Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
LỜI MỞ ĐẦU
Từ trước tới nay, bất kỳ một tổ chức hay một doanh nghiệp nào muốn hoạt động và
kinh doanh tốt đều phải có một cơ cầu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với hệ thống các
thông tin có mối quan hệ ràng buộc và liên quan chặt chẽ tới nhau mà khi nhìn vào hệ
thống đó nhà quản trị có thể biết được các thông tin cần thiết về tổ chức và doanh nghiệp.
Tất cả các mối quan hệ đó được khái quát hoá thành các biểu đồ phân cấp chức năng
và biểu đồ luồng dữ liệu. Thông qua các biểu đồ này giúp cho nhà quản trị nắm bắt được tổ
quát mô hình hoạt động của tổ chức, để từ đó có thể đưa ra các quyết định cho công việc
đúng đắn nhất. Ngoài ra mo hình này còn giúp các nhân viên thấy được vị trí và vai trò của
mình trong nhóm và trong toàn hệ thống của tổ chức từ đó các nhân viên sẽ nhận thấy tầm
quan trọng của mình trong tổ chức nâng cao ý thức làm việc cho mỗi nhân viên.
Trong bài thảo luận nhóm này, nhóm chúng tôi đi sâu tìm hiểu và làm rõ những vấn
đề xung quanh việc xây dựng và phương pháp xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng
(BPC), biểu đồ luồng dữ liệu ( BLD). Ứng dụng cụ thể trong doanh nghiệp kinh doanh
khách sạn du lịch.
Nhóm 5- L05
1
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Hệ thống thông tin:
a) Đặc điểm của HTTT quản lý:
Khái niệm: HTTT là tập hợp gồm nhiều phần tử tương tác, có các mối quan hệ ràng
buộc lẫn nhau và cùng hướng tới một mục tiêu chung thông qua chấp thuận các đầu vào,
biến đổi các tổ chức để tạo kết quả đầu ra
Đặc điểm:
- Các đối tượng có đặc trưng riêng ,có mối quan hệ mật thiết
- Hệ thống có tính mở
- Một hệ thống quản lý được phân thành nhiều cấp từ trên xuống dưới và chuyển từ
dưới lên trên.
- Nhập vào( Input): Nắm bắt và tập hợp các yếu tố để đưa vào hệ thống để xử lý
- Xử lý ( Processing): Bước biến đổi nhằm chuyển các yếu tố đưa vào sang các dạng
cần thiết
- Kết xuất (Output): Chuyển các yếu tố được tạo ra từ quá trình xử lý thành các kết
quả cuối cùng
2. Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC)
BPC là công cụ khởi đầu để mô tả hệ thống qua chức năng do công ty IBM phát
triển vì vậy cho đến nay nó vẫn còn được sử dụng. Nó cho phép phân rã dần dần các chức
năng từ chức năng mức cao thành chức năng chi tiết nhỏ hơn; và kết quả cuối cùng ta thu
được một cây chức năng. Cây chức năng này xác định một cách rõ ràng dễ hiểu cái gì xảy
ra trong hệ thống.
Thành phần của biểu đồ bao gồm :
- Các chức năng: được kí hiệu bằng hình chữ nhật trên có gán tên nhãn
- Kết nối: kết nối giữa các chức năng mang tính chất phân cấp và được kí hiệu bằng
đoạn thẳng nối chức năng "cha" tới các chức năng "con".
Thí dụ : Chức năng A phân rã thành các chức năng B, C, D
Đặc điểm của BPC :
- Các chức năng được nhìn một cách khái quát nhất, trực quan dễ hiểu, thể hiện tính
cấu trúc của phân rã
Chức năng (Functionally Decomposed)
- Dễ thành lập vì tính đơn giản : Nó trình bày hệ thống phải làm gì hơn là hệ thống
làm như thế nào?
- Mang tính chất tĩnh vì bỏ qua mối liên quan thông tin giữa các chức năng. Các
chức năng không bị lặp lại và không dư thừa
- Rất gần gũi với sơ đồ tổ chức nhưng ta không đồng nhất nó với sơ đồ tổ chức:
Phần lớn các tổ chức của doanh nghiệp nói chung thường gắn liền với chức năng .
Xây dưng BPC:
Đầu vào:
Nhóm 5- L05
3
Biểu đồ này dựa vào phương pháp phát triển hệ thống có cấu trúc bao gồm 3 kỹ
thuật phân tích chính:
- Sơ đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram ) mô tả quan hệ giữa quá trình xử lý và
các dòng dữ liệu
Nhóm 5- L05
4
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
- Từ điển định nghĩa dữ liệu (Data Dictionary
Definitions) môt tả các phần tử dòng dữ liệu
- Xác định quá trình xử lý (Proccess Specifications) mô tả quá trình xử lý một cách
chi tiết
Mối quan hệ giữa 3 thành phần là bức tranh sinh động của hệ thống được thể hiện
qua sơ đồ sau:
Tác dụng: BLD là công cụ chính của quá trình phân tích, nhằm mục đích thiết kế
trao đổi và tạo lập dữ liệu.
Nó thể hiện rõ ràng và khá đầy đủ các nét đặc trưng của hệ thống trong các bước
phân tích, thiết kế và trao đổi tư liệu
Các mức diễn tả:
- Mức vật lí: Mô tả hệ thống làm như thế nào ? (How to do ?)
- Mức khái niệm (logic): Mô tả hệ thống làm gì?(What to do?); ở đây không nói đến
biện pháp công cụ...)
Hình thức biểu diễn : Trong một số tài liệu khác nhau với các phương pháp tiếp cận
khác nhau (MEIN,SSADM) người ta thường dùng các kí hiệu không hoàn toàn giống nhau.
Tuy vậy các thành phần cơ bản không thay đổi và nó được sử dụng nhất quán trong các quá
trình phân tích, thiết kế
Các thành phần của biểu đồ
Mỗi biểu đồ luồng dữ liệu gồm 5 thành phần :
- Chức năng xử lí (Process)
- Luồng thông tin (Data Flows)
- Kho dữ liệu (Data Store)
với “tính từ” nếu cần thiết.
Thí dụ “Hoá đơn”, “Hoá đơn đã kiểm tra”, “Điểm thi”, “Danh sách thi lại”
Các luồng dữ liệu và tên được gán cho chúng là các thông tin “logic” chứ không
phải là các tài liệu vật lý
c. Kho dữ liệu
- Khái niệm: Kho dữ liệu là các thông tin cần lưu giữ lại trong một khoảng thời gian,
để sau đó một hay một vài chức năng xử lý, hoặc tác nhân trong sử dụng. Nó bao gồm một
nghĩa rất rộng các dạng dữ liệu lưu trữ: Dưới dạng vật lý chúng có thể là các tài liệu lưu trữ
trong văn phòng hoặc các file trên các thiết bị mang tin (băng từ, đĩa từ) của máy tính;
nhưng ở đây ta quan tâm đến thông tin chứa trong đó tức là dạng logic của nó (trong cơ sở
dữ liệu)
- Biểu diễn: Kho dữ liệu được biểu diễn bằng hình chữ nhật hở hai đầu hay (cặp
đoạn thẳng song song) trên đó ghi nhãn của kho.
- Nhãn: Bởi vì kho chứa các dữ liệu nên tên của nó là danh từ kèm theo tính từ nếu
cần thiết, nó nói lên nội dung thông tin chứ không phải là giá mang thông tin
Thí dụ : Kho “Hồ sơ Cán bộ”, “Vật tư”, “Phòng”, “Độc giả”
d. Tác nhân ngoài:
Người ta còn gọi là Đối tác (External Entities) là một người, nhóm hay tổ chức ở
bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhưng đặc biệt có một số hình thức tiếp xúc,
trao đổi thông tin với hệ thống.
Nhóm 5- L05
6
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Sự có mặt các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn
của hệ thống, và định rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài. Điều đáng chú ý
là hiểu nghĩa “ngoài lĩnh vực nghiên cứu” không có nghĩa là bên ngoài tổ chức, chẳng hạn
như đối với hệ thống xử lý đơn hàng thì bộ phận kế toán, bộ phận mua hàng và các bộ phận
kho tang vẫn là tác nhân ngoài. Đối với hệ thống tuyển sinh đại học thì tác nhân ngoài vẫn
có thể là thí sinh, giáo viên chấm thi và hội đồng tuyển sinh.
Tác nhân ngoài là phần sống còn của hệ thống, chúng là nguồn cung cấp thông tin
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Các thông tin thu thập được cần phải phân loại theo
các tiêu chí
- Hiện tại / tương lai:
o Thông tin cho hiện tại phản ánh chung về môi trường, hoàn cảnh, các thông tin có
lợi ích cho nghiên cứu hệ thống quản lý.
o Các thông tin cho tương lai được phát biểu từ các mong muốn, phàn nàn, các dự
kiến kế hoạch.
Các thông tin cho tương lai có thể có ý thức nhưng không được phát biểu cần được
gợi ý hoặccác thông tin vô ý thức cần được dự đoán.
- Tĩnh / động / biến đổi:
o Các thông tin tĩnh có thể các thông tin sơ đẳng, cấu trúc hoá, Các phòng ban, chức
vụ v.v..
o Các thông tin động thường các thông tin về không gian như các đường di chuyển
tài liệu, về thời gian như thời gian xử lý, hạn định chuyển giao thông tin
o Các thông tin biến đổi : Quy tắc quản lý, các quy định của nhà nước, của cơ quan
làm nền cho việc xử lý thông tin. Các thủ tục, những công thức tính toán cũng như các điều
kiện khởi động công việc. Các quy trình xử lý v.v...
- Môi trường / nội bộ:
o Phân biệt các thông tin của nội bộ hoặc từ môi trường có tác động với hệ thống
o Một điểm đáng lưu ý trong việc phân loại là chú trọng việc đánh giá các tiêu chuẩn
như tần suất xuất hiện ( điểm đỉnh, điểm trùng ), độ chính xác và thời gian sống
** Phát hiện các yếu kém của hiện trạng và các yêu cầu cho tương lai :
Yếu kém:
- Thiếu, vắng: Thiếu một chức năng nào đó, thiếu phương tiện xử lí thông tin, thiếu
con người thực hiện, quản lý v.v.
- Kém hiệu lực (hiệu suất thấp ) do các yếu tố
o Phương pháp xử lý không chặt chẽ
o Cơ cấu tổ chức bất hợp lý
o Lưu chuyển thông tin bất hợp lý, dài lòng vòng
Là mô hình hệ thống ở mức tổng quát nhất.
- Cả hệ thống như một chức năng duy nhất.
- Các tác nhân ngoài và các luồng dữ liệu vào ra từ tác nhân ngoài đến hệ thống
được xác định.
BLD mức đỉnh (2)
BLD mức đỉnh (nhiều chức năng) được phân rã từ BLD mức ngữ cảnh với các chức
năng phân rã tương ứng mức 2 của BPC. Các nguyên tắc phân rã:
- Các luồng dữ liệu được bảo toàn
- Các tác nhân ngoài bảo toàn
- Có thể xuất hiện các kho dữ liệu
- Bổ sung thêm các luồng dữ liệu nội tại nếu cần thiết.
BLD mức dưới đỉnh (3+)
BLD mức dưới đỉnh phân rã từ BLD mức đỉnh. Các chức năng được định nghĩa
riêng từng biểu đồ hoặc ghép lại thành một biểu đồ trong trường hợp biểu đồ đơn giản.
Các thành phần của biểu đồ được phát triển như sau:
- Chức năng: phân rã chức năng cấp trên thành chức năng cấp dưới thấp hơn
Nhóm 5- L05
9
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
- Luồng dữ liệu:
Vào/ra mức trên thì lặp lại (bảo toàn) ở mức dưới (phân rã)
Thêm luồng nội bộ
- Kho dữ liệu : dần dần xuất hiện theo nhu cầu nội bộ
- Tác nhân ngoài: xuất hiện đầy đủ ở mức khung cảnh, ở mức dưới không thể thêm
gì.
Số mức phân rã thông thường là 7 ± 2 mức tuỳ độ phức tạp của hệ thống
BLD mức dưới đỉnh (t)
+ Xây dựng BLD vật lý (HT cũ)
1. Xác định tư liệu và cách trình bày hệ thống
2. Xác định miền biên giới hạn của hệ thống
- Trong trường hợp phát hiện một chức năng nào đó chưa rõ vật lý hay logic, cách
tốt nhất là phân rã chức năng này thành các chức năng chi tiết hơn để việc loại loại bỏ được
thực hiện.
Chuyển đổi BLD từ mức vật lý thành mức logic chỉ diễn ra đối với BLD mức đỉnh
và mức dưới đỉnh
+ Xây dựng BLD logic (HT mới)
Xem lại:
- Những nhược điểm của hệ thống cũ như Thiếu chức năng, hiệu suất thấp, lãng phí.
Những nhược điểm này cần được khắc phục
- Các yêu cầu, mục tiêu của hệ thống mới: Đây là các yêu cầu ưu tiên cần bổ sung
vào các chức năng của biểu đồ.
Việc biến đổi có thể thực hiện bằng cách khoanh lại một số vùng là các vùng thay
đổi. Đối với những vùng thay đổi sẽ được sắp xếp lại sao cho:
- Luồng dữ liệu vào, ra: Đó là giao diện đối với những vùng còn lại phải bảo toàn.
- Xác định chức năng tổng quát của vùng thay đổi để khi biến đổi vẫn giữ nguyên
được chức năng chính của nó; không làm cho chức năng này bị biến dạng.
- Xoá một phần BLD cần thay đổi bên trong và lập lại các chức năng từ nhỏ chi tiết,
các chức năng biến đổi trung gian (kiểm tra, thêm...) và các trung tâm biến đổi
- Bổ sung các nhu cầu về kho dữ liệu, lập các luồng dữ liệu
Nhóm 5- L05
11
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
II. BÀI TẬP
“Quản lý nhà hàng khách sạn”
Paradis” Thiên đường là một khách sạn cỡ lớn nhiều phòng, một nhà hàng bán đồ
ăn, thức uống, một sàn nhảy và một phòng giải trí. Doanh số đạt được nhờ cho thuê phòng
và bán đồ ăn, thức uống.
Ban giám đốc đặc biệt bận tâm về công việc của Phòng tiếp tân. Chính là ở khâu này
mà khách liên hệ đặt chổ, tìm phòng thuê, nhận chìa khóa phòng, đặt tiệc, yêu cầu dịch vụ
(giặt ủi, dọn phòng, tham quan, ... ) và thanh toán tiền lúc rời khách sạn.
- Giao bản sao hoá đơn cho nhà hàng
- Lưu kho
- Nhận tiền thanh toán của khách
- Chuyển tiền cho thủ quỹ
e. Thanh toán
- Nhận phiếu đến và kê khai dịch vụ, hoá đơn đặt tiệc
- Lập phiếu thu (hoá đơn)
- Nhận tiền thanh toán của khách
- Giao một liên cho khách hàng
- Lưu kho liên
- Trả lại chứng minh thư nhân dân, giấy tờ tuỳ thân cho khách
- Nộp tiền cho thủ quỹ
2. Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng (BPC)
Bước 1: Liệt kê các chức năng của hệ thống( đã liệt kê ở phần 1)
Bước 2:
+ Phân nhóm các chức năng có liên quan (đã phân nhóm ở phần 1)
+ Đánh số thứ tự các nhóm
1. Đặt phòng
2. Theo dõi lưu trú
Nhóm 5- L05
13
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
3. Phục vụ các yêu cầu dịch vụ của khách
4. Phục vụ các yêu cầu đặt tiệc
5. Thanh toán
Sơ đồ phân rã chức năng gộp
Sơ đồ phân rã chức năng gộp
Sơ đồ phân rã chức năng chi tiết
a. Đặt phòng
1.1 Nhận yêu cầu
Khi khách liên hệ với bộ phận lễ tân, nhân viên của bộ phận lễ tân cần lắng nghe yêu
cầu của khách. Những yêu cầu này có thể là yêu cầu về loại, hạng buồng, số ngày lưu trú,
số lượng khách, các yêu cầu đặc biệt…
1.2 Phân tích yêu cầu
Để giải quyết yêu cầu, trước hết, nhân viên bộ phận lễ tân cần phân tích kỹ các yêu
cầu của khách.
1.3 Kiểm tra khả năng đáp ứng yêu cầu
Sau khi phân tích yêu cầu của khách, nhân viên lễ tân cần xem xét hồ sơ dành chỗ và
hiện trạng của khách sạn để xem khả năng đáp ứng của khách sạn đối với yêu cầu của
khách.
Nếu có khả năng đáp ứng, cần khẳng định lại với khách và lưu thông tin đặt buồng
của khách.
Nếu không có khả năng đáp ứng, thông báo với khách và đưa thông tin của khách
vào danh sách khách chờ.
b. Theo dõi lưu trú
Nhóm 5- L05
15
2. Theo dõi lưu trú
2.1 Tiếp
nhận yêu
cầu thuê
phòng
của khách
2.2 Ghi
phiếu đến
2.3 Lưu
kho giấy
tờ và
phiếu đến
Nhóm 5- L05
16
3. Phục vụ yêu cầu dịch vụ của khách
3.1 Nhận
yêu cầu
dịch vụ
của khách
3.2 Lập
bảng kê
3.3 Lưu
bảng kê
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
3.2 Lập bảng kê
Sau khi nhận yêu cầu của khách. Nhân viên lễ tân lập bảng kê. Bảng kê có một số
thứ tự và lập cho một khách. Trong bảng kê có ghi tất cả những dịch vụ khách yêu cầu
trong quá trình lưu trú. Các yêu cầu này được ghi chi tiết (loại dịch vụ, thời điểm, chi phí).
3.3 Lưu bảng kê
Bảng kê được nhân viên lễ tân lưu lại và yêu cầu khách thanh toán khi rời khỏi
khách sạn.
d. Phục vụ yêu cầu đặt tiệc của khách
Mô tả chi tiết chức năng
4.1 Tiếp nhận yêu cầu đặt tiệc của khách
Trong quá trình lưu trú, nếu khách có yêu cầu đặt tiệc, nhân viên lễ tân tiếp nhận yêu
cầu của khách, ghi nhớ các yêu cầu của khách (số lượng, thẩm mỹ, cách và thời gian bày
trí,…)
4.2 Lập hoá đơn
Trong hoá đơn cần ghi rõ các yêu cầu của khách về số lượng, thẩm mỹ, thời gian
bày trí,… và đơn giá tương ứng cho từng món.
4.3 Giao bản sao hoá đơn cho nhà hàng
Một bản sao hoá đơn được giao cho nhà hàng. Nhà hàng căn cứ vào bản sao này để
e. Thanh toán
Mô tả chi tiết chức năng
5. 1 Lập phiếu thu
Lễ tân căn cứ vào phiếu đến, bảng kê dịch vụ và hoá đơn đặt tiệc chưa thanh toán và
kết quả kiểm tra phòng của bộ phận phục vụ để yêu cầu khách thanh toán. Nhân viên lễ tân
lập phiếu thu, mỗi phiếu thu có một số thứ tự, thu tiền của chỉ một khách hàng, ngày thu, lý
do (thu của phiếu đến, bảng kê và các hoá đơn nào) với số tiền thu là bao nhiêu.
5.2 Nhận tiền thanh toán của khách
Sau khi phiếu thu được lập, nhân viên lễ tân lập hoá đơn chịu trách nhiệm nhận tiền
từ khách hàng.
5.3 Giao một liên cho khách hàng
Hoá đơn được lập thành 2 liên, một liên được giao cho khách hàng.
5.4 Lưu một liên
Một liên được lưu lại để tiện cho việc theo dõi hoạt động kinh doanh của khách sạn.
5.5 Trả lại CMTND, giấy tờ tuỳ thân cho khách
Nhân viên lễ tân trả lại CMTND và giấy tờ tuỳ nhân, những thứ đã giữ của khách
khi khách đăng ký đặt phòng.
5.6 Nộp tiền cho thủ quỹ
Nhóm 5- L05
18
5. Thanh toán
5.1 Lập
phiếu thu
5.2 Nhận
tiền thanh
toán của
khách
5.3 Giao
một liên
cho khách
4. Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu
4.1. Biểu đồ mức ngữ cảnh
Biểu đồ
Mô tả hệ thống
Bộ phận lễ tân: Là bộ phận giúp khách đặt phòng, thông báo các yêu cầu của khách
về các dịch vụ với các bộ phận liên quan, nhận hoá đơn và tổng hợp hoá đơn của khách khi
các bộ phận lien quan gửi lên, thanh toán cho khách khi khách rời khách sạn.
Ban giám đốc: Là người quyết định cho khách thuê phòng, cho khách sử dụng các thiết bi,
các dịch vụ trong thời gian khách lưu trú tại khách sạn. Cung cấp cho các bộ phận những
khách đặc biệt, cung cấp những thông tin phục vụ cho hoạt đọng của doanh nghiệp. Cuối
mỗi kỳ kinh doanh thì thông báo hoạt động kinh cảu khách sạn cho những bên liên quan.
Thủ quỹ: Là nơi nhận mọi khoản thanh toán của khách, chi trả những chi phí của
khách sạn trong thời gian khách sạn hoạt động.
Bộ phận bàn: Là bộ phận chịu trách nhiệm phục vụ nhu cầu ăn uống của khách (kể
cả khách đang lưu trú và khách ở ngoài). Bộ phận này nhận yêu cầu của khách( có thể trực
tiếp hoăc qua bộ phận lễ tân), sau đó phục vụ khách, lập hoá đơn gửi cho khách( nếu khách
Nhóm 5- L05
19
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
thanh toán luôn), hoặc gửi hoá đơn lên cho bộ phận lễ tân nếu
khách thanh toán khi tra phòng.
Bộ phận buồng: Là bộ phận kiểm tra tình trạng buồng của khách sạn khi khách rời
khách sạn, phục vụ các dịch vụ trong buồng. Bộ phận này coa trách nhiệm báo cho lễ tân
những hư hỏng mà khách đã làm để bộ phận lễ tân làm việc với khách khi khách trả phòng.
Các bộ phận dịch vụ khác của khách sạn cũng tương tự như vậy.
Khách hàng: Là những người tiêu dùng dịch vụ của khách sạn, nếu khách hàng muốn
thuê phòng của khách sạn thì khách có thể đặt phòng trực tiếp, qua điện thoại, qua mạng
internet. Trong thời gian lưu trú tại khách sạn, khách muốn sử dụng các dịch vụ của khách
sạn, khách có thể liên hệ trưc tiếp với các bộ phận hoặc qua bộ phận lễ tân. Khách có trách
nhiệm thanh toán các hoá đơn ngay lập tức hoặc khi trả phòng, khi trả phòng khách có trách
Quản lý hoạt động bộ
phận lễ tân
Hoá đơn thanh toán
Dịch vụ phục vụ khách
Nhà hàng
Bản sao
hoá đơn
đặt tiệc
Món ăn
& dịch
vụ
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Ghi chú: (*) giấy tờ, hóa đơn tiệc, bảng kê
(**) giấy tờ tùy thân của khách và phiếu thu liên 2
Nhóm 5- L05
Yêu
cầu
đặt
buồng
1.0 Nhận
đặt chỗ
trước
2.0 Theo
dõi LT
3.0 Yêu
cầu DV
5.0
Thanh
toán
4.0 Đặt
món ăn
Phiếu đến
(*)
Yêu
cầu
(**)
Phiêu đến đã xác nhận
Yêu
cầu
Tiền
Phiếu thu
liên 1
Khách hàng Nhà chức trách
Xác
nhận
đặt
buồng
21
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
4.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Nhóm 5- L05
22
Nhận yêu
cầu đặt
phòng
Phân tích yêu
cầu của khách
Kiểm tra khả
năng đáp ứng
n
phiếu
đến
cho bp
PV
2.4
khai
báo
tạm
trú
Kho dữ liệu
Yêu
cầu
23
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
4.0 Đặt tiệc
Nhóm 5- L05
Khách hàng BP phục vụ
3.1
nhận
yêu
cầu
dịch
vụ của
khách
3.2
lập
bảng
kê
3.3
4.3
giao
bản sao
hóa
đơn
cho
nhà
hàng
4.4 lưu
kho
4.6
chuyển
tiền
cho thủ
quỹ
4.5
nhận
tiền
thanh
toán
của
khách
Thủ quỹ
Tiền
bản sao hóa đơn tiệc
Tiền
Kho dữ liệu
Hóa đơn tiệc
25