Trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin - Pdf 95

GVHD: Cao Thu Hương 1 SVTH: Trịnh Văn Thảo
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 3
1.1 Gi i thi u n v th c t pớ ệ đơ ị ự ậ 3
1.2 Gi i thi u t iớ ệ để à 6
1.2.1 M c tiêu c a t iụ ủ đề à 6
1.2.2 Ngôn ng tri n khaiữ ể 7
1.2.2.1 T ng quát v ASP.Netổ ề 7
Ti n trình x lý trang Web vi t b ng ASP.NETế ử ế ằ 8
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 11
2.1 Mô t h th ngả ệ ố 11
2.1.1 Nhi m v c b nệ ụ ơ ả 11
2.1.2 C c u t ch c v s phân công trách nhi mơ ấ ổ ứ à ự ệ 13
2.1.3 Quy trình x lýử 14
2.1.4 Quy t c qu n lýắ ả 16
2.1.5 M u bi uẫ ể 16
2.2 Mô hình ti n trình nghi p v c a h th ngế ệ ụ ủ ệ ố 17
2.2.2 nh ngh a ký hi uĐị ĩ ệ 17
2.2.3 Gi i thích v mô hìnhả ẽ 18
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG 19
3.1 S phân rã ch c n ngơđồ ứ ă 19
3.1.1 Các b c xây d ngướ ự 19
3.1.2 Ký hi u s d ngệ ử ụ 20
3.1.3 Áp d ng b i toánụ à 20
3.2 S lu ng d li uơđồ ồ ữ ệ 22
3.2.1 Các b c xây d ngướ ự 22
3.2.2 Ký hi u s d ngệ ử ụ 23
3.2.3 Áp d ng b i toánụ à 24
CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU 28
4.1 ER m r ngở ộ 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày này, nhu cầu sử dụng trong xã hội luôn là động cơ chính thúc đẩy sản
xuất, phát triển. Như chúng ta được biết, việc thiếu thông tin đó gây rất nhiều khó
khăn cho việc đưa sản phẩm tiếp cận đến người dùng, gây lãng phí cho xã hội. Bên
cạnh đó, sự phát triển của Internet đã tạo ra bước ngoặt lớn định hướng cho sự phát
triển ngành Công nghệ thông tin của nước ta cũng như nhu cầu sử dụng máy tính để
trao đổi và cập nhật thông tin. Từ thực tế đó, việc đưa thông tin đáp ứng các nhu cầu
của mọi người và hỗ trợ việc kinh doanh, mua bán diễn ra ngày một nhanh chóng, tiết
kiệm đã trở nên vô cùng cấp thiết. Song song với việc phát triển bán hàng qua điện
thoại, ứng dụng với thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, mua bán qua
Xây dựng website bán máy tính qua mạng
GVHD: Cao Thu Hương 3 SVTH: Trịnh Văn Thảo
mạng cũng là một giải pháp tối ưu cho việc phân phối thông tin vào mục đích thương
mại. Đây cũng là mảnh đất mới cho thị trường tiêu dùng phát triển trong giai đoạn
kinh tế đang trỗi dậy ở nước ta.
Với hình thức mua bán trực tuyến này, bạn có thể mua hàng tại nhà qua một
loạt các hệ thống cửa hàng ảo trên mạng. Ngày nay,bất cứ thứ hàng hóa nào bạn cũng
có thể đặt hàng và mua qua mạng từ: sách báo, hoa, đồ dân dụng,hay bạn muốn kinh
doanh thì hình thức kinh doanh này cũng là một mảnh đất mới cho bạn khám phá và
thể hiện mình. Cửa hàng ảo của chúng ta được xây dựng dựa trên phần mềm, nó giống
như một siêu thị hàng chuyên dùng, và việc ứng dụng nó trong tương lai cũng là cả
một tiềm năng chưa khai thác hết. Trong khuôn khổ, đề tài mới chỉ dừng lại ở khâu
quan sát và tìm hiểu. Hy vọng sẽ có được sự chỉ bảo và giúp đỡ từ các thầy cô để đề tài
đi đúng hướng hơn.
Sinh viên thực hiện

Trịnh Văn Thảo
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1Giới thiệu đơn vị thực tập

của Cục Hải quan tỉnh và ngược lại;
Từ Trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin tới các đơn vị thuộc bộ máy tổ chức
của Cục Hải quan tỉnh và ngược lại
Xây dựng, cập nhật và bảo đảm kỹ thuật thông tin của Cục Hải quan tỉnh trên
website của Tổng cục Hải quan.
Theo dõi hoạt động và bảo trì hệ thống công nghệ thông tin của Cục Hải quan
tỉnh; theo dõi, quản lý các trang thiết bị này.
Xây dựng website bán máy tính qua mạng
GVHD: Cao Thu Hương 5 SVTH: Trịnh Văn Thảo
- Giúp Cục trưởng trong việc hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Cục Hải
quan tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ thu thập, quản lý, cung cấp, cập nhật, báo
cáo số liệu thống kê theo quy định của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh và
kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ trên tại các Chi cục Hải quan.
- Kiến nghị Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin mới
vào hoạt động nghiệp vụ, cải tiến quy trình nghiệp vụ Hải quan phù hợp với việc
áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hải quan.
- Đề xuất để Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh hoặc Tổng cục hải quan tổ chức,
hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ tin học, thống kê và các chương trình ứng dụng công
nghệ thông tin cho cán bộ, công chức thuộc Cục Hải quan tỉnh; thực hiện nhiệm vụ
hướng dẫn đào tạo khi được cấp có thẩm quyền phân công.
- Trưởng Trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin( hoặc trưởng phòng phụ trách
công tác xây dựng cơ sở dữ liệu và công nghệ thông tin) thực hiện quản lý cán bộ,
công chức thuộc Trung tâm và tài sản, thiết bị của Ngành giao cho Trung tâm đúng
chế độ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Cục trưởng giao.
1.1.3 Tổ chức của Trung tâm dữ liệu và công gnhệ thông tin thuộc Cục Hải quan
TP Hà Nội
Trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin thuộc Cục Hải quan TP Hà Nội có 01
Trưởng trung tâm, 02 phó trưởng trung tâm,19 nhân viên. Trưởng Trung tâm và
Phó trưởng Trung tâm trực tiếp phụ trách các mảng công việc cụ thể của Trung

1.2.1 Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu được về nghiệp vụ bán hàng máy tính qua mạng
- Phân tích thiết kế và xây dựng được cơ sở dữ liệu hệ thống bán hàng qua
mạng.
- Xây dựng một website cơ bản đáp ứng được các chức năng của một website
bán hàng. Cố gắng thực hiện thanh toán trực tuyến và đạt được yêu cầu của
một website thương mại điện tử.
Xây dựng website bán máy tính qua mạng
GVHD: Cao Thu Hương 7 SVTH: Trịnh Văn Thảo
1.2.2 Ngôn ngữ triển khai
1.2.2.1 Tổng quát về ASP.Net
Trước hết, họ tên của ASP.NET là Active Server Pages .NET (.NET ở đây là .NET
framework). Nói đơn giản, ngắn và gọn thì ASP.NET là một công nghệ có tính cách
mạng dùng để phát triển các ứng dụng về mạng hiện nay cũng như trong tương lai
(ASP.NET is a revolutionary technology for developing web applications). Bạn lưu ý
ở chổ ASP.NET là một phương pháp tổ
chức hay khung tổ chức (framework) để thiết lập các ứng dụng hết sức hùng mạnh cho
mạng dựa trên CLR (Common Language Runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ
lập trình. Ngôn ngữ lập trình được dùng để diển đạt ASP.NET trong khóa này là
VB.NET (Visual Basic .NET) và VB.NET chỉ là một trong 25 ngôn ngữ .NET hiện
nay được dùng để phát triển các trang ASP.NET mà thôi.
Sơ lược về .NET Framework
Mọi chức năng ASP.NET có được hoàn toàn dựa vào .NET framework, do đó có
chữ .NET trong ASP.NET. Ta cần phải hiểu thấu đáo kiến trúc hạ tầng của .NET
framework để dùng ASP.NET một cách hiệu quả, trong đó quan trọng nhất là CLR và
.NET Framework Class.
CLR (COMMON LANGUAGE RUNTIME)
CLR là môi trường được dùng để quản lý sự thi hành các nguồn mã (manage the
execution of code) mà ta đã soạn ra và biên dịch (write and compile code) trong các
ứng dụng. Tuy nhiên khi biên dịch nguồn mã, ta lại biên dịch chúng ra thành một ngôn

được ASP.NET biên dịch thành MSIL, CLR quản lý và sau đó biên dịch thành ngôn
ngữ gốc của máy (native machine language) trước khi trang được gởi về browser
của Client. Nguồn mã (code) mà ta lập trình trong trang web được lưu trữ một nơi
riêng biệt, CLR sẽ thăm chừng luôn luôn, phòng trường hợp ta thay đổi nguồn mã thì
lập tức CLR sẽ biên dịch lại 1 cách tự động trang web đó mà không cần ta phải làm gì
cả.
Sau khi trang web được biên dịch, ASP.NET bắt đầu tiến trình xử lý tất cả nguồn
mã kể cả các sự cố (events) tỷ như ta gõ vài chữ trong hộp chữ (text box) hoặc nhấp
(click) một nút nào đó thì bộ máy ASP.NET (ASP.NET engine) sẽ nghiên cứu, khảo
sát biến cố đó để quyết định cách phản ứng và thi hành để đáp ứng lại biến cố theo kế
hoạch lập trình đã quy định trước.
Tiếp theo, ASP.NET biến đổi tất cả các Server Controls trong trang web ra thành
những yếu tố HTML tương đương (HTML elements) tỷ như biến đổi <asp:Label>
control ra thành HTML <span> </span> để hiển thị hàng chữ "Welcome to Khóa Tự
Học ASP.NET - Vovisoft" như thí dụ đang phân tích ở trên hiển thị trong Client
Browser. ASP.NET cũng định giá những nguồn mã của Code Render Block (nếu có)
và cũng sản xuất ra những yếu tố HTML tương đương.
Cuối cùng, ASP.NET sẽ gởi kết quả chung cuộc dưới dạng HTML tới Client
Browser, Client Browser chỉ nhận được trang web dưới dạng phù hợp với tiêu chuẩn
của HTML, trong đó ASP.NET dấu biến đi các nguồn mã hoặc các control thuộc phạm
vi Server (Server Side Code and Controls).
Xây dựng website bán máy tính qua mạng
GVHD: Cao Thu Hương 9 SVTH: Trịnh Văn Thảo
Như vậy, ta có thể dùng bất cứ một Web Browser nào (không nhất thiết là MSIE)
cũng có thể hiển thị các trang ASP.NET, thật vậy đối với Client Browser thì trang
ASP.NET cũng chỉ là một trang HTML đơn giản nhưng có phần đuôi nối them (.aspx)
hơi lạ mà thôi.
1.2.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL
SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ được sử dụng cho các hệ quản
trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Ngôn ngữ SQL chuẩn được đưa ra bởi ANSI (American

Với SQL ta có thể truy vấn CSDL và nhận lấy kết quả trả về thông qua các câu
truy vấn.
SQL là ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML – Data Manipulation Language)
SQL là cú pháp để thực thi các câu truy vấn. SQL cũng bao gồm cú pháp để cập
nhật – sửa đổi, chèn thêm và xóa các mẩu tin.
SQL là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL – Data Definition Language)
Phần DDL của SQL cho phép tạo ra hoặc xóa các bảng. Chúng ta cũng có thể
định nghĩa khóa (key), chỉ mục (index), chỉ định các liên kết giữa các bảng và thiết lập
các quan hệ ràng buộc giữa các bảng trong CSDL.
1.2.2.3 Ngôn ngữ lập trình C#
_ Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng trong môi trường .NET: C#
_ Tính hướng đối tượng của C#
• Cú pháp thừa kế trong C#, các chức năng ảo, và các tính năng liên quan.
• Những phương thức nạp chồng: C# cho phép bạn định nghĩa những dạng khác
nhau của một phương thức trong một lớp. Trình biên dịch sẽ tự động chọn
phương thức nào thích hợp nhất dựa vào tham số truyền vào của nó.
• Construction và Destruction: Nó chỉ rõ cách mà một đối tượng khởi tạo sẽ có
một số hành động tự động kèm theo và tự động giải phóng khi kết thúc.
• Struct: là những kiểu giá trị mà cung cấp những tiện nghi khi bạn cần một số
tính năng của một lớp mà không cần phải vất vả tạo ra một thực thể lớp cho
phức tạp.
Xây dựng website bán máy tính qua mạng
GVHD: Cao Thu Hương 11 SVTH: Trịnh Văn
Thảo
• Nạp chồng toán hạng: sẽ kiểm tra cách để định nghĩa những toán hạng cho lớp
của bạn.
• Indexers: Cho phép một lớp được xử lý chỉ mục khi nó là một mảng và có thể
đơn giản hoá cách sử dụng những lớp chứa các tập đối tượng.
• Giao diện: C# hỗ trợ thừa kế giao diện tốt như thừa kế thực thi, bạn sẽ được biết
rõ hơn ở phần sau.

một khối thống nhịp nhàng trong cơ chế xử lý cũng như giao dịch với khách.
- Sử dụng website để giới thiệu và bán hàng là sự áp dụng thương mại điện tử
- một xu thế tất yếu của việc hiện đại hóa khâu kinh doanh buôn bán trên thị trường
hiện nay.Vì vậy sẽ mở rộng được phạm vi hoạt động của công ty, bắt kịp nhu cầu
của thị trường, đáp ứng nhanh và tạo điều kiện phát triển cho công ty trên thương
trường.
- Nhằm đáp ứng được nhu cầu mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa.
- Thông tin luôn được cập nhật mới và luôn đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm
thông tin. Bên cạnh đó còn tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại cho khách
hàng.
Trước mục tiêu đề ra đó, hệ thống xây dựng phải đảm bảo các nhiệm vụ sau:
Xây dựng website bán máy tính qua mạng
GVHD: Cao Thu Hương 13 SVTH: Trịnh Văn
Thảo
- Thứ nhất, hệ thống phải hỗ trợ đảm bảo an toàn cho khách hàng khi mua
hàng, cụ thể là quản lý tài khoản của khách hàng trên website để thông tin của
khách khi mua hàng không bị người khác xâm nhập. Mỗi khách hàng khi mua hàng
sẽ được cấp 1 Account. Nếu quên thì có thể yêu cầu cấp lại. Yếu tố này tạo cho
khách hàng sự thân thiện khi mua hàng.
- Thứ hai, với CSDL thống nhất, khách hàng có thể truy cập vào CSDL ở một
số mức nhất định, đảm bảo an toàn cho dữ liệu của hệ thống.
- Thứ ba, nhắc đến thanh toán qua mạng, song song với nó là sự an toàn trên
đường truyền. Đây là vấn đề cực kỳ quan trọng, việc thanh toán tiền bằng thẻ tín
dụng thông qua mạng đang được xây dựng nên trong khả năng của hệ thống, bài
cũng chỉ dừng ở mức tìm hiểu.
- Cuối cùng, xây dựng website sao cho đảm bảo người quản trị có thể thao tác
với CSDL qua giao diện trên website: thêm, sửa, xóa, chỉnh sửa, tìm kiếm,… công
thức tính hóa đơn bán hàng. Người quản trị hệ thống sẽ có mật khẩu truy cập hệ
thống.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và sự phân công trách nhiệm

- Hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến.
- Tìm kiếm lựa chọn hàng hóa
- Xác nhận thông tin cá nhân của khách hàng.
- Đăng ký đặt hàng, lập đơn hàng.
Khi khách hàng có yêu cầu đặt hàng, cả trực tiếp tại cửa hàng và cả trên website
của công ty, qua bảng giá và thông tin nhập xuất tồn, bộ phận quản lý khách hàng sẽ tư
vấn về chủng loại hàng hóa, giá cả cho khách hàng, khách hàng sẽ có thông tin về
hàng hóa mình cần. Sau khi đó quyết định mua hàng, nếu tại cửa hàng, nhân viên bán
hàng sẽ ghi lại thông tin đặt hàng của khách hàng vào đơn đặt hàng. Bộ phận quản lý
khách hàng gửi thông tin đến bộ phận quản lý dịch vụ chứng thực thẻ. Tại đây thông
tin thẻ sẽ được xác thực với ngân hàng. Nếu xác thực thành công thì khách hàng sẽ lập
Xây dựng website bán máy tính qua mạng
GVHD: Cao Thu Hương 15 SVTH: Trịnh Văn
Thảo
đơn hàng thành công. Bộ phận quản lý quản trị sẽ lấy thông tin đơn hàng và giao dịch
với khách hàng để thanh toán tiền hàng
Cụ thể là với khách hàng mua hàng trực tuyến, hình ảnh, thông tin hàng hóa trên
website sẽ giúp khách hàng dễ dàng chọn được hàng hóa mình cần mua. Sau khi đăng
nhập vào website, với Account của mình, khách hàng sẽ thoải mái duyệt web để chọn
hàng cho “giỏ hàng” của mình. Khách hàng cũng có thể thêm bớt hàng vào “giỏ hàng”
một cách dễ dàng. Với một Account khách hàng sẽ cảm thấy thân thiện và dễ dàng,
cùng với những ưu đãi cho khách quen khi mua hàng tại website. Cuối cùng, yêu cầu
của khách hàng sẽ được gửi tới hệ thống bán hàng, hệ thống xác nhận lại đơn hàng để
tránh đơn hàng ảo. Tương tự, sau khi hệ thống đã xác nhận khách hàng đã thanh toán,
hàng hóa sẽ được giao tận nơi theo yêu cầu của khách. Khách hàng không những có
thể đăng ký tài khoản hay đặt mua hàng mà còn có thể tham gia đóng góp ý kiến phản
hồi tại website bằng cách gửi ý kiến.
Khách hàng có nhiều hình thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt, thẻ tín dụng,
chuyển khoản Tại cửa hàng, khách hàng sẽ thanh toán trực tiếp cho nhân viên kế
toán tại bộ phận xử lý hóa đơn, giấy tờ trước khi nhận hàng hóa. Trên website, qua hệ

Người đặt hàng:_______________________________________
Địa chỉ:_____________________________________________
Ngày đặt : ___________________________________________
STT Tên MH Đơn vị tính Số lượng Thành tiền
xx
Khách hàng Nhân viên bán hàng
 Tổng hợp tồn kho
Công ty Cổ phần Thương mại và phát triển công nghệ CND
Địa chỉ: 208F Lê Trọng Tấn-Khương Mai-Thanh Xuân-Hà Nội
Xây dựng website bán máy tính qua mạng
GVHD: Cao Thu Hương 17 SVTH: Trịnh Văn
Thảo
Điện thoại: (84 - 4)5665845 Fax: (84 - 4) 5665845
Website: www.cnd.vn Email:

TỔNG HỢP TỒN KHO
Từ ngày…/…/200x Đến ngày …/ …/200x
STT
Mã hàng
hóa
Tên hàng
hóa
Tồn đầu
kỳ
Trong kỳ
Cuối kỳ
Nhập Xuất
Người duyệt:
(Ký và ghi rõ họ tên)
Người lập:

3.1.1 Các bước xây dựng
Biểu đồ phân rã chức năng (BFD) là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc các
công việc cần thực hiện. Mỗi công việc được chia làm các mức công việc nhỏ hơn, số
mức chia phân rã phụ thuộc vào kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống.
Có 2 phương pháp phân rã chức năng lớn thành các chức năng nhỏ chi tiết hơn (top
down). Xuất phát từ chức năng chi tiết của hệ thống, ta gom nhóm chúng lại thành các
chức năng ở mức cao hơn bottom up.
Các bước xây dựng:
 Bước 1: Sử dụng phương pháp bottom up tìm được chức năng chi tiết.
Cụ thể như sau:
 Qua khảo sát chi tiết hệ thống hiện tại ta gạch chân tất cả các
động từ và bổ ngữ của động từ liên quan đến công việc của hệ thống.
 Trong danh sách các chức năng được chọn ở việc thứ nhất, tìm và
loại bỏ các chức năng trùng lặp.
 Trong danh sách các chức năng được chọn sau đó, ta gom nhóm
những chức năng đơn giản do một người thực hiện lại.
 Tiếp theo, trong danh sách những chức năng được chọn sau đó ta
loại bỏ những chức năng không có ý nghĩa đối với hệ thống.
 Cuối cùng, chỉnh sửa lại tên các chức năng đó được chọn. Sau khi
chọn lại được các chức năng chi tiết, ta gom nhóm các chức năng chi tiết lại
thành các chức năng ở mức cao hơn.
 Bước 2: : Sử dụng phương pháp Top Down để gom nhóm các chức năng
chi tiết thành các chức năng mức cao hơn. ở mức cao nhất của nghiệp vụ, một
chức năng chính được xây dựng dựa vào các bộ phận trong cơ cấu tổ chức nếu
cơ cấu tổ chức của hệ thống có nhiều bộ phận.
Xây dựng website bán máy tính qua mạng
GVHD: Cao Thu Hương 20 SVTH: Trịnh Văn
Thảo
 Bước 3: Lặp lại bước 2 cho đến khi thu được chức năng của toàn bộ hệ
thống.

Xem thông tin cá nhân
Tìm kiếm thông tin
Lập đơn hàng
Xử lý thanh toán
Gửi ý kiến khách hàng
Quản lý khách hàng
Quản lý hệ thống bán hàng trực tuyến
Đăng nhập
Tìm kiếm thông tin
Quản lý người dùng
Quản lý hàng hoá
Quản lý loại hàng
Xử lý đơn hàng
Báo cáo thống kê
Quản lý quản trị
Kiểm tra thẻ
Chuyển tài khoản
Quản lý dịch vụ
chứng thực thẻ
Xây dựng website bán máy tính qua mạng
GVHD: Cao Thu Hương 22 SVTH: Trịnh Văn
Thảo
 Vẽ mô hình
Hình 2.1: Sơ đồ phân rã chức năng
3.2Sơ đồ luồng dữ liệu
3.2.1 Các bước xây dựng
 Bước 1: Xây dựng DFD mức khung cảnh (mức 0) xác định giới hạn của
hệ thống. Biểu đồ lưồng dữ liệu mức khung cảnh gồm một chức năng duy nhất
biểu thị toàn bộ hệ thống đang nghiên cứu, chức năng này được nối với mọi tác
nhân ngoài của hệ thống. Các luồng dữ liệu giữa các chức năng và tác nhân ngoài

 DFD mức đỉnh
Xây dựng website bán máy tính qua mạng
GVHD: Cao Thu Hương 25 SVTH: Trịnh Văn
Thảo
Hình 2.3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (DFD mức 1)
 DFD mức dưới đỉnh
 DFD mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý khách hàng”
Hình 2.4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý khách hàng”
Xây dựng website bán máy tính qua mạng

Trích đoạn CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status