Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại phòng giao dịch NHCSXH huyện na rì bắc kạn - Pdf 95

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nhiều năm qua xóa đói giảm nghèo là vấn đề được Đảng và Nhà
nước quan tâm, nhằm thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh”. Đảng và Nhà nươc ta đã có nhiều chủ trương,
chính sách xóa đói giảm nghèo, thực hiện chiến lược phát triển cho từng
vùng, thiết lập nguồn vốn cho vay hộ nghèo. Trong các chính sách hỗ trợ
người nghèo thì chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo được thực
hiện qua Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) giữ vai trò hết sức quan
trọng và có hiệu quả. Đây là nguồn vốn đòi hỏi phải trả cả gốc và lãi đòi hỏi
người vay phải sử dụng có hiệu quả, chính vì vậy hộ nghèo đã được làm quan
với việc quản lý vốn, sử dụng vốn đồng thời họ ý thức trong việc tiết kiệm
vốn trong sản xuất và tiêu dùng, khắc phục được những nguyên nhân nghèo
đói có nguồn gốc từ kinh tế.
Hiện nay có rất nhiều tổ chức tín dụng thực hiện việc hỗ trợ vốn cho
người nghèo, nhưng phạm vi còn hẹp và hiệu quả tín dung chua cao. Thực tế
đòi hỏi các tổ chức tín dụng đặc biệt là NHCSXH phải có những giải pháp
tăng nguồn vốn, mở rộng quy mô tín dụng, không ngừng nâng cao hiệu quả
tín dung đối với hộ nghèo, góp phần quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm
nghèo.
Qua quá trình thực tập tại NHCSXH huyện Na Rì, em lựa chon đề tài
cho chuyên đề tốt nghiệp của minh là “Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với
hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Na Rì- Bắc Kạn” nghiên
cứu thực trạng tín dụng đối với hộ nghèo, phân tích những hạn chế và nguyên
nhân trong hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng, trên cơ sở đó
đưa ra những giải pháp khắc phục những hạn chế đó, góp phần nâng cao hiệu
quả tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Na Rì.
Nông Thị Liêm Tài chính công –
KV17
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng dối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác. Cùng ngày Thủ tướng Chính phủ kí ban hanh quyết
định số131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại
Ngân hàng phục vụ người nghèo.
NHCSXH là tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động vì mục tiêu
xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế ổn định xã hội, hoạt động không vì
mục đích lợi nhuận.
NHCSXH là một pháp nhân có con dấu có tài sản và hệ thống giao
dịch từ trung ương đến địa phương, vốn điều lệ ban đầu là 5000 tỉ đồng, thời
hạn hoạt động là 99 năm.
NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi
cả nước, được nhà nước cấp, giao vốn và đảm bảo khả năng thanh toán, tỉ lệ
Nông Thị Liêm Tài chính công –
KV17
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn
thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
1.1.2 Chức năng và vai trò của NHCSXH
1.1.2.1 Nhiệm vụ chức năng của NHCSXH
NHCSXH ra đời với mục đích tách hoạt động tín dụng chính sách ra
khỏi các ngân hàng thương mại, đồng thời thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia xóa đói giảm nghèo ổn định xã hội, thực hiện tín dụng ưu đãi dối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác, hoạt động không vì mục tiêu
lợi nhuận. Nhiệm vụ cụ thể:
- Huy động vốn: tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi
của các tổ chức và tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kì hạn, không kì hạn,
huy động tiết kiệm cho người nghèo.
+ Nhận tiền gửi có trả lãi của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước
theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm.

+ Tham gia hệ thống liên ngân hàng trong và ngoài nước.
+ Thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ như:
cung ứng phương tiện thah toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước,
thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt.
+ Các dịch vụ theo quy định của thống đốc ngân hàng Nhà nước.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dịch vụ cho sản xuất kinh
doanh tạo việc làm, cải thiện đời sống hộ nghèo.
1.1.2.2 Vị trí vai trò của NHCSXH
- Vị trí vai trò hiện tại: NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi
nhuận, thực hiện chính sách cho vay ưu đãi với hộ nghèo và các đối tượng
chính sách khác. Ngân hàng là một tổ chức tài chính của Nhà nước, là công cụ
của chính phủ thực hiện vai trò điều tiết của Nhà nước vì mục tiêu xóa đói
giảm nghèo.
Nông Thị Liêm Tài chính công –
KV17
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Vị trí vai trò tương lai: NHCSXH là một tổ chức tài chính của Nhà
nước cung cấp các dịch vụ tài chính quy mô nhỏ cho khác hàng mục tiêu là hộ
nghèo và các đối tượng chính sách xã hội,với ưu tiên là sự phục vụ tốt nhất
các đối tượng khách hàng. Các dịch vụ tài chính quy mô nhỏ bao gồm các
hoạt động như: tiết kiệm, cho vay, bảo hiểm, chuyển tiền, dịch vụ thanh toán
cho người nghèo, các hộ gia đình có thu nhập thấp và các doanh nghiệp nhỏ.
1.1.3 Đối tượng phục vụ
- Hộ nghèo: gồm các hộ nghèo theo quy định của Chính phủ theo từng
thời kì đi vay vốn để sản xuất kinh doanh tiến tới thoát khỏi nghéo đói.
- Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn để mua sắm
phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập.
- Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm.
- Hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn

- Bộ máy giúp việc cho Hội đồng quản trị bao gồm:
+ Ban chuyên gia tư vấn: có chức năng tư vấn cho hội đồng quản trị
trong việc thực hiện chức năng quản trị NHCSXH. Thành viên Ban chuyên
gia tư vấn gốm các chuyên gia cao cấp do các Bộ, nghành, tổ chức hội, đoàn
thể chính trị- xã hội có lãnh đạo tham gia Hội đồng quản trị cử và một số
chuyên gia do Chủ tịch lựa chọn.
+ Ban kiểm soát Hội đồng quản trị: có chức năng kiểm tra, giám sát
hoạt động cuả ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, huyện và bộ máy điều
hành của NHCSXH trong việc thực hiện chủ trương, chính sách pháp luật của
Chính phủ, điều lệ của NHCSXH và các văn bản, nghị quyết của Hội đồng
quản trị.
+ Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, huyện: Là đại diện của Hội
đồng quản trị NHCSXH tại địa phương, có chức năng giám sát việc thực hiện
Nông Thị Liêm Tài chính công –
KV17
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các văn bản chỉ đạo, nghị quyết Hội đồng quản trị tại chi nhánh NHCSXH
tỉnh và Phòng giao dịch cấp huyện phối hợp chỉ đạo việc gắn tín dụng chính
sách với việc thực hiện kế hoạch xóa đói giảm nghèo và dự án phát triển kinh
tế xã hội tại địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.1.4.2 Bộ máy điều hành NHCSXH
NHCSXH có hệ thống mạng lưới hoạt động từ Trung ương đến địa
phương theo giới hành chính. Điều hành hoạt động của hệ thống NHCSXH là
Tổng giám đốc, giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó tổng giám đốc và các
Phòng chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính. Cụ thể:
- Tại trung ương: Hội sở chính NHCSXH tại Hà Nội, điều hành Hội sở
chính là Tổng giám đốc, giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó tổng giám
đốcvà các Phòng nghiệp vụ.
- Tại địa phương: Chi nhánh NHCSXH tại tỉnh, thành phố và Sở giao

BAN KIỂM
SOÁT HĐQT
CHI NHÁNH TỈNH,
THÀNH PHỐ
Sở giao dịch
PHÒNG GIAO DỊCH
quận, huyện
UBND XÃ PHƯỜNG
Ban xóa đói giảm nghèo. xã, phường
TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN
Người vay
Người vay Người vay
Người vay
BAN ĐẠI DIỆN HĐQT
Quận, huyện
Người vay
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH
1.2.1 Quan điểm về đói nghèo
1.2.1.1 Khái niệm “nghèo”
Hội nghị giảm đói nghèo ở Châu Á- Thái Bình Dương tại Bangkok,
Thái Lan tháng 9/1993 định nghĩa “ Nghèo là tình trạng trong đó các nhu cầu
thiết yếu của bộ phận dân cư không được thỏa mãn, đó là những nhu cầu đã
được xã hội thừa nhận, tùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế- xã hội và các
phong tục tập quán của địa phương”
Hiện nay chuẩn đói nghèo của thế giới quy định trong một báo cáo
được công bố ngày 27-8-2008, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đã đưa ra
một phương pháp mới để đánh giá đói nghèo tại khu vực châu Á và Thái Bình
Dương. Chuẩn nghèo mới, còn được gọi là Chuẩn nghèo châu Á, được ADB
xác định là sống dưới mức 1,35USD/ngày.

Nghèo đói xuất hiện ở những hộ có thu nhập thấp và bấp bênh,thu
nhập của bộ phận lớn dân cư nằm ở khu vực giáp ranh nghèo, vì vậy chỉ điều
chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo cũng có thể làm cho tỉ lệ nghèo tăng.
Nghèo đói tập trung ở các vùng có có điều kiện sống khó khăn, tài
nguyên thiên nhiên nghèo nàn, khí hậu khắc nghiệt, khiến cho các điều kiện
sản xuất bị ảnh hưởng tiêu cực. Sự kém phát triển về hạ tầng cũng là nguyên
nhân đặc biệt khiến cho các vùng này bị tách biệt với các vùng khác làm hạn
chế khả năng phát triển kinh tế.
Nghèo đói là hiện tượng phổ biến ở nông thôn với trên 90% số người
nghèo cả nước. Phần đông số người nghèo là nông dân với trình độ tay nghề
thấp , khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn nhân lực trong sản xuất như
vốn, công nghệ, kỹ thuật, thị trường tiêu thụ. Những người dân nghèo thường
không có điều kiện chuyển đổi sang các nghành phi nông nghiệp đem lại thu
nhập cao và ổn định hơn.
Nông Thị Liêm Tài chính công –
KV17
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong khu vực thành thị, tuy tỉ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống
trung bình cao hơn mức sống trung bình cả nước nhưng mức độ cải thiện điều
kiện sống không đồng đều. Đa số người nghèo ở khu vực thành thị làm việc
trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn định ảnh hưởng đến
sự ổn định của thu nhập.
Cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới hiện nay làm cho nhiều công
ty, doanh nghiệp (nhất là dệt may) không tiêu thụ được sản phẩm, không co
tiền thuê nhân công, dẫn đến tình trạng công nhân bị thất nghiệp,làm cho điều
kiện sống ngày càng khó khăn hơn.
Đói nghèo mang tính chất phân vùng rõ rệt, tỉ lệ đói nghèo ở các vùng
sâu, vùng xa, nơi các dân tộc ít người sinh sống cao hơn so với vùng thành thị
nông thôn. Do điều kiện sống ở vùng sâu, vùng xa khó khăn hơn, địa lý cách

1.2.2.2 Tác dụng của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo.
a. Khái niệm về tín dụng ưu đãi.
Tín dụng ưu đãi là loại hình tín dụng xã hội, ra đời là một tất yếu khách
quan.giai đoạn đầu thập niên 90, kinh tế Việt Nam bước đầu kiềm chế được
lạm phát, đạt được một số thành quả nhất định, tang trưởng năm sau cao hơn
năm trước, đời sống của nhân dân được cải thiện. Tuy nhiên theo quy luật
phát triển không đồng đều trong xã hội,một số doanh nghiệp và một số bộ
phận dân cư có vốn, có tri thức, nhạy bén với cơ chế thị trườngđã nhanh
chóng trở nên giàu có.Bên cạnh đó một bộ phận doanh nghiệp và cư dân do
thiếu kinh nghiệm sản xuất, không hòa nhập kịp với cơ chế thị trường và đặc
biệt là thiếu vốn đã trở nên nghèo khó. Sự phân cực trái chiều đã làm cho
phân hóa giàu nghèo ngày càng trở nên rõ nét, khoảng cách thu nhập giữa
người giàu và người nghèo ngày càng rộng.
Lĩnh vực Ngân hàng cũng bước sang một trang mới, từng bước xóa bỏ
bao cấp trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng tự chủ về vốn, tự chịu trách
Nông Thị Liêm Tài chính công –
KV17
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhiệm về kết quả tài chính. Chính vì vậy để bảo toàn nguồn vốn hoạt động
của mình, các Ngân hàng thực hiện lựa chọn khách hàng cho vay đòi hỏi tài
sản thế chấp dẫn tới việc một bộ phận dân nghèo không có tài sản thế chấp
không được vay vốn của Ngân hàng, không có vốn để sản xuất, đới sống của
các hộ nghèo ngày càng khó khăn bế tắc.
Để giúp các hộ nghèo thoát khỏi cảnh khó khăn, phát triển sản xuất,đòi
hỏi phải có một nguồn vốn đặc biệt dành riêng cho đối tượng nghèo, giúp
người nghèo dễ tiếp cận với vốn vay Ngân hàng hơn, đó là tín dụng ưu đãi đối
với người nghèo.
Tín dụng ưu đãi là việc dùng các nguồn lực tài chính của nhà nước cho
vay ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng ưu đãi khác nhằm phát triển

kinh tế xã hội ở vùng sâu, vùng xa, nơi người nghèo luôn chiếm tỷ lệ cao và
còn mang tính chất của một nền kinh tế tự nhiên.
1.2.3 Tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH
1.2.3.1 Nguồn vốn tín dụng
Nguồn vốn tín dụng ưu đãi là nguồn vốn được động viên từ các nguồn
trong và ngoài nước để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác
vay ưu đãi phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ, tạo việc làm, góp phần thực
hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội.
Nguồn tín dụng ưu đãi gồm:
Thứ nhất: nguồn từ ngân sách nhà nước
- Vốn điều lệ.
- Vốn cho vay xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và chính sách xã hội
khác.
- Ủy ban nhân dân các cấp được trích một phần từ nguồn tăng thu, tiết
kiệm chi ngân sách địa phương hàng năm để tăng nguồn vốn cho vay xóa đói
giảm nghèo trên địa bàn.
- Vốn ODA được Chính phủ giao.
Nông Thị Liêm Tài chính công –
KV17
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thứ hai: vốn huy động
- Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, các nhân trong và
ngoài nước.
- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và
giấy tờ có giá khác.
- Huy động tiền gửi tiết kiệm trong các hộ nghèo.
Thứ ba: vốn đi vay
- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước.
- Vay tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt nam.

trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được UBND cấp xã quy
định theo chuẩn nghèo do Bộ lao động- thương binh và xã hội công bố,được
tổ tiết kiệm và vay vốn của ngân hàng bình xet, phải là hộ nghèo có sức lao
động, có điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh, nhưng thiếu vốn và có khả
năng hoàn trả vốn.
Vốn vay phải được sử dụng vào việc mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây
trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh, mua sắm
các công cụ lao động, đầu tư làm các nghề thủ công, chi phí nuôi trồng đánh
bắt thủy hải sản, góp phần thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh
được cấp thẩm quyền phê duyệt, giải quyết một phần nhu cầu tất yếu về nhà
ở, điện thắp sáng, nước sạch, học tập.
Trên thực tế việc lập danh sách hộ nghèo do cộng đồng dâ cư địa
phương thực hiện, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương nên
mang tính tương đối và có sự khác nhau về chuẩn mực đói nghèo của từng địa
phương.
1.2.3.4 Loại cho vay, thời hạn và mức cho vay
Loại cho vay: Gồm cho vay ngắn hạn và cho vay trung hạn. Cho vay
ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn vay đến 12 tháng, áp dụng cho khoản
vay vào việc chăn nuôi gia súc, gia cầm, tròng cây lương thực hoa màu có
Nông Thị Liêm Tài chính công –
KV17
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thời hạn sinh trưởng dưới 12 tháng, chi phí dịch vụ, kinh doanh nhỏ. Vay
trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, áp dụng cho
những khoản vay sử dụng vào việc trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi
trồng thủy hải sản, mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, phương tiện vận
tải, chăn nuôi gia súc sinh sản, lấy sũa, lấy lông, lấy sùng…
Thời hạn cho vay: Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho
vay căn cứ vào mực đích sử dụng vốn, chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng

chuyển danh sách lên ngân hàng.
Bước 4: Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay,
lịch giả ngân, địa điểm giải ngân tới Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo kết quả phê duyệt của ngân
hàng đến tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn.
Bước 6: Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn thông báo cho hộ vay biết
kết quả phê duyệt của ngân hàng, thời gian,địa điểm giải ngân vốn đến các hộ
được vay vốn.
Nông Thị Liêm Tài chính công –
KV17
19
TỔ TK&VVHỘ NGHÈO
BAN XOÁ ĐÓI
GIẢM NGHÈO,
UBND XÃ
NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI
(1)
(6)
(2)(5)
(4)
(3)
(7)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bước 7: Ngân hàng cùng tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn giải ngấn
đến từng hộ gia đình được vay vốn.
b. Cho vay gián tiếp
Là phương thức cho vay hộ nghèo thông qua các tổ chức tín dụng, tổ
chức chính trị- xã hội. Với phương thức cho vay này, vốn vay không được
chuyển trực tiếp từ ngân hàng đến người nghèo mà chuyển từ ngân hàng đến

khác thường gặp nhất là tình trạng khách hàng không thanh toán được nợ khi
đến hạn, bao gồm cả gốc và lãi.
Do đối tượng nghèo phần lớn thiếu kinh nghiệm trong sản xuất kinh
doanh, nên cho vay đối với hộ nghèo là lạo hình cho vay chứa đựng nhiều rủi
ro nhất, khả năng không thu hồi được món vay cao hơn nhiều so với các đối
tượng khác, chính vì vậy việc xử lý rủi ro được phân ra như sau:
Thứ nhất là xử lý rủi ro do nguyên nhân khác quan gây ra như thiên tai,
hỏa hoạn, dịch bệnh, chính sách nhà nước thay đổi, biến động giá cả thị
trường không có lợi cho hộ vay, nếu xảy ra trên diện rộng, việc xử lý được
thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nếu xảy ra đơn lẻ, cục bộ
được cho gia hạn nợ, giãn nợ hoặc xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro.
Thứ hai là xử lý rủi ro do nguyên nhân chủ quan của hộ vay, tổ chức
nhận ủy thác hay cán bộ tín dụng thì xử lý theo mức độ vi phạm.
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với
hộ nghèo
1.2.4.1 Sự tăng trưởng nguồn vốn
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn: Nguồn vốn ưu đãi tăng trưởng nhanh
và đều qua các năm sẽ giải quyết được việc thiếu vốn của hộ nghèo, nguồn
vốn được tăng lên sẽ phục vụ nhu cầu vay vốn của người nghèo được tốt hơn.
Mức cho vay tăng cao thì các họ nghèo sẽ được đáp ứng đầy đủ vốn cho sản
xuất, nguồn vốn tăng cao ngân hàng có điều kiện thuận lợi để mở rộng cho
vay, sẽ có nhiều người nghèo được tiếp nhận vốn tín dụng ưu đãi, từ đó người
Nông Thị Liêm Tài chính công –
KV17
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghèo sẽ có nhiều cơ hội thoát nghèo hơn. Nếu nguồn vốn địa phương huy
động được nhiều sẽ ít bị phụ thuộc, sẽ không phải chờ nguồn vốn từ Trung
ương chuyển về mà vẫn có thể giả quyết được phần nào nhu cầu vay vốn của
hộ nghèo.

thu hồi vốn của ngân hàng.
- Môi trường kinh tế: Nếu trong môi trường kinh tế có tỷ lệ hộ nghèo
cao thì mặc dù mức cho vay tăng cao nhưng chất lượng các khoản tín dụng ưu
đãi sẽ bị ảnh hưởng xấu. Môi trường kinh tế lành mạnh tạo điều kiện cho
ngân hàng có thể huy động được nhiều hơn các nguồn vốn khác ngoài nguồn
từ ngân sách Nhà nước bổ sung vào nguồn tín dụng ưu đãi của mình. Mặt
khác môi trường kinh tế lành mạnh là thuận lợi để các hộ nghèo, với đặc
trưng là hạn chế về năng lực và khả năng sản xuất kinh doanh sẽ ít gặp những
rủi ro trong sản xuất, sử dụng vốn có hiệu quả, mang lại lợi ích cho chính họ
và đảm bảo hoàn trả vốn cho ngân hàng.
- Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước: Do tín dụng ưu đãi với
hộ nghèo là hình thức tín dụng chính sách xã hội, chính vì vậy những chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước là nhân tố quan trọng tác động
mạnh tới hoạt động cho vay ưu đãi đối với họ nghèo. Khi Đảng và Nhà nước
có những quyết định và chủ trương đúng đắn, phù hợp giúp đỡ hộ nghèo thì
vốn hoạt động của ngân hàng sẽ được hỗ trợ tích cực, ngân hàng có điều kiện
thuận lợi để mở rộng cho vay, sẽ có nhiều người nghèo được tiếp nhận vốn tín
dụng ưu đãi, họ sẽ có nhiều cơ hội thoát nghèo hơn.
- Môi trường pháp lý: Là nền tảng để cho mọi hoạt động kinh doanh
diễn ra an toàn. Môi trường pháp lý đồng bộ và hoàn thiện là điều kiện đảm
bảo cho hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung. Đặc biệt là hoạt động
cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, đối tượng khách hàng có nhận thức chung
về pháp luật còn hạn chế nên việc tạo ra một môi trường pháp lý gồm hệ
thống pháp luật về hoạt động của ngân hàng đồng bộ và hoàn thiện, khả năng
Nông Thị Liêm Tài chính công –
KV17
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của người dân cùng với chế tài phù
hợp để răn đe là điều kiện thuận lợi để hoạt động cho vay ưu đãi với các hộ

động tín dụng. Toàn bộ hoạt động cho vay nói chung và cho vay ưu đãi đối
với hộ nghèo nói riêng đều phải tuân theo chính sách tín dụng đã đề ra. Chính
sách tín dụng hợp lý sẽ tác động tốt tới chất lượng tín dụng. Tín dụng ưu đãi
được thực hiện thông qua vốn ngân sách Nhà nước, nhưng khách hàng là các
hộ nghèo lại khá đa dạng, nguồn gốc nghèo khó của họ không giống nhau. Vì
vậy chính sách tín dụng hợp lý phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu về sự hỗ trợ và
đảm bảo bình đẳng trong tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi.
- Cơ sở vật chất của ngân hàng: Cơ sở vật chất cho hoạt động của ngân
hàng được hoàn thiện sẽ tạo tiền đề cho ngân hàng mở rộng các loại hình dịch
vụ phục vụ khách hàng. Nếu cơ sở vật chất và trang thiết bị của ngân hàng
của ngân hàng thiếu thốn thì việc thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn tín dụng
ưu đãi sẽ gặp nhiều khó khăn. Trong lĩnh vực tài chính có rất nhiều lọai hình
dịch vụ hỗ trợ nhau, việc thực hiện đồng thời các loại dịch vụ này sẽ cho phép
ngân hàng tăng hiệu quả hoạt đông, tăng uy tín với khách hàng.
- Phẩm chất, trình độ năng lực của đội ngữ cán bộ, nhân viên trong
ngân hàng: Cho vay đối với hộ nghèo là loại hình cho vay chứa đựng rủi ro
rất cao do phần đa hộ nghèo là những người thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh
doanh, trình độ nhận thức nhìn chung bị hạn chế. Do đó hoạt động tín dụng
với đối tượng nghèo đòi hỏi cán bộ có trình độ cũng như năng lực chuyên
môn cao mới có thể giảm thiểu rủi ro tín dụng. Mặt khác tâm lý người nghèo
thường mặc cảm, vì vậy tạo sự gần gũi với khách hàng coi ngân hàng thật sự
gần gũi và họ muốn giữ chữ tín với ngân hàng.
1.3.2.2 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng.
- Trình độ nhận thức của khách hàng: Nhận thức của khác hàng về
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến khoản vay là nhân tố rất quan trọng trong
hoạt động cho vay ưu đãi với người nghèo. Nếu người nghèo nhận thức sai về
Nông Thị Liêm Tài chính công –
KV17
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status