Báo cáo thực tập: Thực trạng và giải pháp công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty thương mại Hà Tây - Pdf 95

Trường Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình, ngày càng phát triển và có
những bước tiến mới đáng kể. Chúng ta hi vọng rằng việc gia nhập WTO tuy sẽ gặp
nhiều thách thức nhưng nó cũng sẽ mang lại những cơ hội và tạo ra những bước
ngoặt quan trọng giúp Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn trong vòng 10 năm nữa.
Điều này cũng đặt ra những bài toán khó cho các doanh nghiệp Việt Nam là làm sao
để có thể đứng vững trên thị trường đang có sức cạnh tranh rất cao như hiện nay,
đặc biệt là lại có cả sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài khi họ có cả lợi
thế về vốn và kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm bán hàng và tiêu thụ sản phẩm.
Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải hết sức nhạy bén, luôn nắm bắt
được mọi nhu cầu trên thị trường và làm sao có thể đáp ứng những yêu cầu đó một
cách nhanh nhất.
Bất cứ doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì mục tiêu đầu tiên
cũng là lợi nhuận. Muốn thu được lợi nhuận cao thì phải bán được hàng, tức là khâu
tiêu thụ phải tốt. Dù sản phẩm có chất lượng cao nhưng nếu không nghiên cứu kỹ
thị trường, khâu bán hàng và tiêu thụ sản phẩm không tốt thì sẽ làm ảnh hưởng tới
cả quá trình sản xuất cũng như vận hành của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các
doanh nghiệp thương mại thì việc tiêu thụ hàng hóa là vấn đề quan trọng và cấp
thiết nhât, nó là tăng vòng quay của vốn lưu động dẫn đến tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Điều đó quyết định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và nền
kinh tế quốc dân nói chung. Từ những ý nghĩa đó, trong quá trình thực tập của mình
tại Công ty cổ phần thương mại Hà Tây, trên cơ sở những kiến thức thu được từ
học tập, nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn cũng như
các cán bộ phòng kế toán của công ty, em xin mạnh dạn đi sâu nghiên cứu và viết
báo cáo: “Thực trạng và giải pháp công tác bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh”.
Nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 2 phần:
Phần I: “Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần thương mại Hà
Tây”.
Đào Lê Hòa 46B1 – Kế Toán

nghiệp nhà nước. Cho tới nay công ty đã phát triển mạnh mẽ với rất nhiều ngành
nghề:
- Kinh doanh các mặt hàng kim khí điện máy, hàng công nghệ phẩm, nông sản,
hải sản, thực phẩm, lương thực, rượu, bia, nước giải khát.
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu sản xuất, xăng dầu, gas,
vật liệu chất đốt khác.
- Dịch vụ khách sạn, ăn uống, vui chơi giải trí.
- Đại lý mua bán, sửa chữa bảo dưỡng ô tô, xe máy.
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa (các mặt hàng được nhà nước cho phép).
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thủy lợi.
- Trang trí nội, ngoại thất công trình.
- Vận tải hành khách đường bộ.
- Vận tải hàng hóa đường bộ.
- Kinh doanh bất động sản, nhà ở, cho thuê nhà, văn phòng.
Đào Lê Hòa 46B1 – Kế Toán
3
Trường Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.2. Cơ cấu, đặc điểm tổ chức bộ máy:
1.2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy:
- Đại hội cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, là đại diện của
những người đồng sở hữu đối với công ty cổ phần. Đại hội cổ đông có 3 hình thức:
+ Đại hội đồng thành lập.
+ Đại hội cổ đông bất thường.
+ Đại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản láy công ty có toàn quyền quyết định mọi
việc liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng.
Hội đồng quản trị kiểm soát đầu tư các chính sách thị trường, kiểm soát xây dựng
cơ cấu tổ chức các quy chế, các hoạt động mau bán cổ phần.
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

5
Trường Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 1: Tình hình tài sản, nguồn vốn qua 2 năm 2007-2008
ĐVT: VNĐ.
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
lệ
Số tiền
Tỷ
lệ
Tuyệt đối
Tương
đối(%)
A. Tổng tài sản
18.363.896.584 100 19.001.432.980 100 637.536.396 3,47
I. Tài sản ngắn hạn
17.555.328.426 95,6 15.450.071.480 81,3 (2.105.256.945) (11,99)
1. Tiền và các khoản
tương đương tiền
2.546.322.077 3.929.579.205 1.383.257.128 54,32
2. Hàng tồn kho
84.564.480 636.378.263 511.813.783 652,54
3. Các khoản phải thu
khác.
4.985.382.499 3.644.814.415 (1.340.568.084) (26,89)
4. TS ngắn hạn khác
395.635.370 55.367.597 (340.267.343) (86,01)
II. Tài sản dài hạn

tương ứng tăng 54,32% điều này cho thấy công ty có khả năng tự chủ cao. Tuy
nhiên hàng tồn kho năm 2008 lại tăng so với năm 2007 là 511.813.783 tương ứng
Đào Lê Hòa 46B1 – Kế Toán
6
Trường Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tăng 652,54%, đối với doanh nghiệp thương mại thì điều này cho thấy vốn đang bị
ứ đọng, việc tổ chức công tác bán hàng của công ty chưa tốt.
Về nguồn vốn, nguồn vốn được hình thành từ 2 nguồn: nguồn vốn CSH và nợ phải
trả. Năm 2007 nguồn vốn CSH chiếm 60,77% trên tổng số vốn, nợ phải trả chiếm
39,23% trên tổng số vốn. Năm 2008, nguồn vốn CSH chiếm 53,25% tổng số vốn,
nợ phải trả chiếm 46,75% tổng số vốn. Trong đó, nợ phải trả tăng 1.680.113.270
tương ứng tăng 23,32%, nguồn vốn CSH năm 2008 so với năm 2007 giảm
1.714.930.430 tương ứng giảm 9,34%. Ta thấy qua 2 năm nợ phải trả của công ty
tăng lên mà nợ ngắn hạn lại giảm, nợ dài hạn tăng lên. Điều này cho thấy công ty đã
trả bớt được nợ ngắn hạn đồng thời công ty đã tập trung đầu tư vào tài sản dài hạn.
Bảng 2: Phân tích các chỉ tiêu tài chính.
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Chênh
lệch
1 Tỷ suất tài trợ
61,0
.58418.363.896
.64011.820.393
=
,0
.98019.001.432
.75710.117.816
=
53 -0,08
2 Tỷ suất đầu tư

2053.929.579.
=
0,9
5
Khả năng thanh
toán ngắn hạn
4,2
9447.203.502.
.42617.555.328
=
3,5
3442.919.285.
.48015.450.071
=
2,9
Nhận xét: Từ bảng số liệu trên ta thấy:
- Tỷ suất tài trợ năm 2008 so với năm 2007 giảm 0,08 lần.
- Tỷ suất đầu tư năm 2008 so với năm 2007 tăng 0,15 lần và tỷ suất này cao cho
thấy công ty ngày càng chú trọng và đầu tư nhiều về TSDH.
- Khả năng thanh toán hiện hành năm 2008 so với năm 2007 giảm 0,5 lần.
- Khả năng thanh toán nhanh năm 2008 so với năm 2007 tăng 0,9 lần cho thấy
khả năng trả ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao.
- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2008 so với năm 2007 tăng 2,9 lần chứng
tỏ công ty có khả năng thanh toán nợ cao và luôn có đủ tài sản ngắn hạn đảm
bảo trả các khoản nợ ngắn hạn.
Đào Lê Hòa 46B1 – Kế Toán
7
Trường Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3. Nội dung công tác kế toán tại Công ty CPTM Hà Tây:
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán:

TGNH, công nợ
KT trạm bán
buôn vật liệu
Hà Đông

Thủ quỹ
8
Trường Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Là người tổ chức bộ máy kế toán hợp lý trên cơ sở xác định khối lượng công việc
phổ biến, chủ trương và chỉ đạo hoạt động bộ máy kế toán, tham gia ký duyệt các
vấn đề liên quan đến tình hình tài chính của công ty. Đồng thời có nhiệm vụ thông
tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh, điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy
kế toán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ, chuyên môn kế toán tài chính của công ty.
* Kế toán tổng hợp (Phó phòng kế toán):
Thực hiện các phần hành kế toán còn lại mà các kế toán chi tiết khác chưa đảm
nhận, kiểm tra số liệu kế toán trước khi khóa sổ, lập các bút toán khóa sổ cuối kỳ,
lập các báo cáo kế toán.
*Kế toán tiền mặt,TGNH và công nợ:
Theo dõi sự tăng , giảm tiền mặt tại quỹ của công ty, giám sát thực hiện các nghiệp
vụ thanh toán bằng tiền mặt.
Kiểm tra, lập các thủ tục thanh toán chi phí qua tài khoản ngân hàng, mở sổ kế
toán theo dõi tình hình thu, chi và rút số dư các tài khoản tiền vay, tiền gửi tại ngân
hàng. Khi nhận được chứng từ tại ngân hàng phiat kiểm tra đối chiếu các chứng từ
gốc kèm theo. Nếu thấy có sự chênh lệch thì phải báo ngay cho kế toán trưởng để
kịp thời xử lý.
* Kế toán cửa hàng bán lẻ điện máy Hà Đông:
Có chức năng và nhiệm vụ ghi chép tình hình xuất bán hàng hóa, nắm bắt mọi
thông tin kinh tế về kinh doanh như: Maketing, phương pháp bán hàng, quản lý tài
sản, hàng hóa, tìm phương pháp kinh doanh cho phù hợp để bán ra số lượng hàng
hóa lớn nhất và doanh thu cao nhất.

Trường Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế
toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ chứng từ ghi sổ,
sau đó dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ để lập chứng từ
ghi sổ được dùng để ghi vào các thẻ chi tiết.
Cuối tháng phải khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát triển trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ,
tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản. căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối
số phát sinh.
Đào Lê Hòa 46B1 – Kế Toán
Chứng từ
Bảng tổng hợp
chứng từ
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối sổ
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Số, thẻ kế toán
chi tiết
Chú thích
: Ghi hàng ngày.
: Ghi hàng tháng.
: Kiểm tra đối chiếu
11

Đào Lê Hòa 46B1 – Kế Toán
12
Trường Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giải thích sơ đồ: Hàng ngày từ các chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ theo
từng nghiệp vụ. Cuối tháng vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đối chiếu số liệu có
khớp nhau không rồi từ các chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái TK 111, 112. Từ
chứng từ gốc những chứng từ liên quan đến tiền mặt, TGNH, thủ quỹ vào sổ quỹ,
những chứng từ liên quan đến đối tượng cần phải quản lý chi tiết thì vào sổ chi tiết
tiền mặt, tiền gửi. Cuối tháng từ sổ chi tiết kế toán vào bảng tổng hợp chi tiết để đối
chiếu với sổ cái.
b. Kế toán công cụ dụng cụ, hàng hóa:
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho.
+ Phiếu xuất kho.
+ Hóa đơn GTGT.
+ Hóa đơn bán hàng.
+ Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ.
+ Bảng phân bổ công cụ dụng cụ….
- Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 153, 156.
+ TK 153: Công cụ dụng cụ.
+ TK 156: Hàng hóa.
Đào Lê Hòa 46B1 – Kế Toán
Phiếu thu, chi,
Sổ quỷ
Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ cái tài khoản 111,
112
Sổ chi tiết tiền mặt,
tiền gửi

Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái tài khoản
153, 156
Chú thích:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra.
Thẻ kho
14
Trường Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ.
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
+ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 211: “ Tài sản cố định hữu hình”.
+ TK 214: “ Hao mòn tài sản cố định”.
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ (thẻ) chi tiết TSCĐ.
+ Sổ cái TK 211, sổ cái TK 214.
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Bảng đăng ký mức khấu hao TSCĐ.
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 6: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ:
Giải thích sơ đồ: Hàng ngày căn cứ vào các biên bản giao nhận, biên bản kiểm kê
tài sản,… kế toán tổng hợp số liệu để lập chứng từ ghi sổ. Cuối tháng từ số liệu của

+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương…
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 334 “Phải trả công nhân viên”.
+ TK 338 “Phải trả phải nộp khác”.
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ cái TK 334, sổ cái TK 338.
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Sổ chi tiết TK 334, 338.
- Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 7: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương
và các khoản trích theo lương
Đào Lê Hòa 46B1 – Kế Toán
16
Trường Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giải thích sơ đồ: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc như bảng chấm
công, phiếu xác nhận công việc hoàn thành để tập hợp vào chứng từ ghi sổ. cuối
tháng căn cứ vào số liệu đã tập hợp được vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ
cái TK 334, 338.
Cũng như các chứng từ gốc, kế toán lập bảng chấm công tiền lương và BHXH,
cuối tháng vào bảng tổng hợp chi tiết tiền lương để đối chiếu với số liệu trên sổ cái.
e. Kế toán thanh toán:
- Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
+ Các chứng từ thanh toán công nợ.
+ Chứng từ chi phí mua vật tư hàng hóa.
+ Các chứng từ khác.
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 131 “Phải thu khách hàng”.
+ TK 331 “Phải trả người bán”.

số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết.
g. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho.
+ Phiếu xuất kho.
+ Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT.
+ Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi.
+ Thẻ quầy hàng.
+ Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng,…).
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
+ TK 641: “Chi phí bán hàng”.
Đào Lê Hòa 46B1 – Kế Toán
Chứng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ chi tiết tài khoản
131, 331
Sổ cái tài khoản 131,
331, 133, 333
Chú thích:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra.
18
Trường Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sổ chi tiết
theo dõi
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chú thích:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra.
19
Trường Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tháng từ sổ theo dõi chi tiết kế toán vào bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ
cái.
h. Kế toán tổng hợp:
Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái các tài khoản liên quan của các phần hành kế toán lên
bảng cân đối số phát sinh và lên các báo cáo tài chính.
Sơ đồ 11: Kế toán tổng hợp tại công ty.
1.3.3. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:
Hệ thống báo cáo tài chính được lập với mục đích:
- Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền
của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan nhà
nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đem ra các quyết định
kinh tế.
- Ngoài ra doanh nghiệp còn phải cung cấp thêm các thong tin khác trong bản
thuyết minh báo cáo tài chính nhằm giải trình them về các chỉ tiêu đã phản ánh trên
các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính.
Cuối mỗi kỳ kế toán (quý, năm) kế toán tiến hành khóa sổ tài khoản và hoàn tất
việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ và sổ sách, tính ra
Đào Lê Hòa 46B1 – Kế Toán
Các phần hành

+ Phương pháp đối chiếu trực tiếp: tổ chức so sánh, xem xét về mặt trị số của
cùng một chỉ tiêu các tài liệu khác nhau (đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kế
toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán với nhau).
Ngoài ra còn phải kiểm tra về sự đầy đủ, chính xác cũng như hợp lệ của chứng từ,
sổ kế toán, đảm bảo tính có thực của thông tin.
+ Phương pháp cân đối: Kiểm tra cân đối giữa cụ thể.
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn.
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn.
Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.
- Cơ sở kiểm tra:
Dựa vào các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán, chế độ chính sách quản
lý kinh tế tài chính, chế độ thể lệ kế toán hiện hành.
1.4. Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán:
1.4.1. Thuận lợi:
Công ty CPTM Hà Tây đã có sự chuyển đổi cơ chế kinh tế cùng chính sách mở
cửa của Nhà nướ, một mặt đã tạo điều kiện cho công ty phát huy hết khả năng tiềm
lực của mình, nhưng mặt khác lại đặt công ty trước những thử thách lớn lao. Tuy
bước đầu khó khăn nhưng trong vòng 6 năm hoạt động kể từ khi công ty bắt đầu
Đào Lê Hòa 46B1 – Kế Toán
21
Trường Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chuyển đổi cơ chế thì công ty đã đạt được những kết quả đáng kể. Cho đến nay
công ty đã khẳng định được vị thế của mình trong nền kinh tế thị trường.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết là việc ghi
chép, phản ánh có phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đối tượng riêng biệt
của hạch toán kế toán trên hệ thống tài khoản. Tài khoản được sử dụng để theo dõi
và phản ánh tình hình, sự biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn và từng quá
trình kinh doanh. Hiện nay công ty CPTM Hà Tây đang sử dụng hệ thống tài khoản
thống nhất theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC.
- Hệ thống chứng từ sổ sách sử dụng công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ

quả hơn mà độ chính xác trong công việc được đảm bảo, nhằm tránh được các thiếu
sót đáng tiếc. Tuy đầu tư ban đầu lớn nhưng nó đảm bảo cho sự ổn định, giảm chi
phí và phát triển ổn định hơn. Ngoài ra cũng cần phải xây dựng đội ngũ nhân viên
làm việc chuyên môn hóa, không để cho một kế toán kiêm quá nhiều phần hành
trong công ty.
- Kế toán trưởng và ban lãnh đạo Công ty luôn theo dõi, nắm bắt kịp thời các chế
độ, quy định của Bộ tài chính để tổ chức và thực hiện công tác kế toán tuân thủ theo
pháp luật.
PHẦN II
THỰC TRẠNG, TỔ CHỨC CÔNG TÁC BÁN HÀNG
Đào Lê Hòa 46B1 – Kế Toán
23
Trường Đại học Vinh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1. Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
CPTM Hà Tây:
2.1.1. Khái niệm:
Bán hàng trong doanh nghiệp thương mại nói riêng và trong các công ty cổ phần
nói riêng được hiểu là quá trình chuyển quyền sở hữu về hàng hóa cho khách hàng
đồng thời nhận quyền sở hữu về tiền tệ.
Bán hàng có ý nghĩa rất lớn trong quá trình trao đổi , mua bán và lưu thông hàng
hóa trên thị trường. Trong kinh doanh cũng như trong bán hàng thực hiện tốt các
hóa đơn bán hàng, giữ được “chữ tín” trong bán hàng là điều hết sức quan trọng.
Bán hàng ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin, uy tín và khả năng tái tạo nhu cầu của
khách hàng đối với doanh nghiệp nói chung hay các công ty cổ phần nói riêng. Do
đó bán hàng là một khâu quan trọng trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Doanh thu: Doanh thu bán hàng của công ty bao gồm doanh thu từ việc bán buôn,
bán lẻ các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
Các khoản giảm trừ: bao gồm
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm bớt cho khách hàng

hóa nhập trong kỳ )
Trị giá thực tế
hàng hóa xuất
trong kỳ
=
Đơn giá hàng hóa xuất
trong kỳ
x
Số lượng hàng hóa xuất
trong kỳ
Ví dụ: Đầu kỳ kho công ty còn tồn 80.000 kg thép ∅ 12 với trị giá 696.000.000đ,
trong kỳ nhập thêm 130.000 tấn với trị giá nhập kho là 1.144.000.000đ , cũng trong
kỳ xuất bán 140.000kg, căn cứ vào đó, kế toán xác định trị giá hàng hóa thực tế xuất
kho trong kỳ như sau:
Đơn giá xuất kho = (696.000.000 + 1.144.000.000) : ( 80.000 + 130.000) = 8.762 đ
Trị giá xuất kho trong kỳ = 140.000 x 8.762 = 1.226.680.000 đ
2.1.3. Kế toán giá vốn hàng bán:
* Tài khoản sử dụng:
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 156: Hàng hóa
- TK liên quan: TK 111, TK 911
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho
- Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho.
- Hóa đơn xuát kho kiêm vận chuyển nội bộ
Các chứng từ này dùng làm căn cứ để kế toán nhập kho, đồng thời làm căn cứ xác
định giá vốn lô hàng xuất bán.
* Sổ sách kế toán sử dụng:
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status