Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Bùi Thị Hằng Nga Lớp NHC – K12
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trong Khoa Ngân hàng - Học viện
Ngân hàng đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 4 năm học qua.
Những kiến thức này nền tảng, là hành trang quý báu để em theo đuổi nghề nghiệp
trong tương lai!
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hồ - Hà Nội đã tiếp nhận và cho phép em được
thực tập tại Ngân hàng. Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị trong phòng Quan
hệ khách hàng cá nhân đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập tài liệu!
Cuối cùng, em xin Kính chúc thầy, cô, đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị
làm việc tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hồ
- Hà Nội dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp.
Sinh viên thực hiện Bùi Thị Hằng Nga
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Bùi Thị Hằng Nga Lớp NHC – K12
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của cá nhân tôi. Các báo cáo, số
liệu có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại đơn vị thực
tập là Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hồ - Hà
Nội.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Tây Hồ _______________ 19
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Tây
Hồ. _____________________________________________________ 19
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Bùi Thị Hằng Nga Lớp NHC – K12
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh. _____________________ 19
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của BIDV Tây Hồ: __________ 20
2.1.3. Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong
những năm gần đây. ______________________________________ 21
2.2. Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và phát triển Việt Nam – CN Tây Hồ. _______________________ 26
2.2.1. Quy trình phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam – CN Tây Hồ. ___________________________ 26
2.2.2. Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam – CN Tây Hồ. ___________________________ 30
2.3. Đánh giá về hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Tây Hồ. ___________________ 36
2.3.1. Những thành tựu đạt được. __________________________________ 36
2.3.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân. _______________________ 38
Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động phát hành, thanh toán
thẻ tại NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Tây Hồ ______ 43
3.1. Triển vọng phát triển thẻ trên thị trường Việt Nam và chiến lược kinh doanh thẻ
của BIDV Tây Hồ. ____________________________________________ 43
3.1.1. Triển vọng phát triển thẻ trên thị trường Việt Nam. ________________ 43
3.1.2. Chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của BIDV Tây Hồ trong
thời gian tới. _____________________________________________ 44
3.2. Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động phát hành, thanh toán thẻ tại Ngân
hàng MTCP Đầu tư và phát triển – CN Tây Hồ. _____________________ 45
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Quy trình phát hành và thanh toán thẻ. 10
Sơ đồ 2. Cơ cấu tổ chức BIDV Tây Hồ 20
Sơ đồ 3. Quy trình thanh toán thẻ tại các ĐVCNT 28
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. Tình hình huy động vồn BIDV Tây Hồ 2010 - 2012 21
Biểu đồ 2. Doanh thu dịch vụ thẻ BIDV Tây Hồ 2010-2012 34
Biểu đồ 3. Doanh số giao dịch qua POS và số lượng máy POS 2010-2012 35
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Bùi Thị Hằng Nga Lớp NHC – K12
DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
CN
Chi Nhánh
ĐVCNT
Đợn vị chấp nhận thẻ
GDV
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các quan hệ mua bán trao đổi
hàng hóa dịch vụ từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng. Điều đó đã đặt
ra ngày càng nhiều các yêu cầu đối với hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là
trong các nghiệp vụ thanh toán để đem lại ngày càng nhiều lợi ích cho khách hàng,
tạo nhiều thuận lợi cho chính ngân hàng, đồng thời đẩy nhanh nhịp độ phát triển
kinh tế và tốc độ chu chuyển tiền tệ. Mặt khác, sự phát triển của khoa học kỹ thuật
và nhất là các tiến bộ của công nghệ tin học được ứng dụng vào hoạt động ngân
hàng đã góp phần mở rộng hoạt động ngân hàng lên những bước đáng kể. Kết hợp
những điều này, các ngân hàng thương mại đã đưa ra một loại hình dịch vụ thanh
toán mới, đó là thẻ ngân hàng.
Dịch vụ thẻ xuất hiện trên thế giới từ khá lâu và đang phát triển mạnh mẽ. Ở
Việt Nam thị trường thẻ mới ra đời được khoảng 15 năm, nhưng 10 năm trở lại đây
thì dịch vụ thẻ thanh toán mới phát triển mạnh mẽ và có nhiều ngân hàng tham gia
vào thị trường thẻ trong nước.Tốc độ tăng trưởng của thị trường thẻ ngày càng cao,
quy mô, số lượng phát hành và sử dụng ngày càng lớn. Trong bối cảnh nền kinh tế
tài chính Việt Nam hiện nay, thẻ - công cụ chính của hoạt động ngân hàng bán lẻ
đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ở Việt
Nam, có tác động lớn đến chính sách tiền tệ cũng như đến hiệu quả kinh doanh của
mỗi ngân hàng. Đối với các ngân hàng thương mại nghiệp vụ kinh doanh thẻ mang
lại một định hướng mới cho hoạt động kinh doanh ngân hàng, theo hướng mở rộng
mảng kinh doanh dịch vụ vừa tăng thu nhập, mở rộng quy mô vừa giảm rủ ro từ
hoạt động tín dụng truyền thống. Tuy nhiên bên cạnh những tiện ích to lớn do việc
sử dụng thẻ vẫn còn tồn tại những vấn đề hạn chế cần được quan tâm và đòi hỏi
phải có những giải pháp thích hợp.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh thẻ trong hoạt động
kinh doanh của một ngân hàng hiện đại, chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong tổng
doanh thu và lợi nhuận, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam nói
chung và Chi nhánh Tây Hồ - Hà Nội nói riêng là một trong những ngân hàng, chi
Báo cáo tốt nghiệp 3 Học viện Ngân hàng
Bùi Thị Hằng Nga Lớp NHC – K12
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Viêt Nam – Chi nhánh Tây Hồ - Hà Nội
trong giai đoạn 2010-2012.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng phát hành và thanh toán
thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hồ.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện được đề tài tôi chọn các phương pháp nghiên cứu sau:
- Thu thập số liệu.
- Phân tích.
- Tổng hợp.
- Đánh giá.
5. Kết cấu khóa luận:
Ngoài mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu ba chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hoạt động phát hành, thanh toán thẻ tại ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động phát hành, thanh toán thẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Tây Hồ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động phát hành, thanh toán thẻ
tại NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Tây Hồ. Báo cáo tốt nghiệp 5 Học viện Ngân hàng
Bùi Thị Hằng Nga Lớp NHC – K12
thanh toán bằng thẻ khi nhận được giao dịch sẽ liên hệ với ngân hàng, nếu được
phép chuẩn chi họ sẽ thực hiện giao dịch và đòi tiền sau đối với ngân hàng.
Với những lợi ích của hệ thống thanh toán này, càng ngày càng có nhiều tổ
chức tín dụng tham gia thanh toán. Năm 1955, hàng loạt thẻ mới được ra đời như:
Trip Charge, Golden Key, Gourmet Club rồi đến Carte Blanche và Ameican
Express ra đời và thống lĩnh thị trường. Tuy nhiên, để hình thức thanh toán thẻ có
thể thu hút được khách hàng cần phải có một mạng lưới thanh toán lớn, không chỉ
trong phạm vi một địa phương, một quốc gia mà trên phạm vi toàn cầu. Đứng trước
đòi hỏi đó, Interbank (Master Charge) và Bank of American (Bank Americard) đã
xây dựng một hệ thống các quy tắc, tiêu chuẩn trong xử lý thanh toán thẻ toàn cầu.
Năm 1977, Bank Americard trở thành Visa USA và sau đó trở thành tổ chức thẻ
quốc tế VISA. Năm 1979, Master Charge cũng trở thành một tổ chức thẻ quốc tế
lớn khác là MASTERCAR. Ngày nay, có 4 tổ chức thẻ quốc tế lớn nhất là: VISA,
MASTERCARD, AMEX, JCB. Các thẻ chủ yếu đều do 4 tổ chức thẻ nói trên phát
hành.
Do thẻ ngày càng được sử dụng rộng rãi, các công ty và các ngân hàng liên kết
với nhau để khai thác lĩnh vực thu hút nhiều lợi nhuận này. Thẻ dần dần được xem
như một công cụ văn minh, thuận lợi trong các cuộc giao dịch mua bán. Các loại
thẻ: Visa, Mastercard, Amex, JCB được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu và cùng
phân chia những thị trường rộng lớn.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ
1.1.2.1. Khái niệm của thẻ.
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do các ngân
hàng hay các tổ chức tài chính phát hành và cung cấp cho khách hàng. Khách hàng
có thể sử dụng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý, các máy rút tiền tự động
(ATM) hoặc thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ.
1.1.2.2. Đặc điểm cấu tạo của thẻ.
Về cấu tạo: thẻ làm bằng chất liệu plastic, gồm 3 lớp ép sát: 2 lớp tráng mỏng
ở bên ngoài và ở giữa là lõi thẻ làm bằng nhựa.
Báo cáo tốt nghiệp 7 Học viện Ngân hàng
Thẻ khắc chữ nổi: dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tuy nhiên hiện nay người
ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo.
Thẻ băng từ: dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin đằng sau
mặt thẻ. Thẻ này được sử dụng phổ biến nhưng đã hiện nay đã bộc lộ một số nhược
điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được, thẻ chỉ mang thông tin cố
định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật
thông tin
Thẻ thông minh: đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ có cấu trúc
hoàn toàn như một máy vi tính. Tuy nhiên do chi phí phát hành quá cao nên thẻ này
thường chỉ phổ biến tại các nước phát triển.
Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
Thẻ tín dụng: là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ
được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá,
dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay chấp nhận loại thẻ này.
Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không
phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định.
Thẻ ghi nợ: đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền
gửi. Loại thẻ này khi đợc sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao
dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết
bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài
khoản của cửa hàng, khách sạn
Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng
tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó.
Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các
ngoại tệ mạnh để thanh toán.
Phân loại theo chủ thể phát hành
Báo cáo tốt nghiệp 9 Học viện Ngân hàng
Bùi Thị Hằng Nga Lớp NHC – K12
Thẻ do Ngân hàng phát hành: là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho
lưới hoạt động rộng khắp, là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán
thẻ trong mạng lưới của mình. Tổ chức thẻ quốc tế cấp giấy phép thành viên cho các
ngân hàng thanh toán và ngân hàng phát hành thẻ. Tổ chức thẻ quốc tế không có
quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay đơn vị chấp nhận thẻ mà chủ yếu cung cấp mạng
lưới viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán, đưa ra các luật lệ và quy
định về thẻ thanh toán và là trung gian giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các
thành viên.
1.1.3.2. Quy trình phát hành và thanh toán thẻ.
Sơ đồ 1. Quy trình phát hành và thanh toán thẻ. (1) Khách hàng đến Ngân hàng phát hành thẻ để đăng kí sử dụng thẻ.
(2) Ngân hàng phát hành thẻ xem xét hồ sơ phát hành thẻ của khách hàng,
nếu đáp ứng các điều kiện Ngân hàng phát hành thẻ sẽ cấp thẻ cho khách
hàng sử dụng.
(3) Chủ thẻ sử dụng thẻ thực hiện giao dịch mua hàng hóa dịch vụ tại
ĐVCNT qua thiết bị POS hoặc rút tiền tại máy ATM.
ATM
POS/EDC
Ch
ủ
1.1.4. Vai trò và tiện ích của thẻ thanh toán
Đối với nền kinh tế
Thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối lượng tiền mặt rất lớn lẽ ra phải lưu
chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán các khoản mua hàng, trả tiền dịch
vụ. Do đó sẽ tiết kiệm được một khối lượng đáng kể về chi phí in ấn, chi phí bảo
quản, vận chuyển Với hình thức thanh toán hiện đại, nhanh chóng, an toàn, hiệu
quả này sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giúp nhà nước quản lí nền kinh tế cả về
vi mô và vĩ mô. Việc áp dụng công nghệ hiện đại của việc phát hành và thanh toán
Báo cáo tốt nghiệp 12 Học viện Ngân hàng
Bùi Thị Hằng Nga Lớp NHC – K12
thẻ quốc tế sẽ tạo điều kiện cho việc hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế
thế giới.
Đối với toàn xã hội
Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện pháp “kích
cầu” của nhà nước. Thêm vào đó, chấp nhận thanh toán thẻ đã góp phần thu hút
khách du lịch và các nhà đầu tư, cải thiện môi trường văn minh thương mại và văn
minh thanh toán, nâng cao hiểu biết của dân cư về các ứng dụng công nghệ tin học
trong phục vụ đời sống. Hơn nữa thanh toán thẻ tạo điều kiện cho sự hoà nhập của
quốc gia đó vào cộng đồng quốc tế và nâng cao hệ số an toàn xã hội trong lĩnh vực
tiền tệ.
Đối với chủ thẻ.
Tiện lợi: Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, để rút
tiền mặt hoặc tiếp nhận một số dịch vụ ngân hàng tại các ĐVCNT, máy ATM, các
ngân hàng thanh toán thẻ trong và ngoài nước. Khi dùng thẻ thanh toán, chủ thẻ có
thể chi tiêu trước, trả tiền sau (đối với thẻ tín dụng), hoặc có thể thực hiện dịch vụ
mua bán hàng hoá tại nhà
An toàn: Các loại thẻ thanh toán làm bằng công nghệ cao, chủ thẻ được cung
cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khoản tiền được chuyển trực
tiếp vào tài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp.
Linh hoạt: Khi sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp khách hàng điều chỉnh các
Các khoản tiền bán hàng được chuyển trực tiếp vào tài khoản ngân hàng do đó
an toàn và thuận tiện hơn trong quản lí tài chính kế toán, giảm thiểu các chi phí về
quản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm, nộp vào tài khoản ở Ngân hàng
Ngoài ra, đối với một số cơ sở, việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ của ngân
hàng cũng là một điều kiện để được hưởng các ưu đãi của ngân hàng về tín dụng,
dịch vụ thanh toán
Báo cáo tốt nghiệp 14 Học viện Ngân hàng
Bùi Thị Hằng Nga Lớp NHC – K12
1.2. Các chỉ tiêu đo lường việc mở rộng và nhân tố ảnh hưởng đến việc mở
rộng phát hành, thanh toán thẻ
1.2.1. Quan điểm về mở rộng phát hành và thanh toán thẻ
Thẻ là một phương tiện thanh toán tiên tiến, thể hiện sự phát triển của hoạt
động thanh toán và đặc biệt là việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công nghệ
ngân hàng cũng như thúc đẩy quá trình hội nhập với nền tài chính khu vực và thế
giới. Vì vậy nhiệm vụ đặt ra là ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện, mở rộng
hoạt động thẻ.
Mở rộng phát hành và thanh toán thẻ là hoạt động của ngân hàng nhằm tìm
cách gia tăng doanh số phát hành, thanh toán thẻ, tăng doanh thu từ hoạt động thẻ
cùng với việc nâng cao chất lượng hoạt động này. Để thực hiện được thì đòi hỏi
ngân hàng phải có những phương án, cách thức hữu hiệu. Việc phát triển hoạt động
phát hành và thanh toán thẻ có thể được thực hiện theo một trong hai cách sau:
Mở rộng hoạt động phát hành và thanh toán theo chiều rộng: là việc ngân
hàng thực hiện xâm nhập thị trường mới, thị trường mà khách hàng chưa biết đến
sản phẩm của ngân hàng. Ở đây, có thể mở rộng hoạt động theo vùng địa lý hoặc
theo đối tượng khách hàng.
Mở rộng hoạt động phát hành và thanh toán theo chiều sâu: là việc ngân
hàng khai thác tốt hơn thị trường hiện có của mình để thỏa mãn nhu cầu đa dạng
của khách hàng. Việc phát triển hoạt động này theo chiều sâu được thực hiện bằng
cách đa dạng hóa danh mục sản phẩm thẻ. Việc đa dạng hóa một mặt sẽ giúp cho
ngân hàng có thêm nhiều sản phẩm để phục vụ nhu cầu ngày đa dạng của khách
phát triển TTKDTM
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng phát hành và thanh toán thẻ
1.2.3.1. Nhóm các yếu tố khách quan.
Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của người dân: trong một xã hội mà
trình độ dân trí cao, các phát minh, ứng dụng của khoa học kĩ thuật công nghệ cao
sẽ dễ dàng tiếp cận với người dân. Tiêu dùng thông qua thẻ là một cách thức tiêu
dùng hiện đại, nó sẽ dễ dàng xâm nhập và phát triển hơn với những cộng đồng dân
trí cao và ngược lại. Cũng như vậy, thói quen tiêu dùng cũng ảnh hưởng không nhỏ
Báo cáo tốt nghiệp 16 Học viện Ngân hàng
Bùi Thị Hằng Nga Lớp NHC – K12
đến sự phát triển của dịch vụ thẻ. Khi người dân quen với việc thanh toán các dịch
vụ, hàng hóa bằng tiền mặt họ sẽ ít có nhu cầu về thanh toán thông qua thẻ và
ngược lại.
Thu nhập của người dùng thẻ: Thu nhập của người dân là một trong những
nhân tố tác động trực tiếp đến quyết định sử dụng thẻ ATM, khi thu nhập con người
cao lên, những nhu cầu của họ cũng ngày càng phát triển, việc thanh toán đối với họ
đòi hỏi một sự thỏa dụng cao hơn, nhanh chóng hơn, an toàn hơn. Việc sử dụng thẻ
đáp ứng rất tốt nhu cầu này. Hơn nữa, ngân hàng chỉ có thể cung cấp dịch vụ cho
những người có một mức thu nhập hợp lý, những người thu nhập thấp sẽ không đủ
điều kiện sử dụng dịch vụ này.
Môi trường pháp lý: việc kinh doanh dịch vụ thẻ tại bất kỳ quốc gia nào đều
được tiến hành trong một khuôn khổ pháp lý nhất định. Các quy chế, quy định về
thẻ sẽ gây ra ảnh hưởng 2 mặt: có thể theo hướng khuyến khích việc kinh doanh và
sử dụng thẻ nếu có những quy chế hợp lý, nhưng mặt khác những quy chế quá chặt
chẽ, hoặc quá lỏng lẻo có thể mang lại những ảnh hưởng tiêu cực tới việc phát hành
và thanh toán thẻ.
Môi trường công nghệ: hoạt động thanh toán thẻ chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi
trình độ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin. Đối với một quốc gia
có công nghệ khoa học phát triển, các ngân hàng nước này có thể cung cấp dịch vụ
thẻ với sự nhanh chóng và an toàn cao hơn. Chính vì thế, việc luôn luôn đầu tư nâng
hành và cấp thẻ tích hợp được càng nhiều tiện ích thì càng có khả năng thu hút sự
quan tâm sử dụng của khách hàng. Ngoài những chức năng thường có đối với thẻ
như gửi, rút tiền, chuyển khoản, một số thẻ hiện nay tại Việt Nam còn mở rộng các
tiện ích thông qua việc cho phép thanh toán tiền hàng hóa, thanh toán tiền điện,
nước, bảo hiểm, chi lương… cho phép người sử dụng thuận tiện hơn trong việc sử
dụng khi có nhu cầu liên quan phát sinh.
Báo cáo tốt nghiệp 18 Học viện Ngân hàng
Bùi Thị Hằng Nga Lớp NHC – K12
Kết luận chương 1
Trong chương 1, báo cáo đã hệ thống hóa lý luận về thẻ tại các NHTM, trong
đó báo cáo đã trình bày một cách có chọn lọc cơ sở lý luận chung bao gồm có khái
niệm , đặc điểm, phân loại thẻ, quy trình phát hành và thanh toán thẻ, vai trò của
thẻ đối với các chủ thể trong nền kinh tế. Đồng thời báo cáo cũng đưa ra quan niệm
chung mở rộng, các chỉ tiêu đánh giá sự mở rộng hoạt động phát hành và thanh
toán thẻ.
Trên cơ sở những lý luận đó, báo cáo sẽ tiếp tục nghiên cứu thực trạng việc
mở rộng phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Tây Hồ - Hà Nội thông qua các chỉ tiêu nêu trên trong
chương 2.
Báo cáo tốt nghiệp 19 Học viện Ngân hàng
Bùi Thị Hằng Nga Lớp NHC – K12
Chương 2: Thực trạng hoạt động phát hành, thanh toán thẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Tây Hồ
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – CN
Tây Hồ
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh
Tên gọi: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây
Hồ.
Tên giao dịch: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development