QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
Mô hình Usecase QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN
Version 1.2
Sinh viên thực hiện:
10520061 – Phan Văn Tâm
10520128 – Huỳnh Ngọc Hiệp
10520130 – Nguyễn Văn Sinh
10520135 – Nguyễn Tấn Hoan
Trang 1
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu
Ngày Phiên bản Mô tả Tác giả
20/12/2013 1.0 Vẽ sơ đồ use case tổng quát và
phân công công việc
Nguyễn Tấn Hoan
22/12/2013 1.1 Ghép các nội dung đã phân công Cả nhóm
25/12/2013 1.2 Xem lại và chỉnh sửa lần cuối Cả nhóm
Trang 2
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
Mục lục
1. Sơ đồ Use-case
2. Danh sách các Actor
3. Danh sách các Use-case
4. Đặc tả Use-case
4.1 Đặc tả Use-case “UC-01-DangNhap”
4.2 Đặc tả Use-case “UC-02-DangXuat”
4.3 Đặc tả Use-case “UC-03-XemDanhSachPhong”
4.4 Đặc tả Use-case “UC-04-XemChiTietPhong”
4.35 Đặc tả Use-case “UC-35-PhanQuyenSuDung”
4.36 Đặc tả Use-case “UC-36-ThayDoiCauHinhHeThong”
4.37 Đặc tả Use-case “UC-37-ThayDoiThongTinKhachSan”
Trang 3
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
4.38 Đặc tả Use-case “UC-38-ThamDoiThamSoNghiepVu”
Trang 4
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
1. Sơ đồ Use-case
NHÂN VIÊN
Trang 1
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
QUẢN LÝ
2. Danh sách các Actor
STT Tên Actor Ý nghĩa/Ghi chú
1 Nhân viên Nhân viên khách sạn là người trực tiếp sử dụng
phần mềm này
2 Quản lý Ban quan lý khách sạn
3. Danh sách các Use-case
STT Tên Use-case Ý nghĩa/Ghi chú
1 UC-01-DangNhap Nhân viên đăng nhập quyền sử dụng hệ thống
2 UC-02-DangXuat Nhân viên đăng xuất thoát quyền sử dụng hệ
thống
3 UC-03-XemDanhSachPhong Xem danh sách phòng trong khách sạn
4 UC-04-XemChiTietPhong Chi tiết thông tin phòng
5 UC-05-CapNhatPhong Cập nhật danh sách, thông tin phòng
6 UC-06-DatPhongTruoc Đặt phòng trước
Xem danh sách loại phòng
23 UC-23-
CapNhatDanhSachLoaiPhong
Cập nhật danh sách loại phòng
24 UC-24-XemDanhSachMonAn Xem danh sách món ăn
25 UC-25-
CapNhatDanhSachMonAn
Cập nhật danh sách món ăn
26 UC-26-XemDanhSachDichVu Xem danh sách dịch vụ
27 UC-27-
CapNhatDanhSachDichVu
Cập nhật danh sách dịch vụ
28 UC-28-XemDanhSachThietBi Xem danh sách thiết bị
29 UC-29-
CapNhatDanhSachThietBi
Cập nhật danh sách thiết bị
30 UC-30-TimPhong Tìm phòng đang có trong khách sạn
31 UC-31-XemDanhSachUser Xem danh sách User sử dụng hệ thống
32 UC-32-CapNhatDanhSachUser Cập nhật danh sách User sử dụng hệ thống
33 UC-33-XemDanhSachNhanVien Xem danh sách nhân viên trong khách sạn
34 UC-34-
CapNhatDanhSachNhanVien
Cập nhật danh sách nhân viên
35 UC-35-PhanQuyenSuDung Phân quyền sử dụng hệ thống cho các User
Trang 2
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
36 UC-36-
ThayDoiCauHinhHeThong
Thay đổi cấu hình hệ thống
thành công.
Trang 3
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
Nếu không thành công thì trạng thái hệ thống không thay đổi.
4.1.6 Điểm mở rộng
Sau khi người dùng đăng nhập thành công và muốn đăng xuất thì thực hiện use
case UC-02-DangXuat.
4.2 Đặc tả Use-case “UC-02-DangXuat”
4.2.1 Tóm tắt
Mô tả một người dùng đăng xuất ra khỏi hệ thống.
4.2.2 Dòng sự kiện
4.2.2.1 Dòng sự kiện chính
Use case này bắt đầu khi người dùng muốn đăng xuất ra khỏi hệ thống.
1. Người dùng chọn vào chức năng đăng xuất khỏi hệ thống.
2. Hệ thống xác nhận yêu cầu đăng xuất của người dùng.
3. Nếu người dùng xác nhận yêu cầu đăng xuất đúng thì đăng xuất người
dùng ra khỏi hệ thống.
4.2.2.2 Các dòng sự kiện khác
Không có.
4.2.3 Các yêu cầu đặc biệt
Không có.
4.2.4Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống.
4.2.5 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
Nếu người dùng đăng xuất thành công thì hệ thống sẽ bỏ quyền sử dụng hệ
thống của người dùng.
Nếu người dùng đăng xuất thất bạn thì người dùng vẫn sử dụng hệ thống bình
thường.
4.2.6 Điểm mở rộng
UC-04-XemChiTietPhong sẽ thực hiện.
4.4 Đặc tả Use-case “UC-04-XemChiTietPhong”
4.4.1 Tóm tắt
Nhân viên xem thông tin chi tiết của từng phòng. Nhân viên có thể sửa thay đổi
hoặc xóa thông tin của phòng.
Trang 5
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
4.4.2 Dòng sự kiện
4.4.2.1 Dòng sự kiện chính
1. Use case bắt đầu khi người dùng nhấn vào phím bất kỳ phòng nào trong
danh sách phòng của use case UC-03-XemDanhSachPhong.
2. Hệ thống sẽ hiển thị thông tin chi tiết của từng phòng.
3. Kết thúc use case.
4.4.2.2 Các dòng sự kiện khác
- Khi người dùng chọn nút “Chỉnh Sửa”:
1. Hệ thống sẽ thông báo message “Bạn có muốn chỉnh sửa không?”
2. Người dùng chọn “OK”
3. Hệ thống sẽ bật chế độ cho phép người dùng có thể tùy chỉnh những
thông tin của phòng.
- Khi người dùng chọn nút “Cập Nhật”: Use case UC-04-CapNhatPhong sẽ
thực hiện
- Khi người dùng chọn nút “Thoát”:
1. Hệ thống sẽ kiểm tra xem thông tin có bị thay đổi hay không.
2. Nếu thông tin đã thay đổi thì hệ thống sẽ hiện thông báo “Bạn có muốn
lưu những thay đổi không”
Nếu người dùng chọn OK: Use case UC-04-CapNhatPhong sẽ thực
hiện.
Nếu người dùng chọn Cancel.
1. Hệ thống sẽ cập nhật lại những giá trị cũ.
phòng.
5. Kết thúc use case
4.5.2.2 Các dòng sự kiện khác
Không có.
4.5.3 Các yêu cầu đặc biệt
Không có.
4.5.4 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
Hệ thống phải qua use case UC-04-XemChiTietPhong.
4.5.5 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Sau khi thực hiện use case thành công thì thông tin của phòng được cập
nhật thành công và hiển thị chính xác cho người dùng.
- Nếu use case thất bạn thì hệ thống sẽ báo lỗi thất bạn đến người dùng và
hiển thị thông tin ban đầu của phòng.
4.5.6 Điểm mở rộng
Không có.
Trang 7
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
4.6 Đặc tả Use-case “UC-06-DatPhongTruoc”
4.6.1 Tóm tắt
Khi khách hàng liên hệ đến khách sạn để đặt phòng trước thì nhân viên sử dụng
chức năng đặt phòng trước thực hiện use case này tiếp nhận thông tin đăng ký
phòng của khách hàng.
4.6.2 Dòng sự kiện
4.6.2.1 Dòng sự kiện chính
1. Use case bắt đầu thì nhân viên chọn chức năng đăng ký phòng.
2. Hệ thống sẽ lấy dánh sach phòng còn trống, danh sách phòng đăng ký và
hiển thị lên màn hình.
3. Nhân viên chọn phòng cần đăng ký và thực hiện use case UC-08-
ThemKhachHangDatPhongTruoc để thêm thông tin khách hàng đăng ký
4.7.2 Dòng sự kiện
4.7.2.1 Dòng sự kiện chính
1. Use case bắt đầu khi nhân viên chọn chức năng xóa đăng ký phòng.
2. Hệ thống sẽ lấy dánh sach phòng đã danh sách phòng đăng ký và hiển thị
lên màn hình.
3. Nhân viên chọn phòng cần xóa và thực hiện chức năng xóa.
4. Sau khi thêm đầy đủ thông tin thì hệ thống xác nhận và thực hiện việc xóa
đăng ký phòng.
5. Kết thúc use case.
4.7.2.2 Các dòng sự kiện khác
- Xác nhận xóa thông tin thành công thì hệ thống sẽ thông báo xóa thành
công.
- Nếu thất bại thì hệ thống sẽ thống báo đến người dùng.
4.7.3 Các yêu cầu đặc biệt
Không có.
4.7.4 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
- Hệ thống khởi động thành công, không xảy ra lỗi.
- Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống.
4.7.5 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Sau khi thực hiện thành công thì một thông tin khách hàng đăng ký
phòng sẽ được xóa và cập nhật lên hệ thống.
- Nếu thất bại thì hệ thống trở về trạng thái bình thường.
4.7.6 Điểm mở rộng
Không có.
Trang 9
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
4.8 Đặc tả Use-case “UC-08-ThemKhachHangDatPhongTruoc”
4.8.1 Tóm tắt
Khi nhân viên thực hiện đăng ký phòng trước thì use case này được thực hiện để
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
4.9.2 Dòng sự kiện
4.9.2.1 Dòng sự kiện chính
1. Use case bắt đầu khi người dùng nhấn nút “Thuê Phòng”
2. Hệ thống sẽ lấy danh sách tất cả những phòng còn trống và hiển thị cho
người dùng
3. Đối với mỗi phòng hệ thống sẽ hiển thị những thông tin bao gồm
a. Mã phòng
b. Loại phòng
c. Giá tiền
4. Người dùng chọn nút “Thêm khách hàng”: Use case “Thêm Khách Hàng”
được thực hiện
5. Người dùng chọn nút “Thuê phòng”
6. Hệ thống sẽ lấy những thông tin về phòng do người dùng chọn, lấy những
thông tin khách hàng thuê phòng
7. Hệ thống sẽ kiểm tra những điều kiện ràng buộc như:
a. Số người thuê phòng tối đa
b. Ngày thuê phòng phải sau hoặc bằng ngày hiện tại
8. Hệ thống thực hiện việc thuê phòng
9. Hệ thống xuất thông báo “Thuê phòng thành công”
10.Kết thúc use case
4.9.2.2 Các dòng sự kiện khác
- Người dùng chọn nút “Xóa khách hàng”: Hệ thống sẽ loại bỏ khách hàng
đã chọn ra khỏi danh sách các khách hàng
- Nếu danh sách khách hàng rỗng thì hệ thống sẽ thông báo yêu cầu “Phải
nhập thông tin khách hàng”
- Nếu xảy ra lỗi trong quá trình thuê phòng, hệ thống sẽ xuất thông báo “Thue
phòng thất bại”
4.9.3 Các yêu cầu đặc biệt
Không có
4. Người dùng chọn nút “Thêm khách hàng” để kết thúc việc nhập liệu
5. Hệ thống sẽ kiểm tra những điều kiện rang buộc về thông tin do người
dùng nhập vào
a. Tên khách hàng phải khác rỗng
b. CMND phải khác rỗng
c. Tuổi tối thiểu được phép thuê phòng phải lớn hơn 16t
6. Hệ thống ghi nhận việc thêm khách hàng
7. Kết thúc use case
Trang 12
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
4.10.2.2 Các dòng sự kiện khác
- Nếu người dùng không nhập vào tên khách hàng thì hệ thống sẽ báo “Vui
lòng nhập tên khách hàng”
- Nếu người dùng không nhập vào CMND khách hàng thì hệ thống sẽ báo
“Vui lòng nhập vào CMND khách hàng”
- Nếu người dùng không nhập vào ngày sinh thì hệ thống sẽ báo “Vui lòng
nhập vào ngày sinh của khách hàng”
- Nếu tuổi của khách hàng nhỏ hơn số tuổi tối thiểu được phép thuê phòng
thì hệ thống sẽ thông báo “Tuổi tối thiểu để thuê phòng là 16 tuổi”
4.10.3 Các yêu cầu đặc biệt
Không có.
4.10.4 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
Hệ thống phải đang thực hiện use case UC-09-LapPhieuThuePhong.
4.10.5 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Sau khi thực hiện Use case thành công hệ thống phải thêm khách hàng mới vừa
tạo vào bảng danh sách khách hàng thuê phòng
- Nếu use case thất bại thì hệ thống sẽ không thêm khách hàng mới vào trong
bảng khách hàng
4.10.6 Điểm mở rộng
- Khi thực hiện use case thành công thì một phiếu báo cáo sự cố sẽ được
lập và hệ thống ghi nhận thông tin sự cố.
- Nếu thất bị thì hệ thống không có gì thay đổi.
4.11.6 Điểm mở rộng
Không có.
4.12 Đặc tả Use-case “UC-12-LapPhieuDichVu”
4.12.1 Tóm tắt
Khi khách hàng thuê phòng sử dụng dịch vụ của khách hàng thì nhân viên sẽ
thực hiện use case này lập phiếu sử dụng dịch vụ.
4.12.2 Dòng sự kiện
4.12.2.1 Dòng sự kiện chính
1. Use case bắt đầu khi nhân viện chọn chức năng lập phiếu dịch vụ.
2. Hệ thống đáp ứng yêu cầu và hiển thị thông tin lên màn hình.
3. Nhân viên điền những thông tin về phiếu dịch vụ này và hiển thị thông tin
chi tiết phiếu dịch vụ thực hiện use case UC-13-ChiTietPhieuDichVu.
4. Người dùng chọn nút “Thêm phiếu dịch vụ” để kết thúc việc nhập liệu.
5. Hệ thống sẽ kiểm tra những điều kiện ràng buộc về thông tin do người
Trang 14
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
dùng nhập vào
6. Hệ thống ghi nhận việc thêm phiếu dịch vụ này
7. Kết thúc use case
4.12.2.2 Các dòng sự kiện khác
- Nếu người dùng nhập thiếu thông tin dịch vụ thì hệ thống sẽ đưa ra thông
báo đến người dùng “Vui lòng nhập đầy đủ thông tin”.
- Nếu lập phiếu dịch vụ thành công thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Lập
phiếu dịch vụ thành công”.
4.12.3 Các yêu cầu đặc biệt
Không có.
vụ mới vừa tạo vào bảng danh sách các phiếu dịch vụ.
- Nếu use case thất bại thì hệ thống sẽ không thêm phiếu dịch vụ mới vào
trong bảng phiếu dịch vụ.
4.13.3 Các yêu cầu đặc biệt
Không có.
4.13.4 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
Hệ thống phải qua use case UC-12-LapPhieuDichVu.
4.13.5 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Khi thực hiện use case thành công thì hệ thống sẽ cập nhật một chi tiết
phiếu dịch vụ mới.
- Nếu thất bại thì hệ thống trở về bình thường.
4.13.6 Điểm mở rộng
Nhân viên có thể cập nhật thông tin cho phiếu dịch vụ đã lập, khi đó use case
UC-14-CapNhatPhieuDichVu sẽ được thực hiện.
4.14 Đặc tả Use-case “UC-14-CapNhatPhieuDichVu”
4.14.1 Tóm tắt
Sau khi lập thành công một phiếu dịch vụ, nếu nhân viên muốn thay đổi một số
thông tin thì nhân viên có thể thực hiện use case này để cập nhật thông tin phiếu
dịch vụ đã lập.
4.14.2 Dòng sự kiện
4.14.2.1 Dòng sự kiện chính
1. Use case bắt đầu khi người dùng chọn thông tin dịch vụ cần cập nhật và
Trang 16
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
chọn nút “Cập nhật”.
2. Hệ thống lấy thông tin phiếu dịch vụ cần cập nhật và hiển thị lên màn hình.
3. Người dùng cập nhật thông và chọn nút “OK”.
4. Hệ thống kiểm tra thông tin cập nhật.
5. Hệ thống thực cập nhật thông tin.
3. Nhân viên điền những thông tin về phiếu đặt tiệc này:
Chi tiết phiếu đặt tiệc
Ngày đặt
Ngày sử dụng
4. Người dùng chọn nút “Thêm phiếu đặc tiệc” để kết thúc việc nhập liệu
5. Hệ thống sẽ kiểm tra những điều kiện ràng buộc về thông tin do người
dùng nhập vào.
6. Hệ thống ghi nhận việc thêm phiếu đặt tiệc này.
7. Kết thúc use case
4.15.2.2 Các dòng sự kiện khác
- Nếu người dùng không nhập vào chi tiết của phiếu đặt tiệc thì hệ thống sẽ
báo “Vui lòng nhập đầy đủ thông tin”.
- Nếu thông tin nhập đầy thì đủ phiếu đặt tiệc sẽ được lập và thông báo đến
nhân viên.
4.15.3 Các yêu cầu đặc biệt
Không có.
4.15.4 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
- Hệ thống khởi động thành công và không xảy ra lỗi.
- Nhân viên đăng nhập thành công.
4.15.5 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Sau khi thực hiện Use case thành công hệ thống phải thêm phiếu đặt tiệc
mới vừa tạo vào bảng danh sách các phiếu đặt tiệc.
- Nếu use case thất bại thì hệ thống sẽ không thêm phiếu đặt tiệc mới vào
trong bảng phiếu đặt tiệc.
4.15.6 Điểm mở rộng
Khi phiếu đặt tiệc được lập thành công thì sẽ hiển thị lên danh sách. Nếu nhân
viên chọn một phiếu và hiển thị lên màn hình thì use case UC-16-
ChiTietPhieuDatTiec sẽ được thực hiện.
4.16 Đặc tả Use-case “UC-16-ChiTietPhieuDatTiec”
4.16.1 Tóm tắt
UC-14-CapNhatPhieuDatTiec sẽ được thực hiện.
4.17 Đặc tả Use-case “UC-17-CapNhatPhieuDatTiec”
4.17.1 Tóm tắt
Sau khi lập thành công một phiếu đặt tiệc, nếu nhân viên muốn thay đổi một số
Trang 19
QUẢN LÝ NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN Phiên bản: 1.2
Mô hình Usecase Ngày: 25.12.2013
thông tin thì nhân viên có thể thực hiện use case này để cập nhật thông tin phiếu
đặt tiệc đã lập.
4.17.2 Dòng sự kiện
4.17.2.1 Dòng sự kiện chính
1. Use case bắt đầu khi người dùng chọn thông tin đặt tiệc cần cập nhật và
chọn nút “Cập nhật”.
2. Hệ thống lấy thông tin phiếu đặt tiệc cần cập nhật và hiển thị lên màn hình.
3. Người dùng cập nhật thông và chọn nút “OK”.
4. Hệ thống kiểm tra thông tin cập nhật.
5. Hệ thống thực cập nhật thông tin.
6. Kết thúc use case.
4.17.2.2 Các dòng sự kiện khác
- Khi người dùng chọn nút “Thoát” thì hệ thống sẽ yêu cầu người dùng xác
nhận. Nếu người dùng xác nhận “Yes” thì hệ thống thoát khỏi chức năng và
nếu người dùng chọn “No” thì hệ thống trở về màn hình cập nhật.
- Nếu cập nhật thành công thì hệ thống sẽ thông báo “Cập nhật thành công”
tới người dùng.
- Nếu cập nhật thất bại thì hệ thống sẽ thống báo đến người dùng “Thông tin
cập nhật không hợp lệ”.
4.17.3 Các yêu cầu đặc biệt
Không có.
4.17.4 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
- Hệ thống phải khởi động thành công, không xảy ra lỗi.