Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối hàng tiêu dùng tại tập đoàn phú thái - Pdf 95

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TẬP ĐOÀN PHÚ THÁI 2
1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 2
1.1.1. Lịch sử hình thành 2
1.1.2. Quá trình phát triển 5
1.2. Sơ đồ quản trị 7
1.3. Đánh giá các kết quả đạt được 13
1.3.1. Đánh giá các kết quả đạt được trong lĩnh vực kinh doanh 13
1.3.2.Đánh giá các kết quả đạt được trong lĩnh vực khác 18
1.4.Những đặc điểm kinh tế-kỹ thuật tác động đến hệ thống phân phối
hàng tiêu dùng của Phú Thái 24
CHƯƠNG 2 27
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI HÀNG TIÊU
DÙNG CỦA PHÚ THÁI 27
2.Khái quát về hệ thống kênh phân phối hàng tiêu dùng tại Phú Thái 27
2.1.Bức tranh thực trạng về hệ thống kênh phân phối hàng tiêu dùng tại Phú
Thái 27
2.2.Mức độ tồn hàng trên kênh 28
2.3.Tính năng động của công tác luân chuyển hàng chưa cao 28
2.4. Cân đối giữa xuất và nhập hàng chưa đều 30
2.5. Giải pháp mà công ty đã áp dụng để hoàn thiện hệ thống kênh phân
phối hàng tiêu dùng 31
2.6. Đánh giá chung 33
2.7. Đánh giá về thực trạng vấn đề đã đưa ra. 33
SV: Nguyễn Thành Công Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH

Phú Thái trên cơ sở thực trạng hệ thống kênh phân phối của công ty.
Đối tượng nghiên cứu là việc tổ chức và hoạt động của kênh phân phối tại
Công ty cổ phần tập đoàn Phú Thái, tìm ra các mặt mạnh mặt yếu của các loại kênh.
Kết cấu chuyên đề gồm có ba chương.
CHƯƠNG I. Giới thiệu về công ty tập đoàn Phú Thái
CHƯƠNG 2: Thực trạng hệ thống kênh phân
phối hàng tiêu dùng của Phú Thái
CHƯƠNG 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân
phối hàng tiêu dùng tại Phú Thái
SV: Nguyễn Thành Công 1 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TẬP ĐOÀN PHÚ THÁI
1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
1.1.1. Lịch sử hình thành
- Giai đoạn hình thành ban đầu ( năm 1993)
Công ty TNHH Phú Thái, được thành lập từ năm 1993, hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh phân phối các sản phẩm hàng tiêu dùng của các thương hiệu
nổi tiếng như Procter & Gamble, Triump, Dutch Lady, Rohto, Oral B, Shell,
Dunlop Với phương châm không ngừng mở rộng và chuyên môn hoá hoạt
động kinh doanh, Phú Thái lần lượt thành lập các công ty thành viên như Công
ty Dược phẩm Đông Đô (ra đời năm 1996), Công ty Thú Y Xanh Việt Nam (ra
đời năm 2001), Công ty Thương Mại & Dịch vụ Ngân Hà (ra đời năm 2002),
Công ty Bất động sản Phú Thái và Công ty Đầu tư Xây dựng Phú Thái (ra đời
năm 2004). Đến nay Phú Thái đã trở thành một mô hình kinh doanh và phân
phối hàng tiêu dùng hàng đầu tại Việt Nam, tốc độ tăng trưởng liên tục đạt
40%/năm. Với 1.500 nhân viên, mạng lưới kinh doanh và phân phối rộng khắp
trên cả nước, Phú Thái đã phát triển với hơn 20 đơn vị trực thuộc, gồm các công
ty thành viên, các trung tâm phân phối và trung tâm kho vận.
• Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Tập đoàn Phú Thái

phố Hà Nội, TW Đoàn, Hội Doanh nghiệp trẻ, Hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ…
Đồng thời, Phú Thái cũng là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam trong lĩnh vực
phân phối hàng hoá được nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 do tổ chức TUV của
Đức cấp.
- Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề
Công ty TNHH Phú Thái hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phân phối
các sản phẩm hàng tiêu dùng của các thương hiệu nổi tiếng như Procter &
Gamble, Triump, Dutch Lady, Rohto, Oral B, Shell, Dunlop
SV: Nguyễn Thành Công 3 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
Theo đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực phân phối, hiện tại, Phú
Thái là nhà phân phối hàng tiêu dùng lớn nhất VN với mạng lưới phân phối rộng
khắp, ổn định. Cty có 2 kênh phân phối: trực tiếp và gián tiếp. Kênh phân phối
trực tiếp: từ văn phòng Cty, trung tâm phân phối, các chi nhánh tại Hà Nội, Hải
Phòng, Quảng Ninh, Cần Thơ, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh: hơn 50.000
đại lý bán hàng, 500 đại lý bán buôn, 300 cửa hàng trọng điểm. Kênh phân phối
gián tiếp thông qua 95 nhà phân phối phụ ở các tỉnh, thành phố. Cty đã thiết lập
quan hệ với gần 100 nhà cung ứng trong và ngoài nước. Phú Thái đang phân
phối 3.000 mặt hàng tiêu dùng thuộc các nhóm ngành: Thực phẩm; Rượu, bia,
nước giải khát; Ngành may mặc; Ngành hàng nhựa và đồ gia dụng; Mỹ phẩm;
Các sản phẩm công nghệ cao; Dược phẩm; Thuốc thú y; Vật liệu xây dựng và
trang trí nội thất; Các dịch vụ kho vận Uy tín và năng lực của Phú Thái được
khẳng định bằng việc nhiều đối tác là các thương hiệu nổi tiếng trong và ngoài
nước nước chọn làm nhà phân phối như: P&G, Cuckoo, Shell, Gillette, Rohto,
Cô gái Hà Lan…
Các công ty trực thuộc:
− Công ty cổ phần viễn thông Phú Thái(Địa chỉ: 76 Nguyễn Chí
Thanh - Đống Đa - Hà Nội)
− Công ty TNHH bất động sản Phú Thái(Địa chỉ: 186 Trường
Chinh-Đống Đa-Hà Nội-Việt Nam)

trường mới trong tình hình yêu cầu của khách hàng ngày càng tinh tế và phức
tạp. Ngoài ra, khi điều kiện cho phép, Phú Thái sẽ mở văn phòng đại diện tại
Hoa Kỳ.
Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh với các đối tác chiến lược: Hiện
nay, Phú Thái đã xây dựng được mối quan hệ với các định chế tài chính khác,
thí dụ như các tổ chức thẻ quốc tế (Visa, MasterCard), các công ty bảo hiểm
(Prudential, AIA, Bảo Việt, Bảo Long), chuyển tiền Western Union, các ngân
hàng bạn (Banknet), các đại lý chấp nhận thẻ, đại lý chi trả kiều hối, v.v. Để
thực hiện mục tiêu tăng trưởng, Phú Thái đang quan hệ hợp tác với các định chế
tài chính và các doanh nghiệp khác để cùng nghiên cứu phát triển các sản phẩm
SV: Nguyễn Thành Công 5 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
tài chính mới và ưu việt cho khách hàng mục tiêu, mở rộng hệ thống kênh phân
phối đa dạng. Đặc biệt, Phú Thái đã có một đối tác chiến lược là BIDV, Ngân
hàng nổi tiếng về các sản phẩm của ngân hàng bán lẻ. Phú Thái đang nỗ lực
tham khảo kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn cũng như công nghệ của các đối
tác để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình cho quá trình hội nhập.
Tăng trưởng thông qua hợp nhất và sáp nhập: Phú Thái ý thức là cần phải
xây dựng năng lực tiếp nhận đối với loại tăng trưởng không cơ học này và thực
hiện chiến lược hợp nhất và sáp nhập khi điều kiện cho phép.
Đa dạng hóa:
Đa dạng hóa là một chiến lược tăng trưởng khác mà Phú Thái quan tâm
thực hiện, Phú Thái đang chuẩn bị thành lập Công ty Cho thuê tài chính và Công
ty Quản lý quỹ. Với vị thế cạnh tranh đã được thiết lập khá vững chắc trên thị
trường, trong thời gian sắp tới, Phú Thái có thể xem xét thực hiện chiến lược đa
dạng hóa tập trung để từng bước trở thành nhà cung cấp dịch vụ hàng tiêu dùng
hoàn hảo
SV: Nguyễn Thành Công 6 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
1.2. Sơ đồ quản trị

quản lý
các phòng
ban chi
nhánh
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
Mô hình cơ sở
- Cơ cấu điều hành
Mô hình quản lý hỗn hợp dưới hình thức tập đoàn phân phối và đầu tư.
Đây là mô hình tổ chức theo cấp quản trị hỗn hợp. Mọi hình thức quản lý cấp
dưới đều được đan xen theo ma trận quản lý lên trên cùng ngành dọc với mình
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết
định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát
Giám đốc và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật
pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ
quy định.
Ban kiểm soát
Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra. Ban Kiểm soát có
nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh,
SV: Nguyễn Thành Công 8 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A
Sản phẩm từ hãng sản
xuất
Nhập sản phẩm vào
kho của Tập đoàn
Đại lý hoặc cấp phân
phối cơ sở
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng
quản trị và Ban Giám đốc. Hiện tại Ban Kiểm soát Công ty có 03 thành viên

 Đảm bảo công tác hành chính đối ngoại với các cơ quan chức năng.
Kiểm soát và hỗ trợ các hoạt động hành chính văn phòng của các chi nhánh, đơn
vị thành viên
o Phòng tư vấn:
 Chịu trách nhiệm tư vấn cho hội đồng quản trị cũng như TGD các quyết
định đầu tư,kí kết hợp đồng.
 Phụ trách mảng hệ thống pháp luật cho tập đoàn trong các kế hoạch đầu

 Tham vấn bằng các tài liệu thị trường cho bên nghiên cứu mỗi khi có
sản phẩm hoặc thị trường phân phối mới.
o Phòng Kiểm soát:
 Kiểm tra tính pháp lý, hỗ trợ về mặt pháp lý cho các đơn vị
 Kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các đơn vị liên quan đến các quy
định, quy chế nội bộ của Công ty
 Thường trực Ban ISO của Công ty.
o Phòng Nhân sự:
- Chịu trách nhiệm quản lý nguồn nhân sự cho từng trung tâm
- Phụ trách việc tuyển nhân sự cho trung tâm đó.
- Phối hợp cùng phòng tài chính - kế toán để đưa ra bảng lương,thưởng
cho từng tháng.
o Trưởng kho:
- Phụ trách việc nhập, xuất hàng hóa ở kho
- Kiểm kê hàng hóa trong kho theo định kì
- Phân phối hàng trong kho khi có điều chuyển
- Mạng lưới phân phối
SV: Nguyễn Thành Công 10 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
Phú Thái hiện đang bao phủ gần như toàn bộ thị trường cả nước
Hiện 64 tỉnh thành đều có nhiều mặt hàng phân phối của Phú Thái
- Cơ cấu lao động

co so 40.5 35.7 38.4
ld khac 35.5 27.3 22.2
SV: Nguyễn Thành Công 12 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
Bảng 1: Bảng phân chia lương, thưởng (Xây dựng trên cơ sở lương cơ bản
và thưởng theo doanh số)
Thang lương, bậc lương (H) I II III
1. Giám đốc 3,00 3,20 3,30
2. Phó Giám đốc 2,50 2,70 2,80
3. Trưởng phòng 2,20 2,30 2,40
4. Phó phòng 1,90 2,00 2,10
5. Chuyên viên 1,30 1,50 1,70
6. Nhân viên thường 1,20 1,30 1,50
7. Nhân viên Giao nhận 1,30 1,40 1,50
8. Nhân viên bán hàng+lễ tân 1,20 1,40 1,50
9. Nhân viên kho bãi
9.1. Thủ kho
9.2. Phụ kho
1,20 1,40 1,50
1,20 1,30 1,50
10. Nhân viên bảo vệ 1,20 1,30 1,50
11. Nhân viên phục vụ 1,0 1,20 1,30
(Nguồn: Bảng phân lương theo hệ số của Phú Thái Telecom năm 2008)
Mức này sẽ được tính xét với hệ số lương cơ bản
Bảng thưởng kèm lương cho nhân viên
1.3. Đánh giá các kết quả đạt được
1.3.1. Đánh giá các kết quả đạt được trong lĩnh vực kinh doanh
- Sử dụng báo cáo tài chính trong vòng 5 năm trở lại đây
SV: Nguyễn Thành Công 13 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A
TT YẾU TỐ CHI PHÍ

I Tài sản ngắn hạn 466,081,828,063 337,356,672,778
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 51,045,819,732 23,019,013,243
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 88,000,000,000 31,502,875,000
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 212,104,861,321 207,787,404,077
4 Hàng tồn kho 104,223,074,593 62,425,475,721
5 Tài sản ngắn hạn khác 10,708,072,417 12,621,904,737
II Tài sản dài hạn 377,001,203,011 411,611,248,465
1 Các khoản phải thu dài hạn - -
2 Tài sản cố định 186,600,750,397 242,024,094,024
- Tài sản cố định hưũ hình 146,612,790,959 136,459,892,328
- Tài sản cố định vô hình 2,318,560,728 3,421,115,092
- Tài sản cố định thuê tài chính - -
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 37,669,398,710 102,143,086,604
3 Bất động sản đầu tư - -
4 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 55,455,983,051 38,847,996,393
5 Tài sản dài hạn khác 134,944,469,563 130,739,158,048
III Tổng cộng tài sản: 843,083,031,074 748,967,921,243
IV Nợ phải trả 295,806,883,019 236,716,147,348
1 Nợ ngắn hạn 232,717,055,827 143,917,169,382
2 Nợ dài hạn 63,089,827,192 92,798,977,966
SV: Nguyễn Thành Công 14 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A
T
T
YẾU TỐ
CHI PHÍ
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1
Giá vốn
hàng bán
2.729.850.894

1,93
%
4
Chi phí HĐ
tài chính
101.616.692
3,24
%
91.866.381
2,29
%
114.502.295
1,84
%
5
Chi phí
khác
41.399.393
1,32
%
7.622.101
0,19
%
19.311.475
0,31
%
TỔNG
3.136.317.663
100
%

nhuận
Hàng thứ cấp Hàng xa xỉ
Hệ số 1 0.32 0.95
Hệ số 2 0.74 1.02
Hệ số 3 0.79 1.34
Nhận xét Ta thấy tỉ suất lợi nhuận của mặt hàng xa xỉ cao hơn rất nhiều
so với hàng thứ cấp.Chứng tỏ rằng khi tiêu thụ được 1 mặt hàng xa xỉ thì mức
lãi sẽ cao hơn so với hàng thứ cấp rất nhiều.
Ngoài ra mức tăng của tỉ suất lợi nhuận của hàng thứ cấp nhanh hơn
chứng tỏ mức độ tiêu thụ của loại mặt hàng này tốt hơn
Ngoài ngành
Tỉ suất lợi nhuận
Hàng tiêu dùng
(tính trung bình)
Mặt hàng khác
(tính trung bình)
SV: Nguyễn Thành Công 15 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
1 0.67 0.54
2 0.72 0.58
Nhận xét Giữa 2 loại mặt hàng khác ngành nhau ta thấy
Hàng tiêu dùng luôn co mức tăng nhanh hơn và hê số cao hơn.Chứng tỏ 2
điều.thứ nhất là hàng tiêu dùng có sức tiêu thụ tốt hơn và thứ 2 là hàng tiêu dùng
có chỉ số lơi nhuận va thu hồi vốn nhanh hơn.
.) Giữa các trung tâm phân phối
Trung tâm
Phân phối
Doanh thu thuần Chi phí chung
1 234,349 102,871
2 125,762 76,130

Tổng 30.623 157.333
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
Vì thế ta có thể nhận biết được độ phủ thị trường giữa các vùng là có sự
chênh lệch như thế nào.Nó có sự ảnh hưởng đáng kể tới sự luân chuyển hàng
hóa cũng như sự phân chia cấp độ hàng hóa trong công tác tiêu thụ
1.3.2.Đánh giá các kết quả đạt được trong lĩnh vực khác
Cơ cấu vốn của năm 2004:
Vốn CSH:42.35% Vay: 57.65%
Cơ cấu vốn năm 2005:
Vốn CSH:53.2%,Vay:46.8%
Cơ cấu vốn năm 2006:
SV: Nguyễn Thành Công 18 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
Vốn CSH:59.42% Vay:40.58%
SV: Nguyễn Thành Công 19 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
Cơ cấu vốn năm2007:
Vốn CSH:60.25% Vay:39.75%
Cơ cấu vốn năm 2008:
Vốn CSH:58.32% Vay:41.68%
(*) Nhận xét về cơ cấu vốn:
Nhìn toàn thể ta thấy Lượng vốn CSH vẫn chiếm tỉ lệ vượt trội.Hầu hết mấy
năm trở lại đây thi Phú Thái sử dụng vốn CSH làm lượng tiền luân chuyển chính
do đã chuyển đổi từ công ty TNHH thành Công ty cổ phần Tập đoàn.Nhưng đột
nhiên đến 2008 thì lượng vốn CSH có phần giảm sút do thị trường có nhiều biến
động.Nguyên nhan chủ yếu là do sự bất ổn của thị trường chứng khoán.(Giảm
vốn CSH từ 60.25%- 58.32%).
- Từ những bảng trên ta thấy sự phân bổ vốn cho Doanh nghiệp này chưa thực
sự hợp lý.
SV: Nguyễn Thành Công 20 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A

SV: Nguyễn Thành Công 21 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thắm
điểm. Các đơn vị phòng ban có nhận xét và đánh giá năng lực chuyên môn
nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật và việc chấp hành nội quy,
quy chế của Công ty đối với cán bộ đó. Trên cơ sở nhận xét đánh giá của phòng
ban đơn vị, căn cứ vào yêu cầu công việc và nhu cầu lao động, Phòng ban đơn vị
phải đề xuất ý kiến với Giám đốc Công ty ( bằng văn bản) đồng ý tiếp tục ký
HĐLĐ có thời hạn 1 năm hoặc chấm dứt HĐLĐ với lao động đó.
* Công tác quản lý và sử dụng cán bộ CNV
Các Trưởng phòng, Giám đốc có trách nhiệm tổ chức, phân công lao động
hàng ngày hợp lí và đạt hiệu quả.
Bảng chấm công lao động phải được ghi hàng ngày và chi tiết theo ngày
công lao động thực tế, nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ việc riêng.( Trường hợp nghỉ
phép, nghỉ việc riêng phải có đơn đề nghị và được lãnh đạo phê duyệt trước khi
nghỉ).
Cán bộ công nhân viên được định biên ở phòng nào thì phòng đó có trách
nhiệm quản lý và chấm công.
* Công tác đánh giá cán bộ CNV
Cuối tháng, các giám sát,trưởng phòng, Giám đốc có trách nhiệm đánh
giá, phân loại lao động trong bộ phận quản lý theo các mức
Mức độ công việc hoàn thành và chất lượng công việc hoàn thành.
+1. Hoàn thành toàn diện và xuất sắc nhiệm vụ
+2. Hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao, đạt chất lượng và hiệu quả
cao.
+3 Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt chất lượng và hiệu quả cao.
+4 Hoàn thành nhiệm vụ được giao, chất lượng hiệu quả trung bình.
+5 Hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng chất lượng hiệu quả thấp.
+6 Không hoàn thành nhiệm vụ được giao, hiệu quả kém, không có hiệu
quả.
Tiêu chuẩn phân loại lao động:

khuyến khích các nhân viên lam việc gắn bó cho Phú Thái.Nếu càng gắn bó lâu
dài cùng sự phát triển của DN thì người lao động càng được hưởng nhiều ưu đãi
SV: Nguyễn Thành Công 23 Lớp: QTKD Tổng Hợp 47A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status