Đề tài thực trạng hoạt động thương mại quốc tế việt nam - Pdf 95

Thực trạng hoạt động thương mại quốc tế Việt Nam Kinh tế quốc tế
Tiểu luận
Đề tài: Thực trạng hoạt động
thương mại quốc tế Việt Nam
Lớp C: Nhóm 1
1
Thực trạng hoạt động thương mại quốc tế Việt Nam Kinh tế quốc tế
Mục lục
1. Khái niệm 5
2. Nội dung 5
3. Chức năng 6
2.1 Thực trạng 7
2.2 Đánh giá 10
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng hiệu quả hoạt động thương mại quốc tế đối với Việt Nam
hiện nay 12
Lớp C: Nhóm 1
2
Thực trạng hoạt động thương mại quốc tế Việt Nam Kinh tế quốc tế
LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay,sự phát triển của khoa học công nghệ và tiến trình hội
nhập, hình thức tổ chức thị trường và phương thức hoạt động thương mại đã thay
đổi, hoạt động giao tiếp giữa các quốc gia trên thế giới trong lĩnh vực kinh tế
thương mại ngày càng phát triển mở rộng và mang tính khu vực hóa và toàn cầu
hóa một cách mạnh mẽ, đặc biệt là sự hình thành, tồn tại và phát triển của các liên
kết kinh tế thương mại trong phạm vi khu vực, tiểu khu vực và của các công ty
xuyên quốc gia trong các thập kỉ qua đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong
lịch sử phát triển các quan hệ kinh tế thương mại quốc tế. Tình hình này làm cho
các quốc gia không thể chỉ bó hẹp hoạt động kinh tế thương mại trong phạm vi
quốc gia mà phải tham gia vào các hoạt động kinh tế thương mại trong khu vực
hoặc toàn cầu nhằm tận dụng lợi thế so sánh của mình và tầm quan trọng kinh tế -
xã hội và chính trị của nó được để ý đến một cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây.

cơ cấu ngành nghề kinh tế, cơ cấu vật chất của sản phẩm theo hướng phù hợp với
đặc điểm sản suất của mình hơn.
Cụ thể: Thương mại quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển.
Thương mại quốc tế là lĩnh vực trao đổi, phân phối lưu thông hàng hóa, dịch vụ với
nước ngoài, nối sản xuất và tiêu dùng của nước ta với nước ngoài. Mà trong quá
trình tái sản xuất mở rộng thì khâu phân phối và lưu thông này được coi là khâu
quan trọng, khâu có vai trò quyết đinh tới tiến trình sản xuất. Sản xuất có phát triển
được hay không, phát triển như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào khâu này. Chính vì
vậy có thể khẳng định thương mại quốc tế tác động trực tiếp đến sự phát triển của
nền sản xuất.
Thương mại quốc tế giúp các nước nghèo nâng cao tốc độ tăng trưởng và giảm
nghèo, tạo cơ hội cho các nước nghèo tiếp cận nguồn vốn của các nước giàu thông
qua trao đổi các yếu tố sản xuất giữa các nước.Thương mại quốc tế còn giúp cân
bằng các yếu tố sản xuất, phân phối thu nhập giữa các yếu tố sản xuất ở nước
Lớp C: Nhóm 1
4
Thực trạng hoạt động thương mại quốc tế Việt Nam Kinh tế quốc tế
nghèo sẽ bị điều chỉnh phù hợp với phân phối thu nhập ở các nước giàu. Thương
mại quốc tế giúp các nước đạt mục tiêu tăng trưởng thông qua khuyến khích lợi ích
kinh tế trực tiếp.
1. Khái niệm
Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình
và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá
nhằm đưa lại lợi ích cho các bên.
Thương mại quốc tế thường được nghiên cứu dưới ba góc độ :
- Quan điểm toàn cầu: tìm ra những quy luật, xu hướng, vấn đề mang tính chất
chung nhất trên thế giới, không phụ thuộc vào lợi ích của từng quốc gia.
- Đứng trên lợi ích và quan điểm của từng quốc gia để xem xét hoạt động buôn bán
chủ yếu của quốc gia đó đối với phần còn lại của thế giới.
- Gắn với hoạt động kinh doanh quốc tế của các công ty nhằm mục đích thu lợi

của thương mại “hữu hình”.
3. Cơ cấu hàng hoá trong thương mại quốc tế có sự thay đổi sâu sắc với các xu
hướng chính sau :
- Giảm đáng kể tỷ trọng nhóm hàng lương thực, thực phẩm và đồ uống.
- Giảm mạnh tỷ trọng của nhóm hàng nguyên liệu, tăng nhanh tỷ trọng của nhóm
hàng dầu mỏ và khí đốt.

- Giảm tỷ trọng hàng thô, tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm công nghiệp chế tạo.
- Giảm tỷ trọng những mặt hàng có hàm lượng lao động giản đơn, tăng nhanh
những mặt hàng kết tinh có hàm lượng lao động thành thạo phức tạp.
4. Tỷ trọng buôn bán những mặt hàng chứa đựng hàm lượng vốn lớn, công nghệ
cao tăng nhanh.
5. Nền thương mại thế giới ngày càng mở rộng phạm vi và phương thức cạnh tranh
với nhiều công cụ khác nhau.
Lớp C: Nhóm 1
6
Thực trạng hoạt động thương mại quốc tế Việt Nam Kinh tế quốc tế
6. Chu kì sống của từng loại sản phẩm ngày càng được rút ngắn, việc đổi mới thiết
bị, công nghệ, mẫu mã diễn ra một cách liên tục.
7. Sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế một mặt thúc đẩy tự do hoá thương
mại, mặt khác các hàng rào bảo hộ ngày càng tinh vi hơn.
Chương 2: Thực trạng thương mại quốc tế của Việt Nam
2.1 Thực trạng
Hoạt động thương mại quốc tế diễn ra trong thập kỉ 21 này dược so sánh là có
những khác biệt rất lớn so với 2 thập kỉ về trước.Các doanh nghiệp hiện nay đang
phải đối mặt với nhiều vấn đề khác nhau và chịu sức ép của cạnh tranh. Hội nhập
kinh tế quốc tế là thách thức với mọi nền kinh tế, kể cả các nền kinh tế có trình độ
phát triển cao hơn Việt Nam. Thách thức này càng khắc nghiệt hơn khi chúng ta là
một nước đang phát triển đồng thời là nền kinh tế chuyển đổi
Tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam chịu ảnh hưởng tích cực của quá

châu Âu vẫn duy trì được tỷ trọng 19% – 20% trong tổng KNXK của cả nước từ
năm 2004 đến nay. Các nước EU chiếm tỷ trọng 89,2% KNXK hàng hóa sang thị
trường châu Âu (6,81 tỉ USD), tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2005.
Trong năm 2010, có 18 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD (Năm
2009 có 12 mặt hàng), trong đó kim ngạch xuất khẩu của nhiều mặt hàng chủ lực
tăng cao so với năm 2009 như: Hàng dệt may đạt 11,2 tỷ USD, tăng 23,2%; giày
dép đạt 5,1 tỷ USD, tăng 24,9%; thủy sản 4,9 tỷ USD, tăng 16,5%; hàng điện tử
máy tính 3,6 tỷ USD, tăng 28,8%; gỗ và sản phẩm gỗ 3,4 tỷ USD, tăng 31,2%; gạo
đạt 3,2 tỷ USD, tăng 20,6; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng 3 tỷ USD, tăng
48%; cao su 2,4 tỷ USD, tăng 93,7%.
Nhìn chung xuất khẩu hàng hóa năm 2010 có nhiều thuận lợi do đơn giá nhiều mặt
hàng trên thị trường thế giới tăng cao, trong đó giá sắn và sản phẩm sắn tăng
90,7%; cao su tăng 81%; hạt tiêu tăng 39,7%; hạt điều tăng 22,4%; than đá tăng
52,9%; dầu thô tăng 33,7%). Nếu loại trừ yếu tố tăng giá thì kim ngạch hàng hóa
xuất khẩu năm 2010 ước tính đạt 64,5 tỷ USD, tăng 13,4% so với năm 2009.Cơ cấu
Lớp C: Nhóm 1
8
Thực trạng hoạt động thương mại quốc tế Việt Nam Kinh tế quốc tế
kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2010 có sự thay đổi ở một số nhóm hàng so với
năm trước, trong đó nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng từ
42,8% lên 46%; nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản giảm từ 29,4% xuống
27,2%; nhóm hàng thủy sản giảm từ 7,4% xuống 6,9%; vàng và các sản phẩm vàng
giảm từ 4,6% xuống 4%.
Tính chung năm 2010, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu đạt 84 tỷ USD, tăng 20,1%
so với năm trước, bao gồm khu vực kinh tế trong nước đạt 47,5 tỷ USD, tăng 8,3%;
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 36,5 tỷ USD, tăng 39,9%. Một số mặt hàng
có kim ngạch nhập khẩu tăng cao là: Xăng dầu tăng 225,2%; lúa mỳ tăng 70,4%;
kim loại thường khác tăng 57,7%; nguyên phụ liệu dệt may, giày dép tăng 36%;
chất dẻo tăng 33,9%; điện tử máy tính và linh kiện tăng 30,7%; vải tăng 27,2%;
thức ăn gia súc và nguyên phụ liệu tăng 22,4%; sắt thép tăng 15%. Nhập khẩu ôtô

Bên cạnh đó, một số mặt hàng sẽ giảm nhập như thép, phân bón… do đưa vào sản
xuất một số dự án mới.
2.2 Đánh giá
Đánh giá hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam trong thời gian qua:
Ưu điểm:
- Tốc độ tăng trưởng ngoại thương khá cao qua các năm và cao hơn tốc độ tăng
trưởng của nền sản xuất xã hội, tăng quy mô kim ngạch xuất/nhập khẩu.
- Thị trường ngày càng mở rộng và chuyển từ đơn thị trường sang đa thị trường.
- Nền ngoại thương Việt Nam đã từng bước xây dựng được những mặt hàng có quy
mô lớn được thị trường thế giới chấp nhận như: dầu khí, gạo, thủy sản, dệt may,
giày dép… khai thác được lợi thế so sánh trong phân công lao động và hợp tác
quốc tế.
- Nền ngoại thương Việt Nam đã chuyển dần từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang
cơ chế hạch toán kinh doanh, phát huy quyền tự chủ cho doanh nghiệp, thúc đẩy
Lớp C: Nhóm 1
10
Thực trạng hoạt động thương mại quốc tế Việt Nam Kinh tế quốc tế
xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cho hoạt động ngoại thương.
Hạn chế:
- Mặc dù cơ cấu xuất khẩu đã có sự thay đổi theo hướng tích cực trong thời gian
qua, nhưng tốc độ chuyển dịch theo hướng đáp ứng yêu cầu biến đổi của thị trường
và xu thế thế giới diễn ra còn chậm, tỷ trọng hàng thô, sơ chế vẫn còn cao.
- Tỷ trọng nhóm hàng chế biến công nghệ cao còn quá nhỏ bé. Những mặt hàng có
tốc độ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn đều là những mặt hàng hoặc là hạn
chế về các yếu tố cơ cấu như năng suất, diện tích, khả năng khai thác (nhóm nông,
thủy sản và khoáng sản) hoặc là phụ thuộc quá nhiều vào công nghệ và nguyên liệu
cũng như thị trường nước ngoài do đó giá trị gia tăng thấp (giày da và dệt may)…
- Tỷ trọng hàng xuất khẩu chế biến (công nghiệp nhẹ và tiểu, thủ công nghiệp) còn
khá khiêm tốn, trong khi hàng sơ chế và khoáng sản vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn.
- Sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu của ta nhìn chung chưa thật bền vững, còn chứa

hay kinh doanh và dịch vụ thương mại trong những thời điểm nhất định, nhằm đưa
lại hiệu quả cao nhất cho mỗi quốc gia.
Lợi thế so sánh thương mại quốc tế bao gồm ba loại: lợi thế so sánh tự nhiên vốn
có, lợi thế so sánh nảy sinh do sự phát triển của lực lượng sản xuất và lợi thế so
sánh phát sinh do đổi mới chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý Nhà nước. Khi
nói về lợi thế tuyệt đối, A-đam Xmít, nhà kinh tế học cổ điển, cho rằng một nước
chỉ nên sản xuất những loại hàng hóa sử dụng tốt nhất các loại tài nguyên sẵn có
của họ để có lợi nhuận cao nhất. Việc tiến hành trao đổi giữa các quốc gia phải tạo
ra lợi ích cho cả hai bên, nếu một quốc gia có lợi còn quốc gia khác bị thiệt thì họ
sẽ từ chối tham gia vào thương mại quốc tế.
Khi tham gia trao đổi mua bán thương mại quốc tế, các quốc gia phải biết lựa chọn
sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa có lợi thế so sánh tốt nhất và nhập khẩu
những hàng hóa mà mình sản xuất bất lợi nhất. Đây cũng là một bài học mà chúng
ta đã rút ra qua hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế. Một số sản phẩm của nước ta đang
có lợi thế tuyệt đối trên thị trường quốc tế cần phải đẩy mạnh xuất khẩu.
Lớp C: Nhóm 1
12
Thực trạng hoạt động thương mại quốc tế Việt Nam Kinh tế quốc tế
Hai là, lựa chọn mặt hàng và thị trường có lợi nhất cho mình để phát triển và mở
rộng quan hệ thương mại quốc tế.
Trong quan hệ thương mại thế giới, cần đa phương hóa, linh hoạt hoá thị trường,
mở rộng buôn bán với nhiều nước. Song ở giai đoạn trước mắt đối với nước ta kinh
tế chưa phát triển cao, các điều kiện về khoa học – kỹ thuật còn nhiều hạn chế, khả
năng cạnh tranh còn yếu, cần lựa chọn những mặt hàng có chất lượng cao xây dựng
thành thương hiệu quốc tế và những thị trường có khả năng và ưu thế riêng đối với
mình để khai thác và tham gia xuất, nhập khẩu buôn bán thương mại, dịch vụ, trên
cơ sở đó từng bước giành chỗ đứng trên thị trường thế giới.
Ba là, hoàn thiện khung pháp luật cho hoạt động thương mại cả ở thị trường trong
nước và thị trường ngoài nước. Đây là vấn đề hết sức cần thiết để phát triển lành
mạnh thị trường trong nước làm cơ sở hậu phương cho phát triển thị trường ngoài

tăng cường cơ sở vật chất tạo tiền đề cho giai đoạn phát triển mới công nghiệp hóa
- hiện đại hóa đất nước.Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, gắn sản xuất với thị trường. Thực hiện có kết quả chủ
trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, phát huy ngày càng tốt hơn tiềm
năng của các thành phần kinh tế. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa dần dần được hình thành, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định. Thực hiện gắn kết
phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, đời sống của đại bộ phận dân cư
được nâng lên rõ rệt.
Bên cạnh những cơ hội và thành tựu có được, thách thức và khó khăn cũng đi đôi
đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, đòi hỏi phải có những chủ trương, biện
pháp phù hợp và đúng đắn của doanh nghiệp cũng như chính phủ để khắc phục
thách thức và giải quyết khó khăn.Trong đó, tiền đề quan trọng và có ý nghĩa quyết
định để thực hiện thắng lợi các chủ trương và giải pháp nói trên là bảo đảm sự lãnh
đạo của Đảng. Cụ thể như, sắp xếp lại các cơ quan quản lý nhà nước, theo yêu cầu
quản lý đa ngành, đa lĩnh vực. Đổi mới để phát triển mạnh nguồn nhân lực. Phát
Lớp C: Nhóm 1
14
Thực trạng hoạt động thương mại quốc tế Việt Nam Kinh tế quốc tế
triển cơ sở hạ tầng giao thông, năng lượng, phát triển các loại hình dịch vụ, những
lĩnh vực, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, có khả năng mở rộng thị trường.
Lớp C: Nhóm 1
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status