Đề tài:
Công nghệ xử lý nước
thải nhà máy bia.
Nhóm 3
•
Nguyễn Thị Như Trang
•
Trịnh Thị Thương
•
Nguyễn Ngọc Triều
•
Nguyễn Thị Huyền Trang
•
Trần Thịnh
•
Lê Thị Trang
•
Vũ Trường Thịnh
•
Nguyễn Thị Thơm
•
Vũ Kiều Trang
•
Phần I: Đặt vấn đề
•
Phần II: Nội dung
•
Phần III: Kết luận
Phần I: Đặt vấn đề
•
Bia là một nước giải khát có từ lâu đời 7000 năm trước công nguyên đã
trấu, các mảnh hạt và bột, các cục vón…cùng
với xác hoa, một ít tanin, các chất đắng, chất
màu.
• Công đoạn lên men chính và lên men phụ:
Nước thải của công đoạn này rất giàu xác men –
chủ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin
cùng với bia cặn.
•
Giai đoạn thành phẩm: Lọc, bão hòa CO2, chiết
bock, đóng chai, hấp chai. Nước thải ở đây
chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn
ra ngoài…
•
Nước thải từ quy trình sản xuất bao gồm:
- Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch
đường. Để bã trên sàn lưới, nước sẽ tách ra
khỏi bã.
- Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân
giống, lên men và các loại thiết bị khác.
- Nước rửa chai và két chứa.
- Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng
trữ.
- Nước thải từ nồi hơi
- Nước vệ sinh sinh hoạt
- Nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm
lượng clorit cao (tới 500 mg/l), cacbonat thấp.
Bảng 1. Thành phần và tiêu chuẩn xả nước thải sản xuất bia ra nguồn nước mặt
Ghi chú: * Theo các số liệu nghiên cứu tại công ty Bia ong Thái Bình, Công ty Bia Nghệ
An, Nhà máy Bia NADA, nhà máy Bia Hạ Long
** Cột B theo TCVN 5945-1995, nước thải công nghiệp, Tiêu chuẩn thải ra nguồn nước
của Nhà máy bia Tiger
tại ngõ này đang hứng chịu một
nguồn xả thải lớn từ
nhà máy bia Hà Nội
Nước thải nhà máy bia
được thải ra kênh rạch
Nước thải từ nhà máy bia Sài Gòn
ra môi trường chưa qua xử lý
Tại ngõ này đang hứng chịu một nguồn
xả thải lớn từ nhà máy bia Hà Nội
Nước thải nhà máy bia
được thải ra kênh rạch
II. Công nghệ xử lý nước thải
nhà máy bia.
Mô hình xử lý theo
hai bậc:
UASB + Aerotank
Công nghệ XLNT bia
theo mô hình
UAF và SBR
Công nghệ XLNT
bia theo mô hình
MBBR
Xử lý nước thải
nhà máy bia
1. Mô hình xử lý theo hai bậc: UASB
+ Aerotank
Mô hình xử lý theo hai bậc: UASB + Aerotank
Bể gom, kết hợp tách rác
Bể lắng 2
đây nước thải sẽ được phân hủy tiếp trong bể phân hủy hiếu khí
bùn hoạt tính (aerotank). Tại bể aerotank, không khí sẽ được cung
cấp liên tục bởi máy thổi khí. Hiệu suất của bể aerotank là >90%.
•
Nước thải sau quá trình xử lý hiếu khí được chuyển qua bể lắng 2
để tách bùn, một phần bùn được hồi lưu trở lại bể Aerotank. Sau đó
nước thải được bơm qua ngăn khử trùng sử dụng chlorine để khử
trùng trước khi thải ra ngoài.
•
Bùn dư từ bể UASB và các bể lắng sẽ được thu gom vào bể chứa
bùn và nén trước khi đem đi xử lý cùng với rác thải sinh hoạt.
Polyme được sử dụng để làm xúc tác cho quá trình trợ lắng và tách
nước.
Một số hình ảnh về các bể chứa trong quy trình công nghệ tại nhà máy
bia Hà Nội _ Nghệ An
Ưu điểm:
• Hệ thống vận hành tự động, điều hành đơn giản nên
không tốn nhiều nhân lực để hệ thống hoạt động.
• Hiệu quả xử lý cao thích hợp với đặc tính nước thải nhà
máy bia.
•
Do kết hợp cả hai phương pháp xử lý yếm khí và háo
khí nên giảm được chi phí cho việc cấp khí.
Nhược điểm:
• Hệ thống hoạt động liên tục nên khi xảy ra sự cố rất khó
khắc phục ảnh hưởng đến quá trình xử lý.
• Hệ thống khó thích nghi được với những dòng thải biến
động về lưu lượng.
• Lắp đặt hệ thống đòi hỏi kỹ thuật, độ chính xác cao, nếu
để tạo thành CH4 và các loại chất khí khác. Các loại khí
sinh học được thu gom tại phần trên bể. Khí CH4 và
các loại khí sinh học tạo thành khác được thu hồi ở phía
trên.
•
Nước thải đưa vào bể có thể phân phối phía dưới hoặc
phía trên theo sơ đồ:
a - Bể lọc kỵ khí dòng chảy ngược (upflow anaerobic filter - UAF)
b - Bể lọc kỵ khí dòng chảy xuôi (Downflow anaerobic filter - ADF)
Nước ra
Nước
vào
Khí sinh
học
Nước
vào
Nước ra
Nước tuần hoàn
Dòng tràn
a b
Nước
vào
Nước
vào
•
Vật liệu lọc của bể lọc kỵ khí là các loại cuội sỏi, than đá,
xỉ, ống nhựa, tấm nhựa hình dạng khác nhau.
•
Kích thước và chủng loại vật liệu lọc, được xác định dựa
2
4
3
1
2
5
4
3
1
2
6
5
4
3
1
2
7
6
5
4
3
1
2