QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.3
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
Phát biểu bài toán QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN
Version 1.3
Sinh viên thực hiện:
10520061 – Phan Văn Tâm
10520128 – Huỳnh Ngọc Hiệp
10520130 – Nguyễn Văn Sinh
10520135 – Nguyễn Tấn Hoan
Trang 1
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.3
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu
Ngày Phiên bản Mô tả Tác giả
25/11/2013 1.0 Xây dựng khung nội dung và phân
chia công việc
Nguyễn Tấn Hoan
04/12/2013 1.1 Ghép các nội dung đã phân công Cả nhóm
15/12/2013 1.2 Đánh giá và bổ sung các nội dung Cả nhóm
23/12/2013 1.3 Chỉnh sửa lần cuối và hoàn thiện Cả nhóm
Trang 2
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.3
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
Phát biểu bài toán
Khách sạn A&E
Hiện nay, dịch vụ nhà hàng khách sạn đang được phát triển quy mô lớn. Số lượng nhà
hàng khách sạn đang ngày càng tăng, dẫn đến các dịch vụ cho khách sạn không thể đáp ứng được
những nhu cầu trước đây. Vì vậy bên cạnh việc kinh hoạt về khách sạn, khách sạn A&E mở rộng
thêm bên dịch vụ nhà hàng nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời những yêu cầu của khách sạn, tạo
nên sự khác biệt giữa các khách sạn với nhau.
Những hoạt động cơ bản của khách sạn A&E
giúp cho nhân viên lập phiếu thuê hay phiếu đăng kí thuê phòng có
thể biết chính xác nhằm tránh gây xung đột khi cho khách hàng (có
thể là: Đang thuê, Đang sửa, Còn trống, ).
• Ghi chú (GhiChu) đây là thông tim thêm vào để mô tả hay có gì cần
chú ý khi đặt phòng hay quản lí phòng này.
2. Loại phòng
Trong quản lí khách sạn thì chất lượng phòng, cách bố trí nội thất, thiết bị,
dịch vụ đi kèm với phòng, … sẽ khác nhau. Những phòng có những đặc
điểm gần như tương đồng sẽ được phân thành một loại phòng. Mỗi loại
phòng sẽ phải gồm những phòng có những thiết bị trong phòng, chất lượng
phòng, hướng phòng, khu vực phòng, giá cả phòng , … giống nhau hoặc
gần như tương đồng nhau.
Cách đặt tên loại phòng sẽ được tuân theo một số thuật ngữ chuyên môn
của ngành quản lí khách sạn. Việc này sẽ gây khó khăn khi các người dùng
lần đầu tiếp xúc với các sản phẩm quản lý khách sạn cũng như cách thiết
lập Loại phòng tương ứng với giá khác nhau. Với mỗi khách sạn sẽ có cách
đặt tên và phân loại phòng khác nhau. Không có bất cứ quy chuẩn nào cho
cách đặt tên này. Tuy nhiên, thông thường gồm các loại như sau:
• STD = Standard: Phòng tiêu chuẩn và thường nhỏ nhất, tầng thấp,
hướng nhìn xấu, trang bị tối thiểu và giá thấp nhất.
• SUP = Superior: Cao hơn phòng Standard với tiện nghi tương đương
nhưng diện tích lớn hơn hoặc hướng nhìn đẹp hơn. Giá cao hơn
STD.
• DLX = Deluxe: Loại phòng cao hơn SUP, thường ở tầng cao, diện
tích rộng, hướng nhìn đẹp và trang bị cao cấp.
• Suite: Loại phòng cao cấp nhất và thường ở tầng cao nhất với các
trang bị và dịch vụ đặc biệt kèm theo. Thông thường mỗi phòng
Suite gồm 1 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 phòng vệ sinh và nhiều
ban công hướng đẹp nhất. Các khách sạn khách nhau đặt tên phòng
loại này khác nhau nhằm tăng thêm mức độ VIP để bán giá cao hơn
khách hàng có thể biết chi tiết về Loại Phòng này, thông tin này có
thể có hoặc không tùy thuộc vào khách sạn (nhưng khuyến khích là
nên thêm vào).
• Đơn Giá (DonGia) là giá cơ bản của Loại Phòng này (không bao
gồm các dịch vụ bổ sung mả chỉ bao gồm các dịch vụ đi kèm với
loại phòng này).
• Số Người Tối Đa (SoNguoiToiDa) là số người nhiều nhất Loại
Phòng này có thể cho đăng kí để thuê.
3. Thiết bị
Mỗi phòng trong khách sạn sẽ được trang bị nhiều loại thiết bị khách nhau
nhằm phục vụ tốt nhất cho khách hàng sử dụng phòng.
Vì vậy việc quản lý thiết bị hiện có trong khách sạn cũng là một công việc
khá quan trọng, nhằm kiểm soát được mức độ hư hại hay tình trạng sử dụng
của các thiết bị đó.
Quản lý thiết bị bao gồm các thông tin cơ bản sau:
• Mã Thiết Bị (MaThietBi): Mỗi thiết bị sẽ được quy định một mã
khác nhau nhằm phân biệt và quản lý tốt các thiết bị
Trang 5
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.3
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
• Tên Thiết Bị (TenThietBi): Mỗi thiết bị cũng được đặt tên cùng với
quy định mã thiết bị.
• Mã Loại Phòng (MaLoaiPhong): Mỗi loại phòng sẽ được trang bị
các thiết bị khác nhau.
• Số Lượng (SoLuong): Số lượng của thiết bị trong phòng.
4. Bộ phận
Trong khách sạn các bộ phận được phân theo chức năng công việc. Chức
năng của các bộ phận được định rõ ràng cũng như cơ cấu tổ chức, quyền
hạn, phạm vi kiểm soát, mối quan hệ với nhân viên cũng sẽ được phác họa.
Khách sạn thường được chia theo chức năng thành 5 bộ phận riêng biệt:
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
Bộ phận kỹ thuật: Phụ trách về việc vận hành và bảo trì toàn
bộ cơ sở vật chất của khách sạn, bao gồm: Điện, cơ khí, hệ
thống sưởi, máy điều hòa không khí, bơm, thực hiện những
sửa chữa nhỏ và tu bổ trang thiết bị.
Trong bộ phận phòng có rất nhiều công việc phụ thuộc lẫn nhau, vì
thế rất cần sự điều phối chặt chẽ các hoạt động giữa các đơn vị
nhỏ.Giữa bộ phận tiền sảnh (Front-office) và bộ phận đặt phòng có
mối liên hệ mật thiết. Mỗi ngày tổ đặt phòng (Reservations) phải
thông báo trước cho bộ phận tiền sảnh (Front-office) số phòng trống
để bảo đảm việc luôn cập nhật hóa số lượng phòng trong tình trạng
sẵn sàng có thể cho thuê. Ngược lại, bộ phận tiền sảnh (Front-office)
phải cho tổ đặt phòng biết số khách tự đến thuê phòng (họ là những
người không đặt phòng trước).
Tương tự như thế, giữa bộ phận tiền sảnh (Front-office) và bộ phận
phục vụ phòng (Housekeeping) cũng có những mối liên hệ. Các
thông tin về tình hình phòng ốc phải có hai chiều: Khi khách làm thủ
tục trả phòng (check-out), bộ phận tiền sảnh (front-office) phải
thông báo cho bộ phận phục vụ phòng (housekeeping) để bộ phận
này lau dọn phòng. Mỗi khi căn phòng được lau dọn xong,
Housekeeping phải thông báo cho bộ phận tiền sảnh để họ có thể
cho khách thuê.
Một ví dụ khác liên quan đến sự truyền đạt cho nhau những thông
tin từ bộ phận này qua bộ phận khác: Bộ phận kỹ thuật không thể
nào thay thế một công tắc đèn bị hỏng trong phòng khách nếu bộ
phận các tầng phòng không thông báo.
Đó là những ví dụ mối phụ thuộc hỗ tương và liên tục tồn tại giữa
các đơn vị riêng lẻ trong bộ phận phòng. Để quản lý một cách hiệu
quả trong trường hợp có những mối phụ thuộc trên, đòi hỏi kế
hoạch, thủ tục, chương trình hành động phải được tiêu chuẩn hóa và
Phục vụ bàn: Phục vụ khách trong nhà hàng là nhiệm vụ của
bộ phận riêng biệt, Bộ phận “phục vụ bàn”. Trong khách sạn
lớn, thường có một trợ lý Giám Đốc các nhà hàng riêng lẻ của
các quầy rượu và quầy thực phẩm, quản đốc nhà hàng, các
nhân viên “phục vụ bàn” và nhân viên dọn dẹp. Ở các khách
sạn tầm cỡ còn có bộ phận đặc biệt chỉ chịu trách nhiệm việc
“phục vụ tại phòng”. Vì lợi nhuận đối với thức uống có cồn
cao cho nên khách sạn còn thành lập một bộ phận riêng để
phục vụ và bán đồ giải khát có cồn.
Hầu hết hội nghị có tầm cỡ và những buổi tiệc tùng, chiêu đãi
v.v… thường được tổ chức tại các khách sạn có đủ loại dịch
vụ.
Một hội nghị, theo đúng tiêu chuẩn, thường sử dụng các
phòng họp để tổ chức chuyên đề tổng quát và những phương
tiện lớn khác cho các buổi đại tiệc. Cũng có khi khách chỉ cần
tổ chức những buổi tiệc nhỏ, lễ cưới hoặc các cuộc họp của
giới kinh doanh v.v… Do đó, khách sạn phải sẵn sàng để
phục vụ mọi yêu cầu của khách.
Quản lý các vật dụng nhà bếp: Cuối cùng, việc lau chùi, vệ
sinh ở bộ phận nhà hàng và quầy uống, lau rửa chén đĩa được
giao cho một đơn vị gọi là bộ phận “quản lý các vật dụng nhà
bếp”.
Về mặt tổ chức của bộ phận nhà hàng và quầy uống cấn quan tâm
đến hai yếu tố:
Trang 8
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.3
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
Sự khác biệt về chuyên môn trong từng bộ phận nhỏ.
Sự phụ thuộc lẫn nhau của các đơn vị.
Sau đây là một số khác biệt về kỹ năng chuyên môn ở bộ phận nhà
Khâu tuyển mộ nhân viên.
Khâu đào tạo.
Khâu quản lý phúc lợi.
Giám đốc nhân sự được xem như chuyên gia về luật lao động của
nhà nước, có thể làm công tác cố vấn cho giám đốc các bộ phận khác
về vấn đề này. Mặc dù ba đơn vị chức năng nhỏ trên có mối liên hệ
với nhau, nhưng không có vấn đề nan giải trong các hình thái phụ
thuộc dây chuyền. Khó khăn của bộ phận nhân sự nảy sinh khi nó
Trang 9
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.3
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
tác động vào các bộ phận khác trong khách sạn.
Chẳng hạn mặc dù bộ phận nhân sự tuyển mộ, phỏng vấn và sàng
lọc các nhân viên có triển vọng, nhưng quyết định thuê nhân viên lại
nằm trong các bộ phận tiếp nhận. Cũng giống như vậy quyết định
thăng cấp hoặc kỷ luật, sự đóng góp của bộ phận nhân sự chỉ được
giới hạn trong phạm vi cố vấn hoặc diễn giải các vấn đề mang tính
pháp lý. Hiệu quả của bộ phận nhân sự tùy thuộc phần lớn vào khả
năng của Giám đốc các bộ phận khác.
• Bộ phận kế toán:
Ở một số khách sạn, bộ phận kế toán thực hiện hai chức năng “Cố
vấn” và “Điều hành” trực tiếp. Vai trò truyền thống của bộ phận kế
toán ghi chép lại các giao dịch về tài chính, chuẩn bị và diễn giải các
bản báo cáo định kỳ về các kết quả hoạt động đạt được. Nhiệm vụ
thường xuyên bao gồm việc chuẩn bảng lương, kế toán thu và kế
toán chi. Chức năng này là nhiệm vụ của người trưởng phụ tá kiểm
soát tài chánh. Ngoài ra bộ phận kế toán còn có chức năng liên quan
đến các lĩnh vực khác của khách sạn: Đó là kế toán giá thành và
kiểm soát các chi phí của toàn bộ hoạt động trong khách sạn. Thực
tế, công việc này là của bộ phận kiểm soát chi phí & giá thành hơn là
Hai điểm cuối về trách nhiệm của kế toán cần được nêu là:
Bộ phận kế toán đảm nhiệm việc thu nhập và báo cáo hầu hết
các bản thống kê tài chính và hoạt động doanh thu của khách
sạn. Qua chức năng này, nó đóng một vai trò tham mưu quan
trọng cho toàn khách sạn bằng cách cung cấp các dữ kiện cho
việc đưa ra các quyết định chuẩn bị ngân sách.
Người đứng đầu của bộ phận kế toán có nhiệm vụ kép: không
chỉ chịu trách nhiệm với Tổng Giám Đốc của khách sạn mà
còn chịu trách nhiệm với phó chủ tịch về tài chính của tập
đoàn khách sạn hay với chủ đầu tư. Vì người kế toán phải
cung cấp cho tập đoàn khách sạn một bản xác minh (độc lập
với Tổng Giám Đốc) về tính chính xác của các kết quả hoạt
động về tài chính khách sạn. Do vậy, khái niệm về tính thống
nhất các mệnh lệnh bị vi phạm thường xuyên đối với người
kiểm soát tài chính khách sạn (vì có hai lãnh đạo).
Từ những phân tích trên, chúng ta có thể quản lí các bộ phận dựa vào:
• Mã Bộ Phận (MaBoPhan) là thuộc tính duy nhất, đại diện cho mỗi
bộ phận, nhằm phân biệt các bộ phận với nhau và giúp xếp các nhân
viên vào đúng bộ phận của mình.
• Tên Bộ Phận (TenBoPhan) là tên của bộ phân đó, giúp cho ban giám
đốc quản lí dễ dàng.
• Mô tả (MoTa) mô tả thông tin chi tiết về bộ phận đó.
Trang 11
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.3
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
5. Nhân viên
Nhân viên (bộ phận lao động trong khách sạn) là tập hợp đội ngũ cán bộ
nhân viên đang làm việc tại khách sạn, góp sức lực và trí lực nhằm đạt
những mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận cho khách sạn. Nhân viên trong
khách sạn có tính biến động lớn theo thời vụ du lịch trong năm. Trong
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
6. Loại khách hàng
Trong quản lí khách sạn, chúng ta cần phân loại khách hàng nhằm giúp cho
khách sạn có những chế độ phục vụ, chất lượng dịch vụ đi kèm với loại
khách hàng đó cho phù hợp. Đồng thời mỗi loại khách hàng cũng cần có
một mức độ quan tâm, sử dụng khách sạn khác nhau. Sự phân chi loại
khách hàng này là tùy thuộc vào một khách sạn.
Mỗi loại khách hàng gồm có:
• Mã Loại Khách Hàng (MaLoaiKhachHang) là thuộc tính duy nhất
có tác dụng làm khóa chính, nhằm giúp cho khách sạn dễ dàng quản
lí.
• Tên Loại Khách Hàng (TenLoaiKhachHang) thể hiện cho loại khách
hàng đó, nhằm giúp cho nhân viên có thể hình dung về loại khách
hàn này.
• Mô Tả (MoTa) là thông tin thêm vào loại khách hàng nay, nhằm
giúp nhân viên có thể biết thông tin chính xác về loại khách hàng
này.
VD: Những khách sạn quản lí khách hàng bằng chứng minh nhân dân thì
dựa vào để phân loại khách hàng như nội địa hay nước ngoài
7. Khách hàng
Trong quản lí khách sạn thì khách hàng là quan trọng nhất. Khách hàng
đem lại nguồn thu cho khách sạn, giúp cho khách sạn có thể tồn tại hay phá
sản. Vì vậy, các chế độ đãi ngộ, phục vụ quan tâm tới khách hàng là điều
cần thiết giúp cho khách sạn có thể phát triển. Mỗi khách hàng sẽ gồm có
các thông tin sau:
• Mã Khách Hàng (MaKhachHang) là thuộc tính duy nhất, khách
hàng có thể sự dụng mã này để giao dịch hay sử dụng các dịch vụ
với khách sạn.
• Tên Khách hàng (TenKhachHang)
• Chứng Minh Nhân Dân (CMND).
bổ sung
• Dịch vụ bổ sung:
Là những dịch vụ đưa ra nhằm thoả mãn nhu cầu đặc trưng và bổ
sung của khách, là những dịch vụ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
lưu lại của khách ở khách sạn cũng như làm phát triển mức độ phong
phú và sức hấp dẫn của chương trình du lịch.
Thông thường trong khách sạn có những thể loại: dịch vụ văn hoá,
dịch vụ thể thao, dịch vụ thông tin và văn phòng, dịch vụ y tế, dịch
vụ hàng lưu niệm, dịch vụ dancing (khiêu vũ), dịch vụ karaoke, dịch
vụ massage, dịch vụ đổi tiền, điện thoại, mua vé máy bay, tổ chức
vui chơi… dịch vụ bổ xung tạo cho khách cảm giác không nhàm
chán, thú vị khi lưu lại khách sạn, đây là một biện pháp nhằm kéo
dài thời gian khách lưu lại tại khách sạn.
Mỗi Loại dịch vụ có:
Trang 14
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.3
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
• Mã Loại Dịch Vụ (MaLoaiDichVu) là thuộc tính duy nhất, thể hiện
khóa chính cho loại dịch vụ đó.
• Tên Loại Dịch Vụ (TenLoaiDichVu)
9. Loại tiệc
Hoạt động kinh doanh của khách sạn ngoài các Loại Dịch Vụ còn có một
nguồn thu vô cùng lớn từ các buổi tiệc được khách hàng đặt tại khách sạn.
Những buổi tiệc thường được tổ chức tại khách sạn như : tổ chức sự kiện,
tổ chức đám cưới hay sinh nhật, hội nghị,
Mỗi Loại Đặt Tiệc gồm có:
• Mã Loại Tiệc(MaLoaiTiec) để làm khóa chính.
• Tên Loại Tiệc (TenLoaiTiec) thể hiện tên của buổi tiệc đó tiệc.
10.Đặc tiệc:
Mỗi khi có một khách hàng đến yêu cầu đặt tiệc thì nhân viên phải tiếp
• Mã Dịch Vụ (MaDichVu): Là mã của từng dịch vụ do khách sạn quy
định nhằm phân biệt các loại dịch vụ có trong khách sạn với nhau.
• Mã Khách Hàng (MaKhachHang): Mã của khách hàng đã sử dụng
dịch vụ của khách sạn.
• Mã Loại Dịch Vụ (MaLoaiDichVu): Mỗi loại dịch vụ sẽ được quy
định một mã khác nhau, xác định loại dịch vụ mà khách sạn sử dụng.
• Mã Đơn Vị (MaDonVi): Mỗi đơn vị tính trong khách sạn cũng được
quy định một mã khách nhau, xác định đơn vị tính tiền của dịch vụ
mà khách hàng đã sử dụng.
• Đơn Giá (DonGia): Đơn giá của dịch vụ khách hàng sử dụng.
• Số Lượng (SoLuong): Số lượng dịch vụ khách hàng sử dụng.
Sau khi sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ được nhân viên tính tiền theo một
bảng kê dịch vụ.
Mỗi Bảng Kê Dịch Vụ gồm:
• Mã Bảng Kê Dịch Vụ(MaBangKeDichVu): Là thuộc tính duy nhất
nhằm phân biệt các dịch vụ với nhau.
• Mã Dịch Vụ (MaDichVu): Các dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng.
• Mã Khách Hàng (MaKhachHang) là mã khách hàng sử dụng dịch
vụ.
• Ngày Sử Dụng (NgaySuDung): Ngày khách hàng sử dụng dịch vụ.
• Thành Tiền (ThanhTien): Nhằm thông báo chi phí ước tính cho
khách hàng.
Trang 16
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.3
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
II. Mô tả hoạt động cơ bản của khách sạn
1. Quản lý phòng (Thêm, xóa, sửa và tra cứu phòng)
Một khách sạn được đặc trưng bởi các phòng cho thuê, vì vậy việc quản lý
phòng là một công việc quan trọng trong quản lý khách sạn. Quản lý phòng
bao gồm các công việc:
đã có thêm công việc tra cứu phòng cho nhân viên, ban giám đốc…
Các nhu cầu tra cứu như:
Tra cứu thông tin phòng
Tra cứu tình trạng của phòng
Tra cứu phòng đã được đặt trước
Trang 17
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.3
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
2. Quản lý loại phòng (Thêm, xóa, sửa loại phòng)
Cùng với việc quản lý phòng trong khách sạn, việc quản lý loại phòng cũng
là một công việc quan trọng. Quản lý loại phòng để phân cấp phòng, phân
định giá theo nhu cầu của khách hàng.
Bao gồm các hoạt động:
Thêm loại phòng
Xóa loại phòng
Sửa và cập nhật loại phòng
2.1. Thêm loại phòng:
Mỗi phòng được quy định bởi một loại phòng, thêm một loại phòng
mới bao gồm các thông tin như sau:
Mã loại phòng: Phân biệt giữa các phòng với nhau
Tên loại phòng:
Số người tối đa trong phòng: Quy định sức chứa tối đa
trong phòng.
Giá của loại phòng: Quy định giá cho thuê phòng
2.2. Xóa loại phòng
Cùng với việc tạo một loại phòng khi nhu cầu cần của khách sạn, thì
khách sạn cũng có thể xóa loại phòng đó nếu loại phòng không cần
thiết sử dụng.
2.3. Sửa và cập nhật loại phòng
Khách sạn cũng có thể cập nhật lại thông tin của loại phòng sau khi
Xóa thiết bị
Sửa và cập nhật thiết bị
1.1. Thêm thiết bị
Thêm một thiết bị mới bao gồm các thông tin như sau:
Mã thiết bị
Tên thiết bị
Loai phòng
Số lượng thiết bị
1.2. Xóa thiết bị
Cùng với việc thêm mới một thiết, khách sạn có thể xóa một thiết bị
trong danh sách các thiết bị của khách sạn nếu thiết bị đó không sử
dụng được.
1.3. Sửa và cập nhật thiết bị
Các thông tin của thiết bị cũng có thể cập nhật lại được như:
Tên thiết bị
Loại phòng
Số lượng thiết bị
5. Quản lý loại khách hàng
Mỗi khách hàng được quy định sẽ thuộc một loại khách hàng khác nhau,
quản lý loại khách hàng cũng bao gồm 3 hoạt động chính là: Thêm loại
khách hàng, xóa loại khách hàng, sửa và cập nhật loại khách hàng.
Trang 19
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.3
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
6. Quản lý nhân viên
Quản lý nhân sự được hiểu là những tác động hợp quy luật của chủ thể
quản lý nhân sự đến các khách thể quản lý nhân sự nhằm đạt được các mục
tiêu quản lý nhân sự đã đề ra.
Khách sạn có thể thêm mới một nhân viên hoặc xóa và cập nhật lại thông
tin của nhân viên.
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
8. Thuê phòng/Trả phòng
• Trường hợp đã đặt phòng trước: Khách hàng tới khách sạn và cung cấp
cho nhân viên tiếp tân mã số đặt phòng, nhân viên tiếp tân sẽ kiểm tra
mã đặt chỗ, đồng thời yêu cầu khách hàng cung cấp thêm một số thông
tin bổ sung (hoten, cmnd, địa chỉ) và khách hàng đi cùng (nếu có). Phần
mềm sẽ cập nhật trạng thái phòng.
• Trường hợp thuê trực tiếp: Khách hàng tới khách sạn, và cung cấp cho
nhân viên tiếp tân yêu cầu thuê phòng (loại phòng, số ngày thuê, số
lượng phòng, số lượng khách). Nhân viên sử dụng phần mềm để kiểm
tra yêu cầu khách hàng. Nếu khách sạn đáp ứng được, nhân viên sẽ yêu
cầu khách hàng cung cấp thông tin để lập phiếu thuê phòng
• Khi khách yêu cầu trả phòng, nhân viên kiểm tra tình trạng thực của
phòng, nếu có sự cố sẽ lập biên bản sự cố.
Nhân viên điền đầy đủ thông tin (ngày trả phòng, tình trạng phòng, phụ
thu, các dịch vụ khách đã sử dụng trong thời gian ở khách sạn…) phần
mềm để
9. Quản lý hóa đơn thanh toán
Mục quản lý hóa đơn, phần mềm sẽ quản lý toàn bộ hóa đơn đã xuất, và lưu
trữ theo các mục ngày, phòng để phục vụ mục đích tra cứu, lập báo cáo.
10.Quản lý sự cố phòng
• Khi khách hàng gây thiệt hại cho khách sạn, nhân viên sẽ lập biên bản
sự cố theo mẫu (tên khách, cmnd, địa chỉ, ngày, phòng, mô tả sự cố, giá
trị thiệt hại, người lập biên bản )
• Khách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm về sự cố theo quy định của khách
sạn và pháp luật
11.Lập báo cáo tháng
Báo cáo tháng gồm: Báo cáo doanh thu theo phòng, báo cáo doanh thu theo
loại phòng, báo cáo doanh thu toàn bộ, báo cáo sự cố.
12.Kiểm tra, bảo trì phòng và thiết bị
Lập phiếu thuê
phòng
BM5 QĐ5
6 Yêu cầu dịch vụ BM6
7 Đặt tiệc BM7
8
Lập hóa đơn thanh
toán
BM8
9 Lập báo cáo tháng BM9
Trang 22
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.3
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
3.2.1. Danh sách các biểu mẫu và quy định
Biểu mẫu 1
QĐ1: Có 2 loại phòng (Hạng sang, bình dân) với đơn giá tương ứng
(350.000, 170.000)
Biểu mẫu 2
Trang 23
BM1: Danh Mục Phòng
STT Phòng Loại Phòng Đơn Giá Ghi Chú
1
2
3
BM2: Đặt chỗ trước
STT Loại phòng Ngày đến Ngày đi Số lượng người Ghi Chú
1
2
3
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.3
1
2
3
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.3
Phát biểu bài toán Ngày: 23/12/2013
Biểu mẫu 7
Biểu mẫu 8
BM10: Hóa Đơn Thanh Toán
Khách hàng/Cơ quan: Địa chỉ :
Trị giá:
STT Phòng
Tên Dịch
vụ
Tên đặt
tiệc
Số Ngày
Thuê
Đơn Giá
Thành
Tiền
1
2
Biểu mẫu 11
• Biểu mẫu 11.1
BM11.1: Báo Cáo Doanh Thu Theo Loại Phòng
Tháng:
STT Loại Phòng Doanh Thu Tỷ Lệ
1
2
• Biểu mẫu 11.2