Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam techcombank - Pdf 95

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 4
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 4
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 4
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 5
1.1.3 Phân loại tín dụng 7
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.2.1 Khái niệm và bản chất rủi ro tín dụng 8
1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 11
1.2.3 Những thiệt hại từ rủi ro tín dụng 11
1.2.4 Các dấu hiệu cho thấy khoản tín dụng có rủi ro 13
Chia làm 3 nhóm: 14
1.2.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 15
Trong quan hệ tín dụng bao gồm hai đối tượng tham gia là ngân hàng
cho vay và người đi vay. Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một
thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện
cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng
thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi
trường kinh doanh được gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan. Rủi ro
xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay được gọi là rủi ro do
nguyên nhân chủ quan. 15
1.2.6 Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 18
1.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá và nhận biết rủi ro tín dụng 29
1.3 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT
SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 34
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN

SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức
2.3.2 Một số kết quả đạt được trong công tác phòng ngừa và hạn chế
rủi ro tín dụng 64
2.3.3. Những tồn tại trong hoạt động cho vay và nguyên nhân 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TECHCOMBANK 71
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA NH
TECHCOMBANK 71
3.2 PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, KẾ HOẠCH NĂM 2009 CỦA
NGÂN HÀNG TECHCOMBANK 73
3.2.1 Định hướng hoạt động chung 73
Tình hình kinh tế năm 2009 được dự đoán chưa thực sự là hết sức khó
khăn, do tác động của khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới. Trong
bối cảnh đó, HĐQT của Techcombank xác định phương hướng trong
năm 2009 như sau: 73
Tiếp tục nâng cao năng lực hoạt động thông qua việc nâng cao năng
lực tài chính, năng lực công nghệ 73
Phát triển khả năng liên kết và cung ứng các sản phẩm dịch vụ hiện
đại trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm nhằm
đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước. Thực hiện hiệu
quả chiến lược ngân hàng bán lẻ, khẳng định và phát huy vai trò, vị
thế của một trong những NHTM cổ phần hàng đầu tại Việt Nam 73
Tăng cường hợp tác chặt chẽ với HSBC trên các phương diện 73
Tiếp tục nâng cao thương hiệu Techcombank, xây dựng và triển khai
chiến lược phát triển hiệu quả đồng bộ, rộng khắp 73
3.2.2 Các định hướng kinh doanh chính năm 2009 73
Tiếp tục hoàn thiện và triển khai các dự án hiện đại hóa ngân hàng,
các chương trình hợp tác với đối tác trong phát triển kinh doanh 75

Viết tắt Diễn giải
NH Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
TCTD Tổ chức tín dụng
TSBĐ Tài sản bảo đảm
NQH Nợ quá hạn
QHKH Quan hệ khách hàng
QLRR Quản lý rủi ro
QLN Quản lý nợ
CBKH Cán bộ khách hàng
CBRR Cán bộ rủi ro
CBQLN Cán bộ quản lý nợ
QHKH Quan hệ khách hàng
TTBT Thanh toán bù trừ
UBND Ủy ban nhân dân
HĐQT Hội đồng quản trị
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
QĐ Quyết định
CBTD Cán bộ tín dụng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Tên Trang
Sơ đồ1.1: Biểu hiện của rủi ro tín dụng 10
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy 40
Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn của NH Techcombank 41
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay của Techcombank theo các ngành kinh tế 43
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cho vay 45

với ngân hàng thương mại (NHTM) thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ
yếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80%, đây là nghiệp vụ tạo ra khoảng 90%
trong tổng lợi nhuận của ngân hàng (NH). Nhưng rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng
là rất lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, làm sai lệch, đảo lộn kết quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, có thể đưa ngân hàng đến chỗ phá sản. Sự
phá sản của ngân hàng là một cú sốc mạnh không chỉ gây ảnh hưởng đến hệ
thống ngân hàng, mà còn ảnh hưởng tới toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị, xã
hội cả một quốc gia. Chính vì vậy, đòi hỏi các Ngân hàng phải quan tâm và
hiểu rõ rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2 GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức
tín dụng để tìm ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầu
cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng.
Với kiến thức lý luận cơ bản tiếp thu được ở nhà trường, quá trình thực
tế thực tập tại Hội sở NH Techcombank, được sự hướng dẫn nhiệt tình của
các cô, chú trong NH, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS Lê
Huy Đức, em đã nhận thấy được tầm quan trọng của công tác giám sát và
phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Do đó em
đã mạnh dạn chọn đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp là: “Giải pháp phòng
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ
thương Việt Nam - Techcombank”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Hệ thống hóa những vấn đề có tính lý luận về rủi ro tín dụng để khẳng
định rủi ro tín dụng là một tất yếu nhưng có thể phòng ngừa và hạn chế
được để đảm bảo an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Techcombank, từ đó rút
ra các vấn đề còn tồn tại.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt
động tín dụng tại NH Techcombank.

sở hữu vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với
một khoản chi phí nhất định”.
( Theo giáo trình “Tín dụng ngân hàng”- NXB thống kê 2002)
Tương tự như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng có các đặc
trưng như sau:
Thứ nhất, là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời. Thực
chất của quan hệ tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị
tạm thời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định mà không làm thay
đổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó.
Thứ hai, là tính hoàn trả. Lượng vốn được chuyển nhượng phải được
hoàn trả đúng hạn cả về thời gian lẫn giá trị, bao gồm hai bộ phận là gốc và
lãi.
Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay
và người cho vay. Có thể nói đây là điều kiện đầu tiên mang tính quyết định
để thiết lập quan hệ tín dụng. Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn
trả đầy đủ khi đến hạn. Người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5 GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức
hiệu quả của vốn vay. Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay ở điểm
này là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng.
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng.
1.1.2.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội
Thứ nhất, vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn kịp thời
cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng khác nhau của các chủ thể kinh tế trong
xã hội. Nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như
tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
Thứ hai, một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thoả
mãn nhu cầu phong phú về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận
các nguồn vốn tín dụng trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí giao dịch và
giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh.

tính quy mô và thiếu hiệu quả. Để khắc phục hạn chế đó, phương thức này
được thay thế bởi phương thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì
nguồn cung cấp tài chính cũng như tạo điều kiện mở rộng quy mô tín dụng
chính sách. Ví dụ, việc tài trợ vốn cho người nghèo được thực hiện bằng việc
cho vay với lãi suất thấp. Phương thức này ưu việt hơn, hiệu quả hơn. Điều
này buộc các đối tượng chính sách phải quan tâm hơn đến hiệu quả sử dụng
vốn và từ đó kỹ năng lao động của họ cũng sẽ được nâng lên. Đây là một điều
kiện đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tượng chính sách
và từng bước giúp họ nâng cao được tính độc lập đối với nguồn vốn tài trợ.
Đó chính là mục đích của việc sử dụng phương thức tài trợ các mục tiêu chính
sách bằng con đường tín dụng.
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7 GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức
1.1.3 Phân loại tín dụng.
1.1.3.1 Căn cứ theo thời hạn của khoản tín dụng:
Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng chia thành các loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn dưới 1 năm.
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.
- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm.
1.1.3.2 Căn cứ theo đảm bảo tín dụng:
Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể chia thành các loại sau:
- Tín dụng không có đảm bảo: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, tài sản
thế chấp hay không có bảo lãnh của bên thứ ba.
- Tín dụng có đảm bảo: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảo
lãnh của bên thứ ba.
1.1.3.3 Căn cứ theo mục đích tín dụng:
Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể chia thành các loại sau:
- Tín dụng bất động sản: Được hiểu là khoản tín dụng được bảo đảm bằng
bất động sản, bao gồm:
o Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng, mở rộng đất đai.

SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9 GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức
một sự kiện xảy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trường hợp quy mô
của sự kiện đó có một phân phối xác suất”.
( Theo từ điển kinh tế học hiện đại)
Khái niệm về rủi ro tín dụng:
Theo Thomas P.Fitch: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xẩy ra khi người
vay không thanh toán được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn
trong nghĩa vụ trả nợ. Là rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.”
(Trích Dictionary of banking systems, Barron’s Edutional Series, Inc, 1997).
Theo Hennie Run Greuning-Sonja : “Rủi ro tín dụng được định nghĩa là
nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so
với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc tính vốn có
của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc
tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với
dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân
hàng”.
( Trích The World Bank)
Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng
nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối
với NH, gây tổn thất cho NH, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả
đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho NH.
Rủi ro tín dụng là thiệt hại kinh tế của ngân hàng do một khách hàng
hoặc một nhóm khách hàng không hoàn trả được nợ vay cho ngân hàng.
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10 GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức
Từ các khái niệm trên, ta có thể rút ra những nội dung cơ bản về rủi ro
tín dụng như sau:
- Rủi ro tín dụng khi người đi vay sai hẹn (default) trong việc thực hiện

1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng.
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Đặc điểm này xuất phát từ trong
quan hệ tín dụng là có sự chuyển giao vốn giữa ngân hàng và khách hàng.
Đồng thời có sự tách rời giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn trong
một khoảng thời gian nhất định. Do vậy, nếu khách hàng làm ăn thua lỗ, sử
dụng vốn không hiệu quả, năng lực tài chính kém sẽ gây ra rủi ro cho khách
hàng và từ đó dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Do mỗi quan hệ tín
dụng có những đặc điểm riêng, chính vậy rủi ro trong mỗi trường hợp cụ thể
cũng khác nhau.
- Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với hoạt động kinh của ngân hàng:
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn đi liền với
rủi ro. Khi một khoản tín dụng được thiết lập thì song hành với nó là một mức
rủi ro tiềm ẩn. Vì không có sự cân xứng thông tin giữa ngân hàng và khách
hàng: Ngân hàng luôn muốn tìm hiểu toàn bộ thông tin về khách hàng với
mức độ chính xác cao, còn khách hàng luôn muốn làm đẹp các thông tin trước
khi cung cấp cho ngân hàng Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh của khách
hàng còn bị tác động bởi nhiều yếu tố khách quan như kinh tế - xã hội, pháp
luật và các yếu tố chủ quan như năng lực quản lý của các nhà lãnh đạo Vì
vậy khoản tín dụng đó luôn tiềm ẩn rủi ro.
1.2.3 Những thiệt hại từ rủi ro tín dụng.
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế
Hoạt động của ngân hàng liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, của
các ngành và của các cá nhân. Vì vậy, dễ hiểu khi một ngân hàng gặp phải rủi
ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác cũng
mang, lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng, làm cho toàn hệ
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12 GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức
thống ngân hàng gặp khó khăn. Ngân hàng phá sản dẫn đến tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp trở ngại thật sự, không có

hàng khác cũng phá sản theo và điều này tác động tiêu cực đến toàn bộ nền
kinh tế.
Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở các mức độ khác
nhau: Nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho
vay và nặng nhất là khi ngân hàng không thu được vốn lãi- nợ thất thu với tỷ
lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không
khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho hệ
thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung. Chính vì vậy, đòi hỏi các
nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích
hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay.
1.2.4 Các dấu hiệu cho thấy khoản tín dụng có rủi ro.
Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro nhưng không phải nó thường
xuyên xảy ra bất ngờ, mà thường có các dấu hiệu báo trước. Vì vậy cán bộ tín
dụng cần nhận diện được các dấu hiệu này để sớm có biện pháp phòng ngừa
và hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Dưới đây là ba nhóm dấu hiệu chính:
1.2.4.1 Xuất phát từ môi trường khách quan
- Các thảm hoạ thiên nhiên như : Hạn hán, lũ lụt, lốc, tố ảnh hưởng gây
khó khăn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ cho ngân hàng.
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14 GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức
- Các biến động về môi trường kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, công
nghệ, cạnh tranh trong nước hoặc trên thế giới đều có thể gây khó khăn cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.4.2 Xuất phát từ phía khách hàng:
Chia làm 3 nhóm:
- Các dấu hiệu rủi ro xuất phát từ phương thức quản lý của khách hàng,
như:
• Sức khoẻ của các người quản lý.
• Doanh nghiệp có sự thay đổi trong cơ cấu hệ thống quản trị.

Trong quan hệ tín dụng bao gồm hai đối tượng tham gia là ngân hàng
cho vay và người đi vay. Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời
gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể
nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có
mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh
doanh được gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan. Rủi ro xuất phát từ
người vay và ngân hàng cho vay được gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ
quan.
1.2.5.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Một là, ngân hàng không chấp hành nghiêm túc hoặc cẩu thả trong chế
độ tín dụng và điều kiện vay.
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16 GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức
Hai là, chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình
quản trị rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến hoạt động phân tích khách hàng,
xếp loại rủi ro tín dụng để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ… Đối với
doanh nghiệp nhỏ và cá nhân thì quyết định cho vay của ngân hàng còn chủ
yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng.
Ba là, kỹ thuật cấp tín dụng chưa hiện đại, chưa đa dạng, việc xác định
hạn mức tín dụng cho khách hàng còn thực hiện quá đơn giản, thời hạn chưa
phù hợp, chủ yếu là tín dụng trực tiếp, sản phẩm tín dụng chưa phong phú.
Bốn là, thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin
cậy, kịp thời, chính xác để xem xét, phân tích trước khi tiến hành cấp tín
dụng.
Năm là, công tác giám sát cho vay.
Công tác giám sát khoản vay, đánh giá định kỳ về khách hàng vay vốn,
về vấn đề sử dụng vốn vay và tài sản thế chấp còn bị buông lỏng. Đặc biệt là
đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lâu dài, cán bộ tín dụng thường có
tâm lý nể nang, tin tưởng khách hàng và bỏ qua việc kiểm tra định kỳ. Bên
cạnh đó, phương pháp kiểm tra giám sát không khoa học nên không phát hiện

nhóm như sau:
- Nhóm nguyên nhân khách quan: Là những tác động nằm ngoài chủ ý của
khách hàng như do thiên tai, hoả hoạn,…do sự thay đổi của các chính sách
quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch ngành vùng, do hành lang pháp lý chưa
phù hợp, do biến động của thị trường trong và ngoài nước, hay quan hệ cung
cầu thay đổi
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18 GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức
- Nhóm nguyên nhân chủ quan: Là nguyên nhân nội tại của mỗi khách
hàng. Có thể là vốn tự có khi tham gia sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
không đáp ứng nhu cầu, năng lực điều hành còn hạn chế, thiếu thông tin thị
trường và thông tin về đối tác, bạn hàng làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất
kinh doanh, công nghệ sản xuất không tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao,
hoặc sự thiếu thiện chí trả nợ vay ngân hàng của khách hàng ngay từ khi xin
vay vốn
Trong các nguyên nhân nêu trên, nguyên nhân thiếu thông tin, đặc biệt là
thông tin về khách hàng vay và thông tin về môi trường kinh tế mà khách
hàng đó hoạt động là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng.
Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác dẫn tới rủi ro tín dụng như:
Tính dễ thay đổi của các nhân tố rủi ro, tính không ổn định ngày càng tăng
của thị trường tài chính, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các ngân
hàng, sự can thiệp của chính quyền địa phương
1.2.6 Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng trong nền kinh tế thị trường luôn là
một trong những hoạt động kinh tế chứa đựng nhiều rủi ro hơn cả. Có thể xem
rủi ro là một yếu tố không thể tách rời với quá trình hoạt động của NHTM.
Trong đó rủi ro trong cho vay còn được nhân lên gấp đôi bởi vì ngân hàng
không những phải chịu những rủi ro do những nguyên nhân từ phía bản thân
ngân hàng mình, mà còn gánh chịu rủi ro do khách hàng gây ra. Hơn nữa
trong hoạt động ngân hàng còn có thể gây ra những tai biến bất ngờ to lớn cho

SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN

Trích đoạn Cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ và nhận biết rủi ro tớn dụng KINH NGHIỆM VỀ QUẢN Lí RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT Nõng cao chất lượng thẩm định và đỏnh giỏ mức độ rủi ro của mỗ Tăng cường cụng tỏc kiểm tra, giỏm sỏt cỏc khoản vay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status