PH
PH
ƯƠNG PHÁP CHÂM CỨU
ƯƠNG PHÁP CHÂM CỨU
Dr.Lê Thành Xuân
Khái niệm về Châm và Cứu
Khái niệm về Châm và Cứu
Châm là dùng kim kích thích và cứu
là dùng sức nóng (của ngải) kích thích
trên huyệt để tạo ra phản ứng của
cơ thể nhằm phòng và điều trị bệnh.
Phương pháp Châm
Phương pháp Châm
Chỉ định:
Được chỉ định khá rỗng rãi trên lâm sàng, nhưng thường có tác dụng tốt
trong các bệnh cơ năng và triệu chứng của bệnh thực thể.
- Bệnh lý của Hệ thần kinh: nhức đầu, mất ngủ, đau dây TK, yếu liệt
- Bệnh lý của Hệ tuần hoàn: rối loạn nhịp cơ năng(RLTK tim), THA, rối
loạn vận mạch chi
- Bệnh lý của Hệ hô hấp: ho, hen, khó thở
- Bệnh lý của Hệ tiết niệu-sinh dục: bí đái, đái dầm, di tinh, liệt dương
- Bệnh lý của Hệ tiêu hóa: các cơn đau cơ năng của đường tiêu hóa, RL
co thắt
- Bệnh lý của Hệ vận động: đau nhức cơ-xương-khớp, yếu liệt
Ngoài ra, cũng có thể phân theo chuyên khoa để chỉ định điều trị, như:
thần kinh, lão, tim mạch, ngoại khoa, nhi khoa
Phương pháp Châm
Đắc khí là một tiêu chí quan trọng có tính chất bắt buộc nhằm nâng
cao hiệu quả của phương pháp.
* Hiện tượng:
- Tại chỗ châm bệnh nhân cảm thấy cảm giác: tê, tức, nặng, chướng ;
- Tại vị trí châm, kim bị mút chặt;
- Tại vị trí xung quanh chỗ châm, màu sắc da bị thay đổi, có thể đỏ lên
hoặc nhạt đi;
- Tại vị trí châm, có thể thấy da bị lỗi lên hoặc lõm xuồng.
Phương pháp Châm
Phương pháp Châm
* Bản chất:
- Theo YHHĐ: đó là phản ứng tới ngưỡng trước kích thích của việc
châm.
- Theo YHCT: đó là hiện tượng khí tới và tà khí bị đẩy lui.
* Cách châm đạt Đắc khí:
- Chọn đứng huyệt, châm đúng vị trí và châm đúng kỹ thuật;
- Nếu châm đúng kỹ thuật mà vẫn không Đắc khí, thì có thể: búng kim,
vê kim, tiến lui kim và lưu kim.
* Xử lý khi không thấy Đắc khí:
- Kiểm tra lại vị trí và kỹ thuật;
- Chuyển sang sử dụng phương pháp cứu(do chính khí quá suy).
Phương pháp Châm
Phương pháp Châm
Yêu cầu Bổ Tả
Theo hơi thở Thở ra thì châm vào và hít vào
thì rút kim
Thở ra thì rút kim và
hít vào thì châm vào
Phương pháp Cứu
Phương pháp Cứu
Một số thủ thuật trong cứu:
- Cứu bổ;
- Cứu tả;
- Ôn châm.
Bất thường trong khi cứu và cách xử lý:
Đa phần là gây bỏng hoặc cháy.
Huyệt theo vùng
Huyệt theo vùng
- Huyệt vùng tay;
- Huyệt vùng chân;
- Huyệt vùng đầu-mặt-cổ;
- Huyệt vùng ngực-lưng;
- Huyệt vùng thượng vị-
lưng;
- Huyệt vùng hạ vị- thắt
lưng
ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH
ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH
THƯỜNG GẶP
THƯỜNG GẶP
BẰNG CHÂM-CỨU
BẰNG CHÂM-CỨU
Cảm cúm
Cảm cúm
trung, Thừa sơn, Côn lôn, Giải khê. Nếu đau ra ngón út châm thêm
Thông cốc; Nếu đau ra ngón cái châm thêm Thái xung, Hành gian.
- Kinh Đởm: Đại trường du, Thận du, Hoàn khiêu, Trật biên, Phong thị,
Dương lăng tuyền, Huyền chung
Toàn thân: châm Thận du, Ủy trung.
Đau vai gáy
Đau vai gáy
Châm tả, ôn châm hoặc châm bổ trong từng trường hợp khác nhau.
Huyệt tại chỗ: Phong trì, Kiên tỉnh, Thiên trụ, Thiên tông, Kiên ngung;
Huyệt toàn thân:
- Nếu do phong hàn có thể ôn châm hoặc cứu, châm thêm: Dương lăng
tuyền, Dương trì;
- Nếu do huyết ứ, châm thêm: Huyết hải;
- Nếu do thấp nhiệt, châm thêm: Phong môn, Đại chùy, Khúc trì và Hợp
cốc.
Tâm căn suy nhược
Tâm căn suy nhược
Thể Can khí uất kết(Hưng phấn tăng): Châm tả;
- Tại chỗ: Bách hội, Thái dương, Ấn đường, Phong trì, A thị;
- Toàn thân: Can du, Thái xung, Thần môn, Tam âm giao.
Thể Thận hư(Ức chế giảm): Châm bổ;
- Tại chỗ: Bách hội, Thái dương, Phong trì, A thị; Nếu đau lưng châm
thêm Thận du, Đại trường du ;
- Toàn thân: Thận du, Chi thất, Thái khê, Tam âm giao, Can du, Thái
xung, Nội quan, Thần môn, Tam âm giao.
Thể âm dương lưỡng hư(Hưng phấn và ức chế cùng giảm)
Châm bổ, ôn châm hoặc cứu;
- Tại chỗ: Bách hội, Thái dương, Phong trì, A thị;
* Tại chỗ: Thận du, Đại trường du, Giáp tích đoạn tương ứng, Trật biên,
Bát liêu;
* Toàn thân:
- Nếu Đau lưng cấp do hàn, nên ôn châm hoặc cứu thêm Kiên tỉnh, Ủy
trung, Dương lăng tuyền;
- Nếu Đau lưng do chân thương, sai tư thế nên châm thêm Ủy trung,
Dương lăng tuyền, Huyết hải;
- Nếu Đau lưng do VCS nên châm thêm Phong trì, Khúc trì, Hợp cốc,
Đại chùy;
- Nếu Đau lưng do thoái hóa thì nên ôn châm hoặc cứu thêm: Túc tam lý,
Tam âm giao, Huyết hải
Phục hội chức năng vận động cho bệnh
Phục hội chức năng vận động cho bệnh
nhân sau TBMN
nhân sau TBMN
* Tại chỗ: châm theo kinh dương(Phần mặt ngoài và mặt sau cơ thể).
Nếu có liệt mặt thì châm giống liệt VII ngoại biên; Nếu có rối loạn
ngôn ngữ: Liêm tuyền, Bàng liêm tuyền, Á môn.
* Toàn thân:
- Thể Can âm hư: Thái khê, Tam âm giao, Thái xung, Nội quan và Giáp
tích C7-D1 cùng L4-5;
- Thể Phong đàm: Túc tam lý, Phong long;
- Thể Khí trẹ huyết ứ: Huyết hải, Thái uyên.