nhập
II. Phân tích hệ thống
2.2. Gói quản lý khách hàng
a.Biểu đồ Use Case23
Nhóm 3_Tink9
II. Phân tích hệ thống
b.Đặc tả Use Case:
 Use Case 2: Thêm khách hàng

Tên Use Case Sửa thông tin khách hàng
Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin khách hàng
Mục đích Sửa đổi một số thông tin của khách hàng đã lưu trong hệ
thống
Mô tả tổng quát Nhân viên quản lý khách hàng muốn sửa thông tin của
một khách hàng
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1. Chọn danh mục khách hàng
3. Kích chuột vào dòng khách hàng cần sửa
trên datagridview, thông tin khách hàng đó sẽ
hiện lên các textbox tương ứng. Sửa các thông
tin cần sửa.
Chọn chức năng sửa thông tin khách hàng.
Phản hồi hệ thống
2. Hiển thị form khách hàng
4. Màn hình hiển thị thông báo sửa thành công, lưu lại
thông tin cho khách hàng đó vào cơ sở dữ liệu và hiển thị
danh sách thông tin mới trên datagridview.
Ngoại lệ Tại bước 3, nếu thông tin nhập vào không hợp lệ như
chứa ký tự đặc biệt, kiểu dữ liệu không đúng với kiểu dữ
liệu khai báo, vượt qua chiều dài cho phép thì hệ thống sẽ
hiển thị thông báo và quay lại bước 3.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status